Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đóng tàu Hạ Long - Pdf 13


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN ANH TUẤN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN ĐÓNG TÀU HẠ LONG Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Thiên
THÁI NGUYÊN - 2013


Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các tập thể, cá nhân, bạn bè và người
thân đã chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian quá trình
học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013
Tác giả luận văn Trần Anh Tuấn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẤU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
4. Những đóng góp mới của luận văn 4
5. Bố cục của luận văn 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ

2.2.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo mức độ bố trí đúng ngành nghề 45
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY ĐÓNG TÀU HẠ LONG 46
3.1. Tổng quan về Công ty đóng tàu Hạ Long 46
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 46
3.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 48
3.2. Đặc điểm về tổ chức nguồn nhân lực 52
3.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý 52
3.2.2. Quy mô lao động, trình độ chuyên môn và công tác đào tạo nhân lực 54
3.3. Phân tích đánh giá về thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty đóng
tàu Hạ Long 56
3.3.1. Tình hình số lượng lao động theo độ tuổi 56
3.3.2. Tình hình sử dụng lao động theo giới tính 58
3.3.3. Đánh giá công tác tuyển dụng nhân lực 59
3.3.4. Đánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực 60
3.4. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty đóng tàu Hạ Long 62
3.4.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo qũy tiền lương 62
3.4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động theo ngành nghề đào tạo 63
3.4.3. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo tỷ lệ phân chia nguồn nhân lực 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.5. Đánh giá chung về tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại công ty đóng tàu
Hạ Long 65
3.5.1. Những kết quả đã đạt được 65
3.5.2. Những tồn tại cần giải quyết 66
CHƢƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU HẠ LONG 67
4.1. Phương hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty đóng tàu

Cán bộ - Công nhân viên
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNKT
Công nhân kỹ thuật
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
DNV
Đăng kiểm Nauy
GL
Đăng kiểm Đức
KT - XH
Kinh tế- xã hội
LR
Đăng kiểm Anh
NNL
Nguồn nhân lực
Phòng TCLĐ
Phòng tổ chức lao động
Phòng TCKT
Phòng tài chính kế toán
VR
Cục đăng kiểm Việt Nam Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii

DANH MỤC BẢNG


1
MỞ ĐẤU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nguồn nhân lực là vốn quý nhất của bất cứ một xã hội hay một tổ chức
nào, chỉ khi nào nguồn nhân lực được tuyển dụng đầy đủ và sử dụng một cách
có hiệu quả thì tổ chức ấy mới có thể hoạt động một cách trơn tru và đạt được
những thành công như mong đợi. Hoạt động của mỗi tổ chức đều chịu ảnh
hưởng và chịu sự chi phối bởi các nhân tố và mức độ ảnh hưởng khác nhau
qua các thời kỳ, nhưng nguồn nhân lực vẫn luôn giữ được vai trò quyết định
trong hoạt động của bất cứ tổ chức nào.
Tuy nhiên, với vai trò quan trọng của mình thì nguồn nhân lực trong
các tổ chức cũng phải ngày càng tự hoàn thiện để có thể đáp ứng được những
nhu cầu đặt ra. Các doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển trong môi
trường cạnh tranh gay gắt cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa
học công nghệ thì phải tìm mọi cách trang bị cho mình đội ngũ lao động lớn
mạnh cả về số lượng và chất lượng. Để làm được điều này doanh nghiệp cần
phả
.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là điều kiện cơ bản để phát triển
kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ vững chắc chủ quyền đất nước, là động lực
để thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng cao đời
sống của nhân dân, rút ngắn khoảng cách kinh tế giữa nước ta với các nước
phát triển trong khu vực và trên thế giới. Việt Nam đang bước vào giai đoạn
phát triển mới với mục tiêu phấn đấu trở thành một nước công nghiệp theo
hướng hiện đại vào năm 2020. Trong bối cảnh, nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa đang đi vào chiều sâu, hội nhập kinh tế quốc tế đang
diễn ra mạnh mẽ và ngày càng mở rộng, đất nước vừa có nhiều thời cơ, vận


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
hoạt động sản xuất kinh doanh lên em lựa chọn: “Nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn nhân lực tại Công ty đóng tàu Hạ Long” làm đề tài nghiên cứu
cho Luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty đóng
tàu Hạ Long, chỉ ra những thành công, hạn chế chủ yếu trong vấn đề này, từ đó
đưa ra những quan điểm và một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn nhân lực tại Công ty đóng tàu Hạ Long trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích đánh giá thực trạ ả
nguồn nhân lực tạ
ể có sự cần thiết thay đổi, hoàn thiện.
- Định hướng quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV
đóng tàu Hạ Long , từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả ồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu đổi mới phát triển
trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
nguồn nhân lực, hệ thống một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn
nhân lực và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
- Không gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành tạ

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các số liệu và chỉ
tiêu kinh tế giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2011.
- Nội dung đề tài:
+ Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng

đóng tàu Hạ Long
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
nhân lực tại C. ty đóng tàu Hạ Long

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Lý luận về nguồn nhân lực
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực (NNL)
Nguồn nhân lực được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau. Về cơ bản,
quan niệm của các nước và tổ chức quốc tế về nguồn nhân lực tương đối
thông nhất với nhau về bản chất, nội dung và các giới hạn xác định nguồn
nhân lực.
Các nước thuộc khối “SEV” (cũ) quan niệm nguồn nhân lực là nguồn
lực con người, kể cả dưới dạng tiềm năng, dự trữ chưa khai thác thuộc độ tuổi
lao động (nam từ 18-60, nữ từ 18-55) được tính cho một quốc gia, vùng lãnh
thổ, ngành Tuy nhiên chuyển sang nền kinh tế thị trường, các nước khối
“SEV” (cũ) đã thay đổi quan niệm về nguồn nhân lực phù hợp với xu thế hoà
nhập kinh tế thế giới, với thông lệ, chuẩn mực của pháp luật quốc tế.
Theo quan niệm của các nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì
nguồn lực là nguồn lực về con người và được nghiên cứu dưới nhiều khía
cạnh, trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, bao
gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường không bị khiếm khuyết
hoặc dị tật bẩm sinh.
Theo Begg, Fischer và Dornbusch: “NNL là toàn bộ trình độ chuyên
môn mà con người tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương

phát triển NNL để đảm bảo không ngừng nâng cao năng lực xã hội của NNL
thông qua giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khoẻ. Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại
xem xét NNL dưới dạng tiềm năng thì chưa đủ, muốn phát huy tiềm năng đó,
phải chuyển NNL sang trạng thái động, thành vốn nhân lực, tức là nâng cao
tính năng động xã hội của con người thông qua các chính sách, thể chế và giải
pháp giải phóng triệt để tiềm năng con người.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
Như vậy khái niệm nguồn nhân lực (NNL) có thể được hiểu ngắn gọn
như sau:
+ Theo nghĩa rộng: NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của con
người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương đã được chuẩn bị
ở mức độ nào đó, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã
hội (KTXH) của đất nước (hoặc một vùng, một địa phương cụ thể). Với cách
tiếp cận này, NNL như một bộ phận cấu thành các nguồn lực của quốc gia
như nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính.
NNL được nghiên cứu trên giác độ số lượng và chất lượng, số lượng
NNL được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng NNL. Các
chỉ tiêu này có liên quan mật thiết với chỉ tiêu quy mô, tốc độ tăng dân số.
Chất lượng NNL được nghiên cứu trên các khía cạnh về sức khoẻ, trình độ
học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực phẩm chất
+ Theo nghĩa tương đối hẹp: NNL được hiểu là nguồn lao động.
+ Theo nghĩa hẹp hơn: NNL là toàn bộ lực lượng lao động trong nền
kinh tế quốc dân (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế), nghĩa là bao gồm
những người trong độ tuổi nhất định nào đó, có khả năng lao động, thực tế
đang có việc làm và những người thất nghiệp.
Nguồn nhân lực của một tổ chức, một cơ quan quản lý nhà nước là hệ
thống công chức bao gồm số lượng, chất lượng, tiềm năng hiện có và tiềm

- Thứ nhất, Theo từng giác độ, nguồn nhân lực có thể phân thành các loại sau:
* Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cư bao gồm toàn bộ những người nằm
trong độ tuổi lao động, có khả năng và nhu cầu lao động không kể đến trạng thái
có làm việc hay không làm việc. Bộ phận nguồn nhân lực này được gọi là nguồn
lao động hay dân số hoạt động. Như vậy có một số người được tính vào nguồn
nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao động. Đó là những người trong độ
tuổi lao động không có việc làm nhưng không có nhu cầu làm việc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
* Nguồn nhân lực tham gia làm việc trong thị trường lao động có giao
kết hợp đồng lao động. Bộ phận này của nguồn lao động được gọi là lực
lượng lao động, hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế.
* Nguồn nhân lực dự trữ bao gồm những người trong độ tuổi lao động
có nhu cầu nhưng chưa tham gia làm việc, không có giao kết hợp đồng lao
động. Đó là những người làm nội trợ, thất nghiệp
Như vậy, số lượng nguồn nhân lực được xác định dựa trên qui mô dân
số, cơ cấu tuổi, giới tính và sự phân bố theo khu vực và vùng lãnh thổ của dân
số. Riêng đối với nguồn lao động thì số lượng còn phụ thuộc nhiều yếu tố có
tính chất xã hội khác như :
+ Trình độ phát triển của giáo dục - đào tạo, nếu các cá nhân có nhiều
điều kiện để học tập họ sẽ ở lại học tập lâu hơn và trì hoãn thời gian tham gia
vào thị trường lao động. Đây là sự đánh đổi giữa số lượng và chất lượng của
nguồn lao động.
+ Mức sinh đẻ quyết định số người tham gia vào nguồn lao động của
phụ nữ, khi mức sinh đẻ thấp thì tỷ lệ phụ nữ tham gia vào nguồn lao động
cao hơn.
+ Trình độ xã hội hóa các hoạt động dịch vụ phục vụ đời sống và sự
phát triển kinh tế - xã hội. Dịch vụ nuôi dạy trẻ, nội trợ gia đình được xã hội

các nền kinh tế chậm phát triển thường làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn kinh tế
xã hội sâu sắc, đó là:
- Mâu thuẫn giữa tích lũy và tiêu dùng. Khái niệm tổng quát nhất
phản ánh mối quan hệ giữa dân số và kinh tế là “ đầu tư theo dân số”:
Phần thu nhập quốc dân cần thiết theo qui ước dùng đảm bảo cho số
người mới sinh ra có được mức sống trung bình của toàn xã hội ở thời
điểm tính toán và để tạo ra các điều kiện cho thế hệ trẻ - những người
bước vào tuổi lao động tham gia các hoạt động sản xuất xã hội. Mức đầu
tư theo dân số mới chỉ là lượng tối thiểu cần thiết để duy trì các hoạt động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
của xã hội loài người trong một quốc gia ở mức bình thường vì nó chưa
bao gồm phần thu nhập quốc dân dành để cải thiện đời sống và nâng cao
trang bị cơ sở vật chất cho toàn xã hội.
- Hạn chế khả năng nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực phù
hợp với yêu cầu tiến bộ kỹ thuật - công nghệ và nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội nhằm phát triển toàn diện con người. Tỷ lệ sinh cao làm cho số trẻ em
trong độ tuổi đến trường tăng nhanh trong khi chi phí cho giáo dục đào tạo
không tăng tương xứng. Tính cơ động xã hội và lãnh thổ của dân số cũng thấp
do trình độ học vấn hạn chế, tập quán, lối sống lạc hậu
- Vấn đề tạo việc làm, giải quyết tình trạng thất nghiệp nhất là cho
thanh niên gặp nhiều khó khăn.
- Mạng lưới an sinh xã hội không đảm bảo. Những năm gần đây,
quốc tế đưa ra khái niệm lưới an sinh xã hội (Social Safety Net) là hệ
thống chính sách liên quan đến bảo đảm xã hội cho mọi người được hiểu
rộng ra bao gồm cả chính sách việc làm và xoá đói giảm nghèo. Xuất phát
từ điều kiện đặc thù, ở Việt Nam các chính sách an sinh xã hội bao gồm:
việc làm, bảo hiểm xã hội, xóa đói giảm nghèo, người có công, trợ giúp

kỹ thuật là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm đương chức vụ trong quản
lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp. Lao động chuyên môn kỹ thuật
bao gồm những công nhân kỹ thuật (CNKT) từ bậc 3 trở lên (có hoặc không
có bằng) cho tới những người có trình độ trên đại học. Họ được đào tạo trong
các trường, lớp dưới các hình thức khác nhau và có bằng hoặc không có bằng
(đối với CNKT không bằng) song nhờ kinh nghiệm thực tế trong sản xuất mà
có trình độ tương đương từ bậc 3 trở lên.
- Thứ tư, đạo đức và phẩm chất: là những đặc điểm quan trọng trong
yếu tố xã hội của nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những tình cảm, tập quán
phong cách, thói quen, quan niệm, truyền thống, các hình thái tư tưởng, đạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
đức và nghệ thuật , gắn liền với truyền thống văn hóa. Một nền văn hóa với
bản sắc riêng luôn là sức mạnh nội tại của một dân tộc. Kinh nghiệm thành
công trong phát triển kinh tế của Nhật Bản và các nước NICs châu Á là tiếp
thu kỹ thuật phương Tây trên cơ sở khai thác và phát huy giá trị tốt đẹp của
nền văn hóa dân tộc để đổi mới và phát triển. Trình độ văn hoá là khả năng về
tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản, thực hiện
những việc đơn giản để duy trì cuộc sống. Trình độ văn hoá được cung cấp
qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy, qua quá trình học tập suốt
đời của mỗi cá nhân.
Các yếu tố này có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại, là tiền đề phát
triển của nhau. Muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải nâng cao cả
ba mặt: thể lực, trí lực và đạo đức, phẩm chất. Tuy nhiên mỗi yếu tố trên lại
liên quan đến một lĩnh vực rất rộng lớn. Thể lực và tình trạng sức khỏe gắn
với dinh dưỡng, y tế và chăm sóc sức khỏe. Trí lực gắn với lĩnh vực giáo dục
đào tạo, còn đạo đức phẩm chất chịu ảnh hưởng của truyền thống văn hóa dân
tộc, nền tảng văn hóa và thể chế chính trị Do vậy, để đánh giá chất lượng

nhiệm thuộc về công việc và mối quan hệ của nó đối với những công việc
khác, các yêu cầu về trình độ chuyên môn, kỹ năng, những điều kiện làm việc
cần thiết để hoàn thành nó.
- Tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí lao động: nghiên cứu việc thu hút, sắp xếp,
bố trí người lao động vào các vị trí làm việc khác nhau trong doanh nghiệp.
- Tạo động lực trong lao động: vạch rõ các yếu tố tạo động lực về phía
nội tại người lao động cũng như phía tổ chức, xã hội và phương hướng tạo
động lực cần quan tâm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
- Đánh giá thực hiện công việc: đo lường mức độ thực hiện công việc
làm cơ sở cho việc thuê mướn, sa thải, trả thù lao lao động cho người lao
động và các chính sách nhân sự khác.
- Đào tạo và phát triển: để đáp ứng theo yêu cầu sản xuất kinh doanh,
đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động.
- Đãi ngộ và phúc lợi: có tác dụng thu hút các người tài giỏi về với
doanh nghiệp, củng cố lòng trung thành của nhân viên và giảm tối đa số
người rời bỏ doanh nghiệp.
- Quan hệ lao động: nghiên cứu những vấn đề về quyền, quyền lợi
nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng
lao động và thoả ước lao động tập thể.
- Kỷ luật lao động và nội qui lao động: thủ tục giải quyết các bất bình
có hiệu quả để bảo vệ người lao động cũng như các nguyên tắc, hình thức tiến
hành kỷ luật đối với người lao động.
- An toàn và sức khoẻ cho người lao động: Xây dựng chương trình an toàn
để loại trừ các tai nạn xảy ra và các chương trình sức khoẻ cho người lao động.
- Tổ chức hệ thống chức năng quản trị nguồn nhân lực: Xây dựng chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận quản lý nguồn nhân lực.

tiến kỹ thuật ở mỗi người lao động, ở bầu không khí tập thể đoàn kết, giúp
đỡ lẫn nhau, mối quan hệ thân mật giữa nhà quản lý với người lao động và
khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động. Tức là theo quan điểm
này thì không quan tâm đến các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận.
- Thứ ba: Theo quan điểm này, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực không
những chỉ thể hiện ở các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh mà hiệu quả sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status