Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ môi trường Đức Việt - Pdf 27






Vốn là một yếu tố cần thiết và quan trọng để tiến hành sản xuất kinh
doanh đồng thời nó cũng là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại, phát triển,
đứng vững trong cơ chế thị trường. Đối với các doanh nghiệp, trong cơ chế kế
hoạch hoá tập trung chế độ cấp phát và giao nộp sản phẩm đã không chú trọng
đến vai trò của vốn cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Trong tình hình
mới, cùng với sự chuyển đổi cơ chế kinh tế là quá trình mở rộng quyền tự
chủ, giao vốn cho các doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng, đòi hỏi các doanh
nghiệp bảo toàn và phát triển vốn. Điều này đã tạo nên những cơ hội và thách
thức cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh
những doanh nghiệp kinh doanh năng động thích nghi với cơ chế thị trường
đã sử dụng vốn có hiệu quả còn không ít những doanh nghiệp gặp khó khăn
bởi việc sử dụng vốn kém hiệu quả. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đối với các doanh nghiệp là vấn đề cấp bách hiện nay. Công ty trách nhiệm
hữu hạn công nghệ môi trường Đức Việt là một doanh nghiệp đã tự khẳng
định mình bằng các kết quả sản xuất kinh doanh mà Công ty đạt được trong
thời gian qua. Công ty đã đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình
đổi mới.Việc tăng cường nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề đang được
Công ty quan tâm.
Phát hiện nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của Công ty từ đó đưa ra các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, Phù hợp với mục đích nói trên. Báo cáo chủ yếu nghiên cứu việc
tổ chức, quản lí và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ môi trường Đức Việt.
Xuất phát từ lý do trên và với mong muốn trở thành nhà quản lý trong tương
lai, trong thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ môi


NO
Ngoài phần kết luận và tài liệu tham khảo, báo cáo gồm có 4 phần:

 !"#$%
&'( )
*+, "#$%&/0,1,-2 
3.0 0,-4567 ,
8 9:,"!)2);( !"#$%,.
/0,1,-2 3.0 0,-4567 ,
Là công trình nghiên cứu đầu tay, do điều kiện hạn chế về thời gian và
tài liệu nên khó tránh khỏi có sai sót, khiếm khuyết. Em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để nội dung nghiên cứu vấn đề này
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

3

PCQ??FFR?ISQTUVWBC
PCQ??FFR?ISQTUVWBC
?FFRWXCS
?FFRWXCS
A?FFRWXCS 
AO+( (/:Y5Z-5([:4# \ ! &# 4' -'56 &9" 
2".  (/*
<2 
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, hay vốn cố định
là toàn bộ giá trị bỏ ra đề đầu tư vào tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động
kinh doanh.Trong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ để mua sắm, xây dựng tài sản
cố định, một trong những yếu tố của quá trình kinh doanh đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có một số tiền ứng trước. Vốn tiền tệ được ứng trước để mua sắm

đồng thời cả hai tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là một tài sản cố định hữu
hình:
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
2- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.
3- Có đủ tiêu chuẩn theo giá trị hiện hành.
4- Nguyên giá tài sản phải xác định được một cách đáng tin cậy.
/2=(.,"!3C
- Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình
thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, sân bãi,
cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng
- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị
công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải

5
gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công
tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ
quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy
hút ẩm, hút bụi…
- Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa
liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
Tài sản cố định vô hình.
<2 : Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không
có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan
trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập
doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về bằng phát minh, sáng chế,
bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ
>?@AB,,"!0CMọi khoản chi phí

tế doanh nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi phí cho
sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của Nhà
nước) được Nhà nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả,
bản quyền nhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức
và các cá nhân mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí về lợi thế kinh doanh: Là khoản chi cho phần chênh lệch
doanh nghiệp phải trả thêm (Chênh lệch phải trả thêm = Giá mua - Giá trị của
các tài sản theo đánh giá thực tế). Ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá
thực tế (tài sản cố định, tài sản lưu động), khi doanh nghiệp đi mua, nhận sáp
nhập, hợp nhất một doanh nghiệp khác. Lợi thế này được hình thành bởi ưu

7
thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng và uy tín với bạn hàng, về trình độ tay
nghề của đội ngũ người lao động, về tài điều hành và tổ chức của ban quản lý
doanh nghiệp đó
*EC,
Đầu tư vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và
bổ sung những tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu
dài của doanh nghiệp. Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản
mục đầu tư như vậy là rất quan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc
quản lý và sử dụng vốn cố định sau này. Về đại thể thì người ta có thể chia ra
làm 2 loại nguồn tài trợ chính.
Tuy nhiên, để làm rõ tính chất này cũng như đặc điểm của từng nguồn
vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và chế độ quản lý thích hợp tài sản cố
định, người ta thường chia các nguồn vốn như sau:
Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân doanh
nghiệp như vốn ban đầu, lợi nhuận để lại hay nói khác đi là những nguồn
thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà doanh nghiệp huy động từ

phát hành cổ phiếu và bán những cổ phiếu này trên thị trường mà có được
nguồn vốn nhất định. Trong quá trình hoạt động, nhằm tăng thực lực của
doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo có thể sẽ tăng lượng cổ phiếu phát hành trên
thị trường thu hút lượng tiền nhàn rỗi phục vụ cho mục tiêu kinh doanh. Đặc
biệt để tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn, thì nguồn vốn cổ phần rất quan
trọng. Nó có thể kêu gọi vốn đầu tư với khối lượng lớn, mặt khác, nó cũng
khá linh hoạt trong việc trao đổi trên thị trường vốn. Tuy nhiên, việc phát
hành cổ phiếu thêm trong quá trình hoạt động đòi hỏi các nhà quản lý tài
chính phải cực kỳ thận trọng và tỷ mỷ trong việc đánh giá các nhân tố có liên
quan như: uy tín của công ty, lãi suất thị trường, mức lạm phát, tỷ lệ cổ tức,
tình hình tài chính công ty gần đây. Để đưa ra thời điểm phát hành tối ưu
nhất, có lợi nhất trong công ty.

9
*Nguồn vốn bên ngoài của Doanh nghiệp.
Vốn vay
Mỗi doanh nghiệp dưới các hình thức khác nhau tuỳ theo quy định của
luật pháp mà có thể vay vốn từ các đối tượng sau: Nhà nước, Ngân hàng, tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội, dân cư trong và ngoài nước dưới các hình thức
như tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, vốn chiếm dụng, phát hành các
loại chứng khoán của doanh nghiệp với các kỳ hạn khác nhau. Nguồn vốn huy
động này chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau: hiệu quả kinh doanh, khả
năng trả nợ, lãi suất vay, số lượng vốn đầu tư có. Tỷ lệ lãi vay càng cao sẽ tạo
điều kiện cho phía doanh nghiệp huy động vốn càng nhiều nhưng lại ảnh
hưởng đến lợi tức cùng với khả năng thanh toán vốn vay và lãi suất tiền đi
vay.
Vốn liên doanh
Nguồn vốn này hình thành bởi sự góp vốn giữa các doanh nghiệp hoặc
chủ doanh nghiệp ở trong nước và nước ngoài để hình thành một doanh
nghiệp mới. Mức độ vốn góp giữa các doanh nghiệp với nhau tuỳ thuộc vào

tách khỏi những biến động về giá cả, lạm phát.
Xu thế này thường có chiều hướng gia tăng làm cho sức mua của đồng
tiền và giá trị của tiền vốn giảm xuống so với thực tế. Mặt khác do sự lỏng lẻo
quản lý dẫn đến hiện tượng hư hỏng, mất mát tài sản cố định trước thời hạn.
Cả hai nguyên nhân này đều làm cho giá trị của đồng vốn giảm tương đối so
với thực tế và giảm tuyệt đối so với thời gian sử dụng vốn.
Theo quy định của nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm
bảo toàn và phát triển vốn cố định cả về mặt hiện vật và giá trị.
Bảo toàn về mặt hiện vật không có nghĩa là nhà nước bắt buộc doanh
nghiệp phải giữ nguyên hình thái vật chất của tài sản cố định hiện có khi giao
vốn mà là bảo toàn năng lực sản xuất của tài sản cố định. Cụ thể, trong quá
trình sử dụng tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải
quản lý chặt chẽ không làm hư hỏng, mất mát tài sản cố định, thực hiện đúng
quy chế sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa nhằm làm cho tài sản cố định không
hư hỏng trước thời gian, duy trì nâng cao năng lực hoạt động của tài sản cố

11
định. Doanh nghiệp có quyền chủ động thực hiện đổi mới, thay thế tài sản cố
định theo yêu cầu đổi mới công nghệ, phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định.
Bảo toàn về mặt giá trị có nghĩa là trong điều kiện có biến động lớn về
giá cả, các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà
nước về điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định theo hệ số tính lại được cơ
quan có thẩm quyền công bố nhằm bảo toàn vốn cố định. Đồng thời phải sử
dụng đúng mục đích và có sự kiểm tra của nhà nước đối với việc sử dụng vốn
thu hồi về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
Nội dung của chế độ bảo toàn và phát triển vốn cố định bao gồm:
Các doanh nghiệp xác định đúng nguyên giá tài sản cố định trên cơ
sở tính đúng, tính đủ khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn để tạo nguồn
thay thế và duy trì năng lực sản xuất của tài sản cố định bảo toàn vốn cố định.

trong kỳ
Ngoài trách nhiệm bảo toàn vốn, các doanh nghiệp có trách nhiệm phát
triển vốn cố định trên cơ sở quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi
nhuận để lại của doanh nghiệp và phần vốn khấu hao cơ bản để lại đầu tư tái
sản xuất mở rộng tài sản cố định.

12
AASQTUVWBC?FFRWXCS
AAO+( (/:4b(/0)c( 2". 
Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện
các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả
đó trong những điều kiện nhất định.
 !F$(: Còn gọi là hiệu quả doanh nghiệp, là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp để
đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp
nhất. Hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà
Doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích
kinh tế.
Hiệu quả kinh doanh được tính toán thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Hiệu quả tuyệt đối: Chỉ tiêu này để tính toán cho từng phương án sản
xuất kinh doanh bằng cách xác định mối tương quan giữa kết quả thu được
của phương án kinh doanh đó với chi phí bỏ ra khi thực hiện nhiệm vụ sản
suất kinh doanh của chủ thể. Hiệu quả tuyệt đối là hiệu số giữa kết quả nhận
được và chi phía bỏ ra.
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả nhận được - Chi phí bỏ ra
+ Hiệu quả tương đối: Đây là một chỉ tiêu so sánh, là căn cứ để đánh
giá mức độ hiệu quả của các phương án kinh doanh có lợi nhất của chủ thể và
được tính bằng tỷ lệ giữa kết quả nhận được và chi phí bỏ ra.
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả nhận được

quân/năm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị bình quân TSCĐ bỏ ra
kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
/G,>*: Suất hao phí của tài sản cố định.
Công thức tính:
Suất hao phí của TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân/năm
Tổng doanh thu năm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thì cần bỏ vào
sản xuất kinh doanh bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định.
/G,>8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Công thức tính:
Hiệu quả sử dụng VCĐ =
Tổng doanh thu hoặc lợi nhuận năm
Vốn cố định bình quân trong năm
Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định cho thấy để có một đồng

14
doanh thu hoặc lợi nhuận trong năm doanh nghiệp phải bỏ vào sản xuất kinh
doanh bao nhiêu đồng vốn cố định.
Sau khi đã tính được các chỉ tiêu nêu trên, người ta tiến hành so sánh
chúng giữa các năm với nhau để thấy vốn cố định (hoặc TSCĐ) sử dụng có
hiệu quả hay không. Người ta cũng có thể so sánh giữa các doanh nghiệp
trong cùng một ngành, một lĩnh vực để xem xét khả năng cạnh tranh, tình
trạng sử dụng và quản lý kinh doanh có hiệu quả hay không.
AEdCeFTGCSQT
UVWBC?FFRWXCS
AE+- , &'c+-0. 
*/H"2F,B&5!4I
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môi

không thể biết trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ thiên tai mà
thôi.
AEA+- , &'-_0.
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các tài sản cố
định và qua đố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh
nghiệp. Nhân tố này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả
cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh cả trước mắt cũng như lâu dài.
Bởi vậy, việc xem xét đánh giá và ra quyết định đối với các yếu tố này là điều
cực kỳ quan trọng. Thông thường người ta thường xem xét những yếu tố sau:
*F$(&$( )
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướng
cho nó trong suốt quá trình tồn tại. Với ngành nghề kinh doanh đã được lựa chọn,
chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chính gồm:
Cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tài
chính của công ty ra sao.
Cơ cấu tài sản được đầu tư ra sao, mức độ hiện đại hoá nói chung so
với các đối thủ cạnh tranh đến đâu.
Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó được huy động từ đâu,

16
có đảm bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp hay không.
*5JKFL,@,"!MN,F$(
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tục tới một số chỉ
tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới
máy móc thiết bị, hệ số sử dụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản
xuất giản đơn, doanh nghiệp chỉ có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bị
nhưng lại luôn phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách
hàng về vấn đề chất lượng. Do vậy, doanh nghiệp dễ dàng tăng được lợi
nhuận trên vốn cố định nhưng khó giữ được chỉ tiêu này lâu dài. Nếu kỹ thuật
sản xuất phức tạp, trình độ máy móc thiết bị cao. Doanh nghiệp có lợi thế lớn


fgJCUVWBC?FFRJ
hChCCShgGCD?S
EQMgiiI?IMgj
Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ môi trường Đức Việt được
thành lập ngày 10-4-2001 và đi vào hoạt động trong linh vực nghiên cứu, thiết
kế, xây dựng, ứng dụng quy trình công nghệ xử lý nước sạch, xử lý nước thải
dân dụng và công nghiệp, khoan thăm dò va khai thác nước ngầm, bảo vệ môi
trường sinh thái xanh, sạch, đẹp.
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ môi trường Đức
Việt.
- Tên giao dịch: DUC VIET ENVIRONMENT TECHNOLOGIES
COMPANY LIMITED.
- Đăng ký kinh doanh số: 0102002383
- Trụ sở chính: số 01 – ngõ 93 – Nghĩa Dũng – Ba Đình – Hà Nội
- Email: [email protected]

- Website: www.ducvietco.com.vn
- Vốn điều lệ : 7.900.000.000 đồng ( bảy tỷ chín trăm triệu đồng).
Trong cơ hội lớn của nền kinh tế hội nhập toàn cầu, Việt Nam như con
thuyền giương buồm ra biển lớn chào đón những làn sóng đầu tư từ nước
ngoài. Trước sự phát triển đó, hàng loạt các khu đô thị, khu công nghiệp
không ngừng hình thành và phát triển, trong đó các nhà máy sản xuất, kinh
doanh đủ các sản phẩm và đồng thời nước sạch và nước thải của các nhà máy
là vấn đề cấp bách cho mỗi doanh nghiệp để phần nào đáp ứng những nhu cầu
cho thị trường trong hiện tại và tương lai.
Đứng trước cơ hội lớn và cũng không ít khó khăn, ngay từ những ngày
đầu thành lập, công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ môi trường Đức Việt

19

* Môi trường nước sạch và tinh khiết:
- Giải pháp xử lý và cung cấp nước sạch đô thị.
- Giải pháp xử lý và cung cấp nước cho các công ty, nhà máy, khu
công nghiệp.
- Giải pháp xử lý và cung cấp nước cho các trường học.
* Môi trường nước thải và chất thải:
- Giải pháp xử lý nước thải y tế.
- Giải pháp xử lý nước thải sản xuất thực phẩm, sản xuất thủy sản.
- Giải pháp xử lý nước thải chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Giải pháp xử lý nước thải các làng nghề.
- Giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt.
- Giải pháp xử lý nước thải mạ kẽm.
- Giải pháp xử lý chất thải sinh hoạt.
- Giải pháp xử lý chất thải công nghiệp, chất thải rắn.
- Giải pháp xử lý khí thải công nghiệp.
* Khoan thăm dò và khoan khai thác:
- Khoan thăm dò.
- Khoan địa chất.
- Khoan khai thác nước ngầm.
* Xây dựng:
- Xây dựng các công trình cấp thoát nước.
- Xây dựng các công trình cầu đường, công trình đô thị.
* Các dịch vụ khác:
- Đánh giá tác động môi trường.
- Cung cấp giải pháp.
- Chế tạo, lắp đặt thiết bị.

21
- Kiểm tra và vận hành hệ thống.
- Tư vấn kỹ thuật chuyển giao công nghệ.

?~
*x 
&r 
•*
x 
c( 
2". 
x 
4€&&<
c•
&€&
quyền cao nhất trong công ty, có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động kinh
doanh, quyết định các phương án đầu tư mở rộng sản suất kinh doanh của
công ty và chịu trách nhiệm trước công ty và trước pháp luật.
- T20,1: Có trách nhiệm giúp việc cho tổng giám đốc
và quản lý các phòng ban.
Do chức năng nhiệm vụ mà công ty đảm nhận và cũng để phù hợp với cơ
chế kinh tế mới, công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, làm cho
bộ máy quản lý ngày càng gọn nhẹ, có hiệu quả. Các phòng ban chức năng
chuyên môn nghiệp vụ của công ty bao gồm:
UVFB,(2UH Có trách nhiệm quản lý tài chính và các
nguồn vốn theo đúng chế độ của nhà nước, đảm bảo cung ứng cho các hoạt
động tư vấn, thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị phục vụ các công trình theo kế
hoạch đã vạch ra. Phòng còn có trách nhiệm thu hồi vốn đối với các công
trình mà công ty đã tham gia thi công và đã thực hiện xong các thủ tục thanh
toán.
UV,6=(: Có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề về tổ
chức hành chính, quản lý lao động và tiền lương của toàn công ty, có tổ chức
tuyển dụng nhân viên mới theo yêu cầu của sản suất kinh doanh.
U7W)V,X) Tổ chức quản lý công tác tổng hợp, công tác văn

Các phòng ban chức năng của công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
bổ sung cho nhau và cùng tham mưu với ban giám đốc để thực hiện các hoạt
động kinh doanh của công ty.
Nhìn chung với cách sắp xếp cơ cấu và tổ chức phòng ban chức năng
này giúp cho công ty vừa có thể chuyên môn hoá cao, đồng thời có thể đa
dạng hoá công việc phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của công tác tư vấn,
thiết kế như hiện nay.
EAEZ-5([:4b}."5% -_.8 &

24
Từ một lực lượng nhỏ bé lúc đầu chỉ có 40 người thuộc 6 ngành nghề
khác nhau, trong đó chỉ có 6 kiến trúc sư và 2 kỹ sư xây dựng. Đến nay công
ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ môi trường Đức Việt đã trở thành một cơ
quan lớn, có cơ cấu hoàn chỉnh và đồng bộ. Đội ngũ cán bộ công nhân viên
của công ty hiện nay lên tới 156 người thuộc nhiều ngành nghề khác nhau,
trong đó có 18 tiến sỹ và thạc sỹ; 76 kỹ sư các ngành khác nhau; 02 cử nhân
và 60 trung cấp.
LXvChC
U + s%-‚ :8 4#
-+ s%c•&€&
U'}<• 
ƒ <=(„ C(-…

9‚ 57(^-
- Tiến sĩ khoa học
- Tiến sĩ chuyên ngành
- Thạc sỹ kỹ thuật
03
05
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status