CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay các doanh nghiệp nói chung và
các doanh nghiệp xây dựng nói riêng luôn phải đối đầu với tình trạng ngày
càng khan hiếm các nguyên vật liệu đầu vào đặc biệt trong năm 2007 và năm
2008 giá cả hầu hết các mặt hàng đếu tăng mạnh vì vậy rủi ro mà các doanh
nghiệp gặp phải thường là rất cao, cụ thể là gói thầu “Trường THCS-Tiểu
Học Xã Nam Phương Tiến A +B” giá cả các nguyên vật liệu tăng lên từ 15%
đến 20% so với kế hoạch do đãmà doanh nghiệp chỉ hoà vốn. Do vậy để có
thể tồn tại và phát triển mở rộng các doanh nghiệp phải không ngừng nâng
cao năng lực sản xuất đổi mới công nghệ, đổi mới cách thức quản lý, tăng
năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Một trong những
biện pháp đang được áp dụng triệt để và có hiệu quả nhất đãlà sử dụng đúng
việc, đúng tiến độ, đúng theo quy chuẩn, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao trong
quá trình sử dụng nguyên vật liệu.
Qua quá trình thực tập tại Công ty THHN Xây dựng công trình Hồng
Nhân, tìm hiểu thực tế của công ty. Em nhận thấy vấn đề quản lý và sử dụng
có hiệu quả các nguyên vật liệu trong Công ty vẫn là bài toán khó, lấy những
kiến thức đã được đào tạo tại trường làm nền tảng, với sự giúp đỡ của cô chú,
anh chị phòng kinh doanh, đặc biệt có sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt
nghiệp với đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty
THHN Xây dựng công trình Hồng Nhân ”. Mặc dù đã rất cố gắng, song do
thời gian thực tập có hạn và khả năng bản thân còn hạn chế nên chuyên đề
thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của thầy- cô và các bạn để bài viết của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
thuỷ lợi, thuỷ điện, đường dây, trạm điện.
+ Khảo sát thiết kế các công trình xây dựng, giao thông, thuỷ lợi.
+ Lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất.
+ Kinh doanh bất động sản.
+ Đào tạo dạy nghề phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Phạm vi hoạt động:
+ Trong cả nước.
+ Ngoài ra Công ty luôn luôn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và nghĩa vụ
đối với Nhà nước.
1.3 Quá trình phát triển của công ty
Từ năm 2003 đến nay.
Thực hiện chủ trương mở rộng lực lượng sản xuất, đầu năm 2006 công
ty đã thành lập thêm xí nghiệp xây dựng tư vấn khảo sát thiết kế.
Còn trong năm 2006, Công ty có thêm những điều kiện thuận lợi, tác
động trực tiếp đến quá trình triển khai nhiệm vụ: liên doanh các doanh nghiệp
xây dựng trong khu vực được thành lập làm tăng thêm sức mạnh cho công ty,
nhất là trong lĩnh vực đấu thầu với các cơ quan dân sự và các công trình có
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
mức vốn đầu tư hơn 10 tỷ đồng. Hơn nữa trong năm, công tác tổ chức ổn
định, quy chế phù hợp làm cho mọi cán bộ, công nhân viên yên tâm hơn trong
công tác. Mặt khác, Công ty có đủ các giấy phép hoạt động đa ngành, được
tham gia tất cả các dự án. Phạm vi hoạt động của công ty đã trải rộng trên
khắp cả nước.
Trong những năm qua, Công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển
vững chắc về mọi mặt , thường xuyên xây dựng kiện toàn tổ chức, nâng cao
năng lực chỉ huy, điều hành, quản lý, đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến
bộ khoa học vào quy trình sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động
đến hầu hết các tỉnh trong cả nước Vì vậy đã thi công hàng trăm công trình
Quá trình thi công được chia làm nhiều giai đoạn và mỗi giai đoạn bao
gồm nhiều công việc khác nhau như:
+ Thành lập ban chỉ huy công trường.
+ Thành lập phương án tổ chức thi công.
+ Tập kết máy thi công vật liệu thiết bị.
+ Tiến hành tổ chức thi công theo kế hoạch được duyệt.
+ Tổ chức nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình.
Quá trình sản xuất sản phẩm có liên hệ chặt chẽ, gắn kết với nhau. Công
ty có đặc điểm là hoạt động xây dựng rộng khắp cả nước nên khâu tập kết
máy thi công vật liệu thiết bị có phần nhanh chóng. Các khâu khác được tiến
hành theo đúng tiêu chuẩn của Nhà nước và chủ đầu tư yêu cầu.
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Sau đây là công việc tổ chức hiên trường của một công trình xây dựng
cơ bản và mối quan hệ giữa các bộ phận trong khâu sản xuất của Công ty.
Sơ đồ tổ chức hiện trường.
Sơ đồ 1.2
Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường:
Ban chỉ huy công trường gồm hai người :
+ 01 kỹ sư xây dựng : đội trưởng-chủ nhiệm công trình .
+ 01 kỹ sư xây dựng :đội phó kĩ thuật-phó chủ nhiệm công trình .
Bộ phận kỹ thuật gôm 02 người :
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
6
CÔNG TY XÂY DỰNG HỒNG
NHÂN
Ban chỉ huy công trường
Bộ phận hậu cần,
bảo vệ
+ 01cán bộ chuyên ngành vật liệu xây dựng
+ 01 thủ kho
Bộ phận hậu cần gồm 04 người
+ 02 nhân viên nấu ăn
+ 02 nhân viên bảo vệ
Mô tả quan hệ giữa trụ sở chính và bộ phận quản lý ngoài hiện trường:
Chúng tôi bố trí một phó giám đốc công ty theo dõi chỉ đạo thi công
ngoài hiện trường kết hợp với các phòng ban chức năng để đảm bảo công
trình được thi công liên tục, đạt chất lượng và an toàn đối với con người còng
như máy móc thiết bị thi công. Ban chỉ huy công trường là đầu não chỉ huy
toàn bộ công việc ngoài hiện trường và đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ với trụ
sở chính nhằm phát huy cao nhất năng lực sản xuất của công ty, chỉ đạo sản
xuất kịp thời và hiệu quả .
Bộ phân kĩ thuật tại trụ sở có trách nhiệm chuẩn bị trước tất cả các biện
pháp kĩ thuật thi công chi tiết cho bộ phận quản lý ngoài hiện trường, lên dự
trù vật tư, xe máy phục vụ theo đúng tiến độ thi công, chuẩn bị đầy đủ các tài
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
liệu kĩ thuật, các kết quả thí nghiệm phục vụ cho công tác chuẩn bị còng như
công tác nghiệm thu.
Bộ phận quản lý kinh tế-tài chính lên kế hoạch đáp ứng vốn kịp thời theo
tiến độ thi công, chuẩn bị các hồ sơ thanh toán nhanh chóng, đảm bảo vòng
quay vốn có hiệu quả .
Bộ phận quản lý an toàn có kế hoạch kiểm định tất cả các máy móc, thiết
bị trước khi đưa vào công trường. Tổ chức học an toàn, biện pháp an toàn của
công trình cho tất cả các cán bộ công nhân viên tham gia thi công tại công
trường. Có trách nhiệm tổ chức hệ thống an toàn viên, hê thống biển báo, hệ
thống cấp phát trang bị bảo hộ lao động còng như triển khai các công việc
khác có liên quan tới công tác an toàn.
Đối với chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan như cơ quan thiết kế, tư
vấn, giám sát, đơn vị thi công từ chỉ huy Công ty đến chỉ huy xí nghiệp và
ban chỉ huy công trường có quan hệ chặt chẽ, thường xuyên để quá trình thi
công được thuận lợi, đúng quy định, quy trình quy phạm trong xây dựng cơ
bản.
Khi thi công xong mỗi bộ phận hoặc hạng mục công trình, đơn vị thi
công sẽ báo với chủ đầu tư để nghiệm thu những bộ phận hoặc hạng mục
công trình. Việc nghiệm thu từng phần hoặc toàn bộ công trình do chủ đầu tư
tổ chức thực hiện có sự tham gia của cơ quan thiết kế, tư vấn, giám sát…Cơ
quan giám định chất lượng (cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng thép
phân cấp) tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư. Các biên
bản nghiệm thu được lập theo quy định quản lý chất lượng công trình xây
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
dựng ban hành kèm theo quyết định số: 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/8/2000
của Bộ xây dựng.
Trong quy trình thi công, Ban chỉ huy công trường quan hệ chặt chẽ với
chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan trên, thi công đúng theo thiết kế được
phê duyệt, chấp hành nghiêm chỉnh những quy định, yêu cầu nhất là về kỹ
thuật, chất lượng, tiến độ của chủ đầu tư, của cơ quan tư vấn, giám sát… Nếu
có vấn đề phát sinh, vướng mắc thì cùng chủ đầu tư, cơ quan thiết kế, tư vấn,
giám sát họp bàn tìm cách giải quyết và báo cáo về chỉ huy công ty, xí nghiệp
để có hướng chỉ đạo kịp thời. Nếu không giải quyết được thì đề nghị chủ chủ
đầu tư báo cáo lên cơ quan chủ quản đầu tư để giải quyết. Chỉ đến khi có ý
kiến và sự đồng ý của cơ quan chủ đầu tư mới được thi công tiếp.
2.2. Bộ máy quản trị của công ty
Công ty xây dựng TNHH Hồng Nhân có bộ máy quản trị gồm: Ban
Giám đốc, Công Đoàn, Đoàn thanh niên và các phòng ban .Cụ thể:
Ban Giám đốc
chuyển. Từ kinh nghiệm thực tế nhiều năm, lại có mối quan hệ rộng với các
bạn hàng nên ngành vật tư đã đảm bảo được khối lượng nguyên vật liệu cho
từng công trình theo đúng tiến độ thi công .
Phòng lao động tiền lương
Có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức
nhân sự, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật thanh tra pháp chế. Đảm bảo nhu
cầu về lao động trong việc thực hiện kế hoạch cả về số lượng và chất lượng
ngành nghề lao động. Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ và tay nghề cao cho cán bộ công nhân viên. Sắp xếp đào tạo
cán bộ đảm bảo quỹ lương, lựa chọn phương án trả lương cho toàn Công ty.
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu đề xuất thành lập đơn vị mới, tách nhập giải thể các đơn vị, các
phòng ban kỹ thuật nghiệp vụ, kinh tế của Công ty.
Hệ thống tổ chức sản xuất: gồm 03 đội
+ Đội thi công cầu
+ Đội xây dựng dân dụng
+ Đội xây dựng công trình mương máng, thuỷ lợi.
Các đội xây dựng chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty. Ban Giám đốc
hoạt động theo phân công, phân nhiệm cụ thể.
Mỗi đội xây dựng đều có một hệ thống điều hành sản xuất thi công.
+ Chỉ huy công trường
+ Các bộ phận: kỹ thuật, vật tư, kế toán, phục vụ.
+ Các tổ công nhân.
Như vậy bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty tương đối hoàn
thiện. Việc phân công chức năng và các nhiệm vụ quản lý sản xuất được quy
đinh rõ ràng.
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
12
tài chính
Bộ phận vật tưBộ phận kỹ
thuật
Chỉ huy công trường
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
3. Các kết quả hoạt động sản xuất của Công Ty
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Một số công trình tiêu biểu công ty đã thi công.
Bảng biểu 1:
ĐVT:đồng
TT Tên công trình
Năm
hoàn
thành
Giá trị Chủ đầu tư
1 Hạt giao thông trường sơn 2003 397.595000
Sở giao thông Hoà
Bình
2
Xúc thuê nạo vét kênh
mương
2003 343.869.750
Huyện Thỏi Thuỵ –
Tỉnh ThỏI Bình
3 Đường tránh dốc cun 2003 1.200.000.000
Sở giao thông Hoà
Bình
4
Nâng cấp mở rộng quốc lộ
32A Phú Thọ
9
Cầu bản đường Xã Hợp
Đồng
2005 100.000.000
Sở giao thông Hoà
Bình
10
Nhà cung giao thông An
Bình
2005 282.827.000
Sở giao thông Hoà
Bình
11 Đường Mòn Hồ Chớ Minh 2005 1.500.000.000
Ban quản lý các dự
án Đường Hồ Chớ
Minh
12
Chỉnh trang giải toả Hành
lang mặt đê Hữu Đáy
2005 495.220.514 Tỉnh Hà Tây
13
Sửa chữa ngầm lồ Huyện
Tân Lạc –Tỉnh Hoà Bình
2006 247.439.000
Sở giao thông Hoà
Bình
14
Cải tạo nâng đường Địch
Giáo lũng vân –Hoà Bình
2006 3.984.000.000
lệch
1
Thuế TNDN
+ Thuế TNDN (thuế LT) năm
trước chuyển sang
+ Tổng doanh thu tính thu nhập
chịu thuế
4.583.900.000 4.583.900.000 0
+ Các khoản giảm trừ: như giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,
chiết khấu bán hàng.
21.085.940 21.085.940 0
+ Chi phí: 4.446.383.000 4.446.383.000 0
Trong đó: Thuế GTGT (thuế đầu
tư) của DN nộp theo PP trực tiếp
trên GTGT, thuế xuất khẩu, thuế
MB, thuế TKĐB
+ Thu nhập từ HĐSXKD.
+ Thu nhập khác
+ Tổng thu nhập chịu thuế. 107.461.030,4 107.461.030,4 0
+ Thuế TNDN
+ TN tính thuế TNDN bổ sung
+ Thuế TNDN bổ sung (nếu có)
+ Tổng thuế TNDN phải nộp
+ Tổng thuế TNDN đã nộp
+ Thuế TNDN CS năm sau
2
Thuế GTGT:
Hàng hoá dịch vụ bán ra: 4.680.896.518 4.680.896.518 0
+ HH không chịu thuế GTGT.
Thuế tài nguyên
+ Số năm trước chuyển sang
+ Số phải nộp năm nay
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
+ Số đã nộp
+ Số còn phải nộp chuyển sang năm
sau.
6
Thuế TN cá nhân
+ Số năm trước chuyển sang
+ Số phải nộp năm nay
+ Số đã nộp
+ Số còn phải nộp chuyển sang năm
sau.
7
Thuế TTĐB
+ Số năm trước chuyển sang
+ Số phải nộp năm nay
+ Số đã nộp
+ Số còn phải nộp chuyển sang năm
sau.
8
Các khoản thu khác (Môn bài)
+ Số năm trước chuyển sang
+ Số phải nộp năm nay 350.000 350.000 0
+ Số đã nộp 350.000 350.000 0
+ Số còn phải nộp chuyển sang năm
sau.
+ Thuế TNDN 46.060.606 43.864.735 2.195.871
+ TN tính thuế TNDN bổ
sung
+ Thuế TNDN bổ sung
(nếu có)
+ Tổng thuế TNDN phải
nộp
46.060.606 43.864.735 2.195.871
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
19
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
+ Tổng thuế TNDN đã
nộp
+ Thuế TNDN CS năm
sau
46.060.606 43.864.735 2.195.871
2
Thuế GTGT:
Hàng hoá dịch vụ bán ra: 7.202.732.108 7.213.290.610 +10.558.501
+ HH không chịu thuế
GTGT
+ HH chịu thuế GTGT 7.202.732.108 7.213.290.610 +10.558.501
Thuế GTGT đầu ra 436.953.894 443.604.004 6.650.110
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
461.508.434 459.909.509 1.598.924
Thuế GTGT phải nộp -24.554.540 -16.305.505 8.249.034
Số năm trước chuyển
sang: thừa (+) thiếu (-)
27.231.622 27.231.622 0
Thuế TN cá nhân
+ Số năm trước chuyển
sang: thừa (+), thiếu (-)
+ Số phải nộp năm nay
+ Số đã nộp
+ Số còn phải nộp chuyển
sang năm sau
7
Thuế TTĐB
+ Số năm trước chuyển
sang: thừa (+), thiếu (-)
+ Số phải nộp năm nay
+ Số đã nộp
+ Số còn phải nộp chuyển
sang năm sau
8
Các khoản thu khác (Môn
bài)
+ Số năm trước chuyển
sang: thừa (+), thiếu (-)
+ Số phải nộp năm nay 350.000 350.000 0
+ Số đã nộp 350.000 350.000 0
+ Số còn phải nộp chuyển
sang năm sau
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN
VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG HỒNG NHÂN
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
21
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu của công
kiện sản xuất trong kỳ.
1.1.2. Loại hình sản xuất kinh doanh
Là Công ty sản xuất kinh doanh trong ngành nghề xây lắp, công tác quản
lý nguyên vật liệu đóng vai trò vô cùng quan trọng vì chi phí nguyên vật liệu
chiếm từ 60-80% chi phí cho toàn bộ công trình; chất lượng nguyên vật liệu
quyết định đến chất lượng của các công trình nên các vấn đề liên quan đến
công tác nguyên vật liệu luôn được Công ty quan tâm chú trọng. Nhìn chung
nguyên vật liệu phục vụ sản xuất đều có rất sẵn, dễ dàng mua trên thị trường
như xi măng, gạch đá, cát sỏi, sắt, thép Riêng đối với những nguyên vật liệu
mang tính độc quyền như xăng, dầu, nhựa đường… Công ty đã có những hợp
đồng dài hạn được ký kết với các nhà cung ứng. Vì vậy Công ty không gặp
khó khăn nhiều trong việc tìm mua và lựa chọn nguyên vật liệu cho hoạt động
sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, Công ty cũng gặp phải một số khó khăn
trong việc thu mua, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu khi mà trong vài
năm trở lại đây giá cả nguyên vật liệu luôn biến động; đặc biệt là giá xăng,
dầu, nhựa đường và sắt thép. Cụ thể như trong công tác bảo quản nguyên vật
liệu: do sự biến động của giá cả mà lượng nguyên vật liệu mua về sẽ lớn hơn
so với kế hoạch làm cho lượng dự trữ tăng đồng thời làm tăng diện tích kho
bãi, do đó gây khó khăn cho công tác bảo quản nguyên vật liệu.
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
23
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
1.1.3. Trình độ tiên tiến của máy móc thiết bị
Công ty chỉ đạo thực hiện chương trình nghiên cứu phát triển khoa học
công nghệ trên các mặt: tiếp nhận, phân tích thông tin khoa học kỹ thuật của
thế giới và trong nước để ứng dụng vào hoạt động xây dựng, sản xuất. Do yêu
cầu về máy móc thiết bị, yêu cầu của sự phát triển và đặc điểm của sản xuất
cho nên trong những năm qua Công ty đã không ngừng đầu tư mua sắm mới
máy móc thiết bị để sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường xây
dựng.
1 Máy lu rung Cái 02 24-:-30 tấn Nhật - Đức
2 Máy lu tĩnh Cái 01 8-:-12 tấn Nhật - Đức
3 Máy san đất Cái 02 L=3,1-:-3,7m Nga - Nhật
4 Máy cạp đất Cái 01 6-:-12m
3
Nga - Nhật
5 Máy xúc 1 gầu (thuận, nghịch) Cái 32 0,4-:-1,6
m
3
/gầu
Nhật - Hàn quốc
6 Máy ủi Cái 01 75-:-220CV Nga - Nhật - Mỹ
7 Đầm cóc MIKASA Cái 02 800 kg Nhật
VI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
1 Xe con Cái 01 4chỗ Hàn quốc
2 Xe tải (các loại) Cái 05 9-:-15 tấn Nga- Hàn quốc
VI CÁC THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
CHUYÊN DỤNG KHÁC
1 Máy trắc đạc Cái 02 Nhật
2 Máy phát điện (1,8-120KVA) Cái 01 Nhật
3 Máy cắt uốn thép Cái 01 Tquốc
4 Máy hàn các loại Cái 01 TQuốc
5 Máy bơm các loại Cái 02 Nga-Nhật
6 Máy nén khí Cái 01 Đức-Tquốc
7 Máy khoan cầm tay các loại Cái 02 Nga-Nhật
PHÙNG VĂN KHANG QTKDTH46B
25