Phân tích tình hình tài chính của công ty trà long dương” - Pdf 41

Luận văn

Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ HN
CHƯƠNG 1

MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.Khái niện, mục tiêu và phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp.
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp, xét về bản chất là những quan hệ kinh tế giữa doanh
nghiệp với nhà nước và với các chủ thể kinh tế - xã hội trong và ngoài nước, còn xét
về hình thức là quan hệ tài chính – tiền tệ trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ
tiền tệ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng các tài liệu kế toán, thống kê,
tài liệu khác của doanh nghiệp để phân tích các chỉ số tài chính của thời kỳ đã qua,
qua đó có thể khái quát được tình hình hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ những
mặt mạnh, mặt yếu và tiềm năng có thể khai thác của doanh nghiệp.
1.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp:
Mục tiêu cơ bản của việc phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp các
thông tin cần thiết nhằm giúp bản thân doanh nghiệp cũng như người ngoài doanh
nghiệp có thể đánh giá được một cách tổng quát nhất về sức mạnh tài chính, khả năng
sinh lời và triển vọng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó phục vụ cho các
mục đích khác nhau của các chủ thể quan tâm đến. Cụ thể như sau:
-

Đối với ban giám đốc, hội đồng quản trị, hay các chủ sở hữu của doanh nghiệp, việc
phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ xác định một cách đầy đủ nhất tất cả các yếu

tình hình nộp thuế của doanh nghiệp để xây dựng các kế hoạch quản lý vĩ mô.
Đối với người lao động, phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giá triển vọng của
doanh nghiệp trong tương lai từ đó có các kế hoạch cho công việc và thu nhập của
mình.
Đối với đối thủ cạnh tranh, việc phân tích tài chính giúp họ có thể đánh giá khái quát
về hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng đổi mới công nghệ, và các chỉ
tiêu tài chính khác trong điều kiện có thể để tìm biện pháp cạnh tranh với doanh
nghiệp.
1.1.3. Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
Với những mục tiêu phân tích tài chính như vậy, người phân tích phải sử dụng
các báo cáo tài chính chủ yếu, đó là: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính
kèm theo.
1.1.3.1. Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B.01-DN
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ảnh tổng quát toàn bộ
giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán được lập và trình bày theo quy định tại chuẩn mực kế toán
số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”. Bảng được trình bày với số liệu ở hai thời điểm
là đầu năm và cuối năm. Nội dung bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và
phần nguồn vốn, với số tổng cộng tài sản cân bằng với số tổng cộng nguồn vốn ở
cùng một thời điểm.
-

Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động
2

2
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
giá trị hàng bán bị trả lại, các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,
thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu hoạt động tài chính.
Chi phí hoạt động tài chính.
Chi phí bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh.
Thu nhập khác.
Chi phí khác.
Lợi nhuận khác.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.


Số tổng cộng của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ này bằng với chỉ tiêu “Tiền và các
khoản tương đương tiền” trên Bảng cân đối kế toán năm đó.
1.1.3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B.09 – DN.
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình
hình sản xuất, kinh doanh chưa có trong hệ thống các báo cáo tài chính, đồng thời giải
thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bày, giải
thích một cách rõ ràng, cụ thể.
1.1.4. Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.1.4.1. Phương pháp so sánh:
Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh
số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp được sử dụng phổ
biến trong phân tích hoạt động kinh doanh.
Các phương pháp so sánh thường dùng:
+ So sánh tuyệt đối: Cho biết khối lượng, quy mô doanh nghiệp đạt được từ các chỉ
tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
+ So sánh tương đối: Có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của hiện tượng kinh tế,
đặc biệt có thể liên kết các chỉ tiêu không giống nhau để phân tích so sánh.
Điều kiện áp dụng:
+ Các chỉ tiêu về mặc số lượng phải thống nhất với nhau về mặt chất lượng.
+ Các chỉ tiêu chất lượng phải thống nhất về mặt số lượng.
+ Các chỉ tiêu tổng hợp, phức tạp phải thống nhất về nội dung, cơ cấu của các chỉ tiêu.
+ Các chỉ tiêu hiện vật khác nhau phải tính ra các chỉ tiêu này bằng những đơn vị tính
đổi nhất định.
4
4
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh
MSV: 09A09088N
-


tính ra chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch của bản thân nhân tố đó mà không quan
tâm đến nhân tố khác.
Liên hệ thuận nghịch: Là phương pháp nghiên cứu chỉ tiêu cá biệt thông qua mối
quan hệ của chỉ tiêu thuận chiều và nghịch chiều.
Liên hệ tương quan: là phương pháp phân tích tương quan nhằm xác định sự tồn tại
và dạng của mối liên hệ giữa các đại lượng ngẫu nhiên và cho phép đánh giá mức độ
chặt chẽ giữa các mối quan hệ đó.
1.2. Nội dung phân tích tình hình tài chính:
1.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp:

5
5
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh

MSV: 09A09088N


Luận văn

Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ HN

Đánh giá khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình
hình trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Kết quả phân tích này sẽ
cho phép các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay có chiều hướng suy
thoái của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, có những biện pháp hữu hiệu cho công tác
tăng cường quản lý doanh nghiệp.
1.2.2. Các hệ số tài chính chủ yếu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Để đánh giá tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, dựa trên các báo cáo
tài chính, người ta phân tích các hệ số tài chính chủ yếu sau đây:


MSV: 09A09088N


Luận văn

Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ HN

Chỉ tiêu càng thấp (
ro tài chính.
(2) Hệ số nợ dài hạn:
Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời hạn trả trên 12 tháng (ở nước ta nợ vay các
tổ chức tín dụng có thời hạn trên 12 tháng tới 60 tháng gọi là nợ trung hạn, thời hạn
trên 60 tháng gọi là nợ dài hạn).
Ngoài nợ vay trung hạn và dài hạn còn có thể có các khoản nợ dài hạn trong quan
hệ thanh toán.
Hệ số nợ dài hạn là tỷ trọng so sánh giữa tổng số nợ dài hạn với tổng nguồn vốn
thường xuyên của doanh nghiệp và được tính như sau:
Hệ số nợ dài hạn =
Trong đó tổng nguồn vốn thường xuyên là tổng số vốn có thể sử dụng ổn định và
có thời hạn dài, bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ trung hạn, dài hạn.
Bằng cách so sánh hệ số nợ dài hạn ở các thời điểm khác nhau và so sánh với các
doanh nghiệp khác cùng ngành nghề có thể thấy được mức độ ổn định về nguồn vốn
của doanh nghiệp. Nguồn vốn nợ dài hạn càng lớn một mặt là biểu hiện của sự ổn
định, lâu dài về mặt tài chính, đảm bảo cho việc kinh doanh chủ động, nhưng mặt
khác cũng lưu ý doanh nghiệp trong việc sử dụng nợ dài hạn cho có hiệu quả vì lãi
suất nợ dài hạn thường cao hơn lãi suất nợ ngắn hạn, nếu là đi vay.
(3)

Hệ số thanh toán lãi vay (Times Interest Earned – Rt):

Hệ số thanh toán lãi vay là tỷ trọng so sánh giữa lợi nhuận tạo ra chưa trừ đi chi
phí trả lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp với số lãi vay phải trả trong kỳ.
Hệ số thanh toán lãi vay =
Hệ số thanh toán lãi vay cũng nói lên mức độ rủi ro về tài chính của doanh nghiệp,
bởi vì nếu hệ số này quá thấp cũng có nghĩa là chi phí để trả lãi vay quá cao, thậm chí
8
8
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh


Kỳ thu tiền trung bình là chỉ tiêu phản ánh độ dài thời gian trung bình thu được
tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho tới khi thu được tiền.
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) =
Kỳ thu tiền trung bình quá dài thì vốn bị chiếm dụng càng lâu, dễ biến thành nợ
khó đòi. Việc tìm nguyên nhân dẫn đến tình trạng kỳ thu tiền trung bình quá dài phải
xuất phát từ phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng của doanh nghiệp.
(3)

Số vòng quay vốn lưu động:

Số vòng quay vốn lưu động thể hiện tốc độ chu chuyển của vốn lưu động nhanh
hay chậm. Với một số vốn lưu động nhất định, nếu vốn chu chuyển nhanh thì hiệu quả
doanh thu tiêu thụ lớn và ngược lại.
Số vòng quay vốn lưu động(vòng) =
9
9
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh

MSV: 09A09088N


Luận văn

Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ HN

Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ tính theo phương pháp bình quân số
học. Trong kỳ, vốn lưu động sử dụng thể hiện trên bảng cân đối kế toán, có thể có cả
giá trị của tài sản dài hạn thể hiện trên các khoản phải thu dài hạn.
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ vốn lưu động vận động nhanh, đây là nhân tố góp phần

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS):

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu
thuần với lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng) trong kỳ của doanh nghiệp, cho thấy cứ
100 đồng doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
10
10
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh

MSV: 09A09088N


Luận văn

Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ HN

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (%) = x100
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng chi phí tiết kiệm mà càng có
hiệu quả. Ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ các chi phí trong doanh nghiệp
được sử dụng lãng phí, doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát chi phí tại các bộ
phận.
(2)

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay (ROI):

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay (còn gọi là hệ số khả năng sinh lời
của vốn kinh doanh) là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa vốn kinh doanh sử dụng
với lợi nhuận của đồng vốn tạo ra, không tính tới ảnh hưởng của yếu tố thuế thu nhập
doanh nghiệp và chi phí trả lãi tiền vay.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay(%) = x100

MSV: 09A09088N


Luận văn
(2)

Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ HN

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (Return On Equity – ROE):

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa vốn đầu tư
đã bỏ ra của chủ sở hữu với lợi nhuận đem lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu
nhập doanh nghiệp.
ROE (%) = x 100
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt, sức sinh
lời của chủ sở hữu càng cao, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp.
suất lợi nhuận vốn kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa vốn kinh doanh sử dụng
với lợi
nhuận vốn kinh doanh(%) = x100
(3)

Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh (Net Return On Assets Ratio –
ROA):

Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh cho thấy cứ 100 đồng vốn sử dụng kinh
doanh, doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp.
ROA (%) = x 100
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, sức sinh lời của tài sản
cao, đây là nhân tố giúp chủ doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng cho hoạt động sản

nghiệp bao gồm các sự kiện kinh tế, nhân tố ngành.
- Căn cứ vào mức tác động của nhân tố tới chỉ tiêu, các nhân tố bao gồm nhân tố tích

cực và nhân tố tiêu cực trong đó nhân tố tích cực là các nhân tố có xu hướng ảnh
hưởng làm tăng lợi nhuận và doanh thu của doanh nghiệp. Nhân tố tiêu cực thường
cản trở mục tiêu tối ưu của nhà quản trị.
- Căn cứ vào tính chất của nhân tố, nhân tố được chia thành hai dạng: nhân tố số lượng

và nhân tố chất lượng. Nhân tố số lượng phản ánh quy mô chỉ tiêu, nhân tố chất
lượng phản ánh hiệu quả tới chỉ tiêu.

13
13
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh

MSV: 09A09088N


Luận văn

Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ HN
CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH TRÀ LONG DƯƠNG

2.1. Giới thiệu chung về công ty:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH trà Long Dương:
Tên công ty: Công ty TNHH Trà Long Dương.
Tên giao dịch: Long Duong tea company limited.

sản xuất, buôn bán và chế biến chè các loại (như chè xanh, chè đen xuất khẩu và chè
hương dùng nội địa) và sản xuất buôn bán các loại túi, bao bì. Công ty có tổng số
công nhân viên và người lao động là 70 người.Trong những năm gần đây công ty
TNHH Trà Long Dương luôn giữ một vai trò quan trọng trong ngành chè Việt Nam.
Kết quả kinh doanh của công ty thể hiện qua một số mặt sau:
- Về thị trường tiêu thụ: Công ty đã xây dựng trên 20 đại lý giới thiệu và bán sản
phẩm trong nước. Ngoài ra công ty còn tích cực nghiên cứu khảo sát thị trường thế
giới ,trực tiếp xuất khẩu sang các nước như: Đức, Nga, Ấn Độ và chủ yếu là sang Đài
Loan.
- Về công nghệ sản phẩm: Công ty đã mạnh dạn vay tín dụng ngân hàng để đầu tư
mua các loại máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại có quy trình sản xuất
tiên tiến để tạo ra năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, mẫu mã phù hợp với thị
hiếu người tiêu dùng.
- Về sản lượng: Mỗi năm của công ty đạt khoảng 3500-4000 tấn. Kế hoạch năm
2013 sẽ đạt 6000 tấn.
Tóm lại: Cùng với cơ chế đổi mới của nền kinh tế nói chung và của ngành chè
nói riêng, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã có sự thay đổi và khẳng định
mình trong nền kinh tế thị trường cũng như trong bối cảnh đầy sự cạnh tranh với công
ty khác. Công ty luôn lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu để chỉ đạo sản xuất kinh
doanh, những phương hướng hoạt động công ty triển khai mở rộng đa dạng hoá ngành
lấy đầu tư kinh doanh trà làm ngành mũi nhọn.
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty TNHH Trà Long
Dương:
* Chức năng:
Công ty TNHH Trà Long Dương được thành lập với mục đích thực hiện kinh
doanh chè các loại và sản xuất buôn bán bao bì nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng cũng như của các công ty sản xuất chè khác. Nâng cao hiệu quả hoạt động
của Công ty nhằm đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên toàn công ty.
15
15

đốc

Phòng
Kinh doanh

Đại lý

Đội xe

Phòng
Kế toán

Phòng
Kỹ thuật

Tổ chức hành
chính bảo vệ

Phân xưởng
Tổ cơ
điện

16
16
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh

MSV: 09A09088N


Luận văn

đề xuất phương hướng phát triển cũng như các giải pháp cùng giám đốc thực hiện tốt
các mục tiêu đề ra.

Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm trực tiếp của ban giám đốc, tổ chức, quản lý,
chỉ đạo kinh doanh của công ty, thống kê hàng hóa từ khâu thu mua, nhập về cho đến
khâu xuất bán, giao dịch, ký kết các hợp đồng mua bán; tổ chức công tác tiếp thị,
marketing. Khai thác thị trường mua, bán, xây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty,
theo dõi tình hình biến động giá cả cũng như diễn biến của thị trường, chủ động tìm
nguồn hàng kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh của công
ty.
Phòng kế toán: Có trách nhiệm quản lý toàn bộ số vốn của doanh nghiệp, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch toán kế toán theo quy định của
Nhà nước. Kiểm tra các khoản chi tiêu của công ty. Thông qua việc giám đốc bằng
tiền, phòng Kế toán giúp ban Giám đốc nắm bắt được toàn bộ tình hình tài chính của
công ty. Phân tích hoạt động kinh tế hàng tháng để chủ động cho việc sản xuất chung
của công ty.

17
17
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh

MSV: 09A09088N


Luận văn

Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ HN

Phòng kỹ thuật: Tổ chức công tác kỹ thuật, kiểm tra, xử lý chất lượng sản phẩm.
Xây dựng và thực hiện chương trình đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị, máy móc

Kế toán theo dõi SP, TSCĐ, Công nợ: Bao gồm các phiếu nhập sản phẩm tính giá
thành, nhập thành phẩm, mở sổ chi tiết cho từng khách hàng, lập báo cáo các nghiệp
vụ có liên quan và các công việc khác do phòng phân công.
Kế toán theo dõi thuế, vật tư, thống kê: Có nhiệm vụ viết nhập, xuất, tồn vật tư. mở
sổ sách theo dõi hoạt động của công y. Lập báo cáo nhập, xuất, tồn hàng tháng. Xác
18
18
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh

MSV: 09A09088N


Luận văn

Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ HN

định phương pháp tính giá nhập, xuất kho vật tư, kiểm kê vật tư, vật liệu công cụ và
hoạch toán xử lý vật liệu.

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng 2.1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2012 so với
năm 2011

Năm 2011 so
với năm 2010
ST
T



Tuyệt
đối
(+/-)
(Tr.đ)

Tương
đối
(%)

64.04
7

141.25
8

165.090

77.211

120,55

23.832

16,87

-

-



58.13
4

132.72
9

155.424

74.595

128,32

22.695

17,10

5

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (5)=(3)-(4)

5.913

8.529

9.666

2.616


2.241

717

90,87

735

48,80

Trong đó: Chi phí lãi vay

750

1.413

2.133

663

88,40

720

50,96

5.013

7.245



24,28

-633

-69,87

10

Thu nhập khác

285

54

-

-231

-81,05

-54

-100

11

Chi phí khác

-


19
19
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh

MSV: 09A09088N


Luận văn

Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ HN

13

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(13)=(9)+(12)

14
15

1.014

960

273

-54

-5,33


-13,98

-495

-68,75

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH trà Long Dương)
Qua bảng trên ta thấy:
-

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty có xu hướng tăng vào năm 2011
nhưng đến năm 2012 giảm mạnh. Đi sâu phân tích hoạt động kinh doanh:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong 3 năm có xu hướng tăng,
đặc biệt tăng mạnh vào năm 2011, tăng 120,55% so với năm 2010, năm 2012 tăng
16,87% so với năm 2011. Việc tăng lên này hoàn toàn là do sự tăng lên của doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ vì công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh
thu. Xu hướng này cho thấy việc tiêu thụ các mặt hàng của công ty tăng do chất lượng
sản phẩm tốt cũng như giá bán hợp lý. Qua đây phản ánh sự cố gắng của công ty
trong công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Giá vốn hàng bán có chiều hướng tăng mạnh trong năm 2011 là 128,32% so với
năm 2010, năm 2012 tăng nhẹ 17,1% so với năm 2010. Tốc độ tăng của giá vốn hàng
bán nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần do đó hiệu quả về sử dụng chi phí sản
xuất giảm, dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tuy vẫn tăng
nhưng không lớn. Giá vốn tăng cũng một phần do nhân tố khách quan như giá cả
nguyên vật liệu tăng.
Về hoạt động tài chính biến động mạnh, năm 2011 doanh thu tăng 82,52% do công
ty đã có chính sách tỷ giá hợp lý nên lãi chênh lệch tỷ giá lớn và thu được tiền lãi cổ
tức, lợi nhuận được chia lớn. Nhưng đến năm 2012 giảm 82,98% do lãi chênh lệch tỷ
giá giảm. Chi phí tài chính lại có xu hướng tăng dần qua 3 năm chủ yếu do chi phí lãi
vay tăng vì công ty trong năm 2012 vay nợ nhiều. Qua đây ta thấy hoạt động tài chính

trì hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tới.
-

-

2.2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH trà Long Dương:
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp:
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản:
Bảng 2.2.1.1: Cơ cấu và tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty.
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2010
Chỉ tiêu

Số
tiền
(tr.đ)

Tỷ
trọn
g
(%)

Năm 2011

Số
tiền
(tr.đ)

Tỷ
trọn


Năm 2012

Số tiền
(tr.đ)

Tổng số vốn kinh
doanh

68.835

100

69.40
5

100

117.60
3

100

570

0,83

48.198

69,44

2.820

4,57

34.530

31,35

-405

-12,56

31.710

1.124,47

13.611

22,34

19.79

32,08

45.585

41,38

6.186



58,09

26.397

23,96

-6.192

-14,73

-9.450

-26,36

4. Tài sản ngắn hạn
khác

2.049

3,36

3.243

5,26

3.648

3,31


3.Hàng tồn kho

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH trà Long Dương)
Tổng số vốn kinh doanh của công ty TNHH Trà Long Dương tăng qua các năm,
năm 2011 tăng nhẹ 570 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng tăng 0,83% nhưng đến
năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011 là 69,44%. Xét về cơ cấu, vốn lưu động chiếm
tỷ trọng rất lớn (trên 88%) và có xu hướng tăng dần trong 3 năm. Là một doanh
nghiệp hoạt động thương mại là chủ yếu thì cơ cấu trên nhìn chung là hợp lý. Cụ thể:
Vốn lưu động năm 2011 tăng 1,29% so với năm 2010 nhưng đến năm 2012 tăng
rất mạnh là 78,52% so với năm 2011. Cho thấy công ty đang có xu hướng tập trung
hoạt động thương mại nhiều, tăng việc mua chè đã sơ chế về để gia công chế biến lại
thay vì đầu tư máy móc để sản xuất trực tiếp.Vốn lưu động tăng nhanh như vậy cũng
cho thấy công ty đang phụ thuộc nhiều vào tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân chủ yếu
làm cho vốn lưu động tăng vào năm 2012 là do các khoản phải thu khách hàng tăng
mạnh, tăng 130,26% so với năm 2011. Doanh nghiệp đã mở rộng chính sách tín dụng
thương mại đối với khách hàng nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, tuy nhiên việc
tăng mạnh cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn nhiều. Do đó, cần có sự điều
chỉnh hợp lý để tránh rủi ro trong trường hợp cần thanh toán mà lại khó thu hồi được
vốn kịp thời. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên mạnh mẽ vào năm 2012,
tăng 1.124,47% so với năm 2011 và chiếm 31,35% tổng vốn lưu động cũng là nguyên
nhân dẫn đến sự tăng lên nhanh chóng trong năm 2012 của vốn lưu động. Tiền và các
khoản tương đương tiền là yếu tố quyết định trực tiếp khả năng thanh toán của một
doanh nghiệp. Năm 2012 tăng mạnh sẽ làm tăng khả năng thanh toán tức thời của
công ty. Tuy nhiên trong điều kiện lạm phát, kinh tế khủng hoảng như hiện nay thì
tiền sẽ dễ bị mất giá như vậy sức mua của vốn không được đảm bảo, do đó việc số dư
tiền lớn sẽ không tốt đối với công ty. Vì thế doanh nghiệp cần có sự điều chỉnh hợp
22
22
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh


Năm 2012

Năm 2012 so với
năm 2011

Số tiền
(tr.đ)

Tỷ
trọng
(%)

Số tiền
(tr.đ)

Tỷ
trọng
(%)

Số tiền
(tr.đ)

Tỷ
trọng
(%)

Tuyệt
đối
(+/-)
(tr.đ)

0,83

48.198

69,44

A. Nợ phải trả

56.586

82,21

55.683

80,23

102.285

86,97

-903

-1,60

46.602

83,69

1. Nợ ngắn hạn


-

-

-

-

-

12.249

17,79

13.722

19,77

15.318

13,03

1.473

12,03

1.596

11,63


với năm 2010 và đến năm 2012 tăng 11,63% so với năm 2011. Có sự tăng trên là do
vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng và do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng. Qua
đây cho thấy tuy có gặp khó khăn nhưng công ty vẫn hoạt động khá hiệu quả. Tuy vậy
công ty vẫn cần chú ý tới việc tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm các khoản nợ để
tránh rủi ro có thể phát sinh khi không thể trả được nợ.
2.2.1.3: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn:
Bảng 2.2.1.3: Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty.
Phần diễn biến sử dụng
vốn
I. Tài sản tăng
1.Tiền và các khoản tương
đương tiền
2. Các khoản phải thu ngắn
hạn

Số
tiền
(Tr.đ)

Tỷ
trọn
g
(%)

Diễn biến nguồn
vốn

59.50
7 98,89 I. Tài sản giảm
31.71

405
1.353

5. Tài sản dài hạn khác
II. Nguồn vốn giảm
1. Thuế và các khoản phải
nộp nhà nước

251
670

2,27 1. Vay ngắn hạn
2. Phải trả người
0,42 bán
1,11 3. Chi phí phải trả

216 32,24

2. Phải trả người lao động
3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4. Quỹ khen thưởng, phúc
lợi
Tổng

0,68 II. Nguồn vốn tăng

48.868 81,21
8.798 18,00
38.316 78,41
36 0,07

dụng nhiều vào việc cho khách hàng nợ trong ngắn hạn (chiếm 43,34%) nhằm mở
rộng chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng, đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng
hoá.
Như vậy, việc tổ chức nguồn vốn của công ty trong năm chủ yếu là việc huy động
từ bên ngoài. Đây là nguồn vốn có quy mô lớn, linh hoạt, dễ dàng đáp ứng được nhu
cầu vốn của công ty nhưng cũng tiềm ẩn đầy rủi ro. Vì vậy công ty cần hoạt động hiệu
25
25
SV: Ngô Thị Ngọc Quỳnh

MSV: 09A09088N



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status