Khoa hoc lop 5 - Pdf 41

Khoa học
Đ1: Sự sinh sản
I. Mục tiêu:
- Sau bài học này, học sinh có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố
mẹ mình.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai?"
- Hình trang 4,5 SGK
III. Hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Bài mới: GV giới thiệu tổng quát
chơng trình môn Khoa học lớp 5.
- Giới thiệu bài:
2. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Trò chơi "Bé là con ai?"
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều
do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố, mẹ mình.
* Chuẩn bị: Mỗi học sinh vẽ một em
bé và một ngời mẹ hoặc bố của em bé
đó ( có những đặc điểm giống nhau).
GV thu các bức tranh của HS.
- Cho HS chơi trò chơi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho
các em bé?
+ Qua trò chơi các em rút ra đợc điều
gì?
HĐ2: ý nghĩa của sự sinh sản:

I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra đợc sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới: không phân biệt bạn nam,
bạn nữ.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Các tấm phiếu có nội dung nh trang 8 SGK.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra: 2 HS.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1:Thảo luận
* Mục tiêu: HS xác định đợc sự khác
nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
- GV yêu cầu nhóm trởng điều khiển
nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1,2,3
trang 6 SGK.
Giáo viên kết luận: Ngoài những đặc
điểm chung giữa nam và nữ có sự khác
biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản
về cấu tạo và chức năng của cơ quan
sinh dục. Khi còn nhỏ bé trai và bé gái
cha có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình
ngoài của cơ quan sinh dục.
Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan
sinh dục mới phát triển và làm cho cơ
thể nam và nữ có nhiều điểm khác biệt

III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra: 2 HS.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1 :
Thảo luận : một số quan niệm xã hội về
nam hay nữ.
* Mục tiêu:
HS nhận ra một số quan niệm xã hội về
nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi
một số quan niệm này.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới
và khác giới; không phân biệt bạn nam,
bạn nữ.
HĐ2: Báo cáo kết quả .
GV kết luận:
- Quan niệm xã hội về nam và nữ có
thể thay đổi. Mỗi học sinh đều có thể
góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng
cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng
hành động ngay từ trong gia đình, trong
lớp học của mình.
3. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống nội dung bài: HS đọc
mục Bạn cần biết
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
- Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và
nữ về mặt sinh học.

- Giáo dục HS ý thức ham hoch bộ môn.
II. Đồ dùng dạy - học: Hình 10, 11 SGK
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra: 2 HS.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1. Giảng giải:
* MT: HS nhận biết đợc một số từ khoa
học: thụ tinh, hợp tử, phôi. bào thai.
* Cách tiến hành:
GV đặt câu hỏi cho HS làm trắc
nghiệm.
Bớc 2. GV kết luận.
Hoạt động 2. Làm việc với SGK.
MT: Hình thành cho HS biểu tợng về
sự thụ tinhvà sự PT của thai nhi.
Cách tiến hành:
GV chốt ý.
3. Củng cố dặn dò:
Dặn HS chuẩn bị cho bài sau.
- có nên phân biệt nam hay nữ trong XH
hay không vì sao?
- trong gia đình em đã có sự bình đẳng
nam hay nữ cha? nêu ví dụ.
- HS chý ý lắng nghe và làm bài tập trắc
nghiệm ra giấy.
- trình bày kết quả. lớp nhận xét.
1.Cơ quan nào trong cơ thể quyết định

II. Đồ dùng dạy - học:
Hình 12, 13 SGK
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra: 2 HS.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
B ớc 1: GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn
+ Quan sát H1,2,3,4 trả lời câu hỏi: Phụ
nữ có thai nên và không nên làm gì?
Tại sao?
B ớc 2: HS làm việc
B ớc 3: làm việc cả lớp
GV chốt ý:
Phụ nữ có thai cần:
- Ăn uống dủ chất, đủ lợng;
- Không dùng các chất kích thích nh
thuốc lá, thuốc lào, rợu. Ma tuý ;
Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải
mái;
Hoạt đông 2: Thảo luận cả lớp (10p)
GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu
hỏi:
Mọi ngời trong gia đình cần làm gì để
thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối
với phụ nữ có thai?
GV chốt ý.
Hoạt động 5: Đóng vai

ứng xử đối với phụ nữ có thai.
Khoa kọc
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi, từ 3 đến 6
tuổi, từ 6 đến 10 tuổi.
- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi ngời.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II. Đồ dùng dạy - học
- HS su tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi
khác nhau. Bảng nhóm.
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra: 2 HS.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp (5p)
- GV yêu cầu một số HS đem ảnh của
mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em
khác đẫ su tầm đợc lên giới thiệu trớc
lớp theo yêu cầu:
Hoạt động 2: Trò chơi " ai nhanh, ai
đúng?
GV phổ biến cách chơi
- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc
các thông tin trong khung chữ và tìm
xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào.
Sau đó cử một bạn viết đáp án vào bảng

- Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển,
con gái có kinh nguyệt, con trai có hiện
tợng xuất tinh.
Khoa học
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I. Mục tiêu: Sau bài học,HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già.
- Xác định tuổi học sinh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các độ tuổi khác nhau làm nghề khác nhau.
- Phiếu học tập
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra: 2 HS.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
B ớc 1: GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn
- GV lu ý: ở Việt Nam, Luật Hôn nhân
và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở
lênđợc kết hôn nhng theo quy định của
tổ chức y tế thế giới , tuổi vị thành niên
là từ 10 đến 19 tuổi.
- GV phát phiếu học tập
GV chốt ý:
Hoạt động 2: Trò chơi: "Ai? Họ đang
ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?"
B ớc 1: Tổ chức và hớng dẫn

học và xã hội,
Tuổi già ở tuổi này cơ thể dần suy yếu,
chức năng hoạt động của các cơ
quan giảm dần. Tuy nhiên,
những ngời cao tuổi có thể kéo
dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện
thân thể, sông điều đọ và tham
gia các hoạt động xã hội.
- HS Làm việc theo nhóm nh hớng dẫn
trên. Các nhóm cử ngời lần lợt lên trình
bày. Các nhóm có thể hỏi hoặc nêu ý
kiến về hình ảnh mà nhóm bạn đang giới
thiệu.
- HS nêu lại nội dung bài.
Khoa học
Vệ sinh tuổi dậy thì
I. Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:
- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- Xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất
và tinh thần ở tuổi dậy thì
- Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh tuổi dậy thì.
II. Đồ dùng dạy - học
- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi
dậy thì.
-Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra: 2 HS.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:

đọng lại lâu trên cơ thể, đặc biệt ở các
chỗ kín sẽ gây ra mùi khó chịu .
- Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn làm cho
da đặc biệt là da mặt trở nên nhờn. Chất
nhờn là môi trờng thuận lợi cho các vi
khuẩn phát triển và tạo thành mụn trứng
cá.
HĐ2:
Mỗi HS nêu một ý kiến ngắn gọn,
- GV yêu cầu HS nêu tác dụng của những
việc đẫ kể trên.
- Nam nhận phiếu" Vệ sinh cơ quan sinh
dục nam"
- Nữ nhận phiếu "Vệ sinh cơ quan sinh
dục nữ"
yêu cầu học sinh đọc đoạn đầu mục bạn
cần biết SGK.
HĐ3: - Làm việc theo nhóm.
- Quan sát hình 4,5,6,7 trả lời các câu
hỏi:
+ Chỉ và nói nội dung từng hình
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Khoa học
Thực hành: nói "Không!" đối với các chất gây nghiện
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Xử lí các thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những
thông tin đó.
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện.
- Giáo dục HS ý thức phòng tránh các chất gây nghiện.

cho điểm độc lập và cộng lấy điểm
trung bình.
Tuyên dơng nhóm thắng cuộc.
3: Củng cố dặn dò.
Về nhà chuẩn bị cho giờ sau tốt hơn.
+ Nêu những việc cần làm để giữ vệ
sinh cơ thể ở tuổi dậy thì?
B ớc 1 : HS làm việc cá nhân, hoàn thành
bảng thông tin trong SGK.
Tác hại
của thuốc

Tác hại
của r-
ợu, bia
Tác hại
của ma
tuý
Ngời
sử
dụng
Ung th
phổi,
Tim mạch,

Dạ dày,
ung th,
viêm
gan,
Gỗy mất

Thực hành : Nói Không đối với các chất gây nghiện (tiếp)
I.Mục tiêu:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status