Tuần 1: Ngày soạn 5 tháng 9 năm 2006
Tiết 1 Ngày dạy : Tháng 9/2006
Bài: Bài Mở Đầu
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghóa của môn học.
Xác đònh được vò trí con người trong tự nhiên.
Nêu được các Phương pháp học tập đặïc thù của môn học.
- Kó năng: so sánh tư duy.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh yêu thích môn học.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại
2- chuẩn bò: Hình vẽ trong SGK.
III- Tiến trình bài giảng.
1 – mở bài: lớp động vật nào có xương sống tiến hoá nhất trong các nhóm động vật.
Hoạt động I: Tìm hiểu vò tri con người trong thiên nhiên.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV giới thiệu các kiến thức phần
thông tin.
-Gv cho hs thảo luận hoặc làm việc cá
nhân xác đònh những đặc phần câu hỏi?.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh rút
ra kết luận.
- HS làm việc cá nhân, xác
đònh những đặc điểm chỉ có ở
ngừơi không có ở động vật.
- 1 HS báo cáo kết quả, các
hs khác thảo luận bổ sung.
Tiểu kết: sự phân hoá của bộ xương phù hợp với chức năng lao động, lao động có mục đích, có tiếng nói
có chữ viết, biết dùng lửa, não phát triển hơn mặt.
Hoạt động II: Nhiệm vu của môn cơ thể người và vệ sinh.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
Tuần 1: Ngày soạn 5 tháng 9 năm 2006
Tiết 2 Ngày dạy : Tháng 9/2006
Chương I Bài 2 : Cấu tạo cơ thể người
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Kể được tên và xác đònh được vò trí các cơ quan trong cơ thể người.
Giải thích vai trò hệ thần kinh và hệ nọi tiết trong sự điều hoà hoạt động
- Kó năng: so sánh tư duy.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :bảo vệ cơ thể.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1-Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại
2-chuẩn bò: Mô hình tháo lắp cơ rhể người.
III- Tiến trình bài giảng.
1 – mở bài: cơ thể người gồm nhiều phần khác nhau vậy gồm những phần nào ?
Hoạt động I: Các phần của cơ thể.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs quan sát hình 2-1>2
SGK
-GV cho học sinh tháo lắp mô hình
yêu cầu học sinh gọi tên và chỉ vào
các cơ quan đó.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
- HS lên nhận biết vào tháo
lắp mô hình.
-HS trả lời trước lớp các ▼ của mục
1.1.
-Hs nhận xét bổ sung kết luận
-
Tiểu kết: cơ thể người gồm 3 phần. Đầu, thân và tay chân. Khoang ngực và khoang bụng ngăn cách bởi cơ
hoành. Khoang ngực chứa tim phổi, khoang bụng chứa dạ dày…
-HS xác đònh phân tích sơ đồ các mũi
tên
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: sự điều hoà của hệ thần kinh tới các cơ quan và tuần hoàn của thể dòch
3/ Kết luận : đọc phần ghi nhớ.
4/ Kiểm tra đánh giá:
cơ thể gồm mấy phần? Là những phần nào phần thân chứa cơ quan nào
5 Dặn dò : về làm bài tập 2 sách GK.
Tuần 2: Ngày soạn 10 tháng 9 năm 2006
Tiết 3 Ngày dạy : Tháng 9/2006
Bài 3 : Tế Bào
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế
bào.
Phân biệt chức năng của tế bào
- Kó năng: quan sát tế bào.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :thấy tầm quan trọng của tế bào.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1-Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại
2 chuẩn bò: tranh vẽ cấu tạo tế bào.
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: trình bày các phần của cơ thể , các cơ quan trong từng hệ cơ quan?
1 – mở bài: mọi bộ phận cơ quan đều được cáu tạo từ tế bào vậy tế bào có cấu trúc như thế nào?
Hoạt động I:Cấu tạo tế bào.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs quan sát tranh sơ đồ
cấu tạo một tế bào điển hình
-GV dựa vào hỉnh 3.1 giới thiệu khái
quát.
được cấu tạo từ các nguyên tố hoá
học là C,H,O N,P.
Gv em có nhận xét gì về thành phần
hoá học so với các nguyên tố trong
tự nhiên?
Hs đọc thông tin
-HS nghe thêm thông tin của gv
- hs thảo luận tìm câu trả lời
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Từ đó cho HS rút ra kết luận.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Tiểu kết: các nguyên tố có trong tế bào là nhữngnguyên tố có sẵn trong tự nhiên điều đó chứng tỏ cơ thể
luôn có sự trao đổi chất với môi trưỡng.
Hoạt động IV:Hoạt động sống của tế bào.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs quan sát sơ đồ
-GV mối quan hệ giữa cơ thể với
mội trường thể hiện như thế nào?
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs xem xét sơ đồ
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: chức năng của tế bào là thực hiện trao đổi chất và năng lượng ngoài ra sự phân chia giúp tế bào
lớn lên tham gia vào quá trình sinh sản.
3/ Kết luận : đọc phần ghi nhớ.
4/ Kiểm tra đánh giá:
-HS thảo luận trả lời phần câu hỏi.
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: Mô là tổ chức tế bào có cấu trúc giống nhau. Chúng phối hợp thực hiện chức năng chung.
Hoạt động II: tìm hiểu các loại mô
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs lần lït quan sát hình
4-1.2 trả lời câu hỏi mục 2
-GV xem kẽ giới thiệu mô bì , mô
liên kết
Gv cho học sinh quan sát các loại
mô hình 4.1 . 4
Máu thuộc mô gì? Vì sao xếp vào
loại mô đó?
Yêu câu học sinh quan sát trả lời
phần hoạt động
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs quan sát
-HS thoả luận trả lời câu hỏi mục 2
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
HSquan sát các loại mô hình 4.1 . 4
Thảo luận trả lời câu hỏi giáo viên
Tiểu kết: có bốn loại mô chính mô biểu bì có chức năng bảo vệ hấp thụ,tiết. Mô liên kêt nâng đỡ liên kết
các cơ quan . mô cơ co dãn. Mô thần kinh nhận kích thích xử lí thông tin.
3/ Kết luận : đọc phần ghi nhớ.
4/ Kiểm tra đánh giá:
làm bài tập 3 lập bảng so sánh
5 Dặn dò : về làm học bài cũ chuẩn bò bài mới.
Tuần 3: Ngày soạn 20 tháng 9 năm 2006
- Kó năng: quan sát, nhận biết.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :thấy tầm quan trọng phản xạ và biết cáh thự hiện nhận biết.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại
2-chuẩn bò: tranh vẽ cấu tạo chức năng của nơ ron.
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ:
1 – mở bài: vì sao ta ta chạm vào vật nóng lại rụt lại… vậy được gọi là gì?
Hoạt động I: cấu tạo và chức năng của nơ ron.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV dựa vào bài học trước
-GV cho học sinh trả lời câu hỏi
Gv cho học sinh đọc thông tin.
Gv cho hs trả lời câu hỏi cuối mục
1.
Gv gợi ý cho HS trả lời
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs dựa vào bài trước thảo luận trả lời
-HS thảo luận trả lời
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
HS đc5 câu hỏi cuối muc 1 thảo luận
dựa vào gợi ý của GV
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
Rút ra kêt luận.
Tiểu kết: nơ ron có hai chức năng cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.
Hoạt động II: Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs đọc thông tin
-GV gợi ý bổ sung.
- Kó năng: quan sát so sánh.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :thấy tầm quan trọng của bộ xương của cơ thể.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại
2- chuẩn bò: tranh vẽ cấu tạo Bộ Xương.
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: trình bày các phần của cơ thể , các cơ quan trong từng hệ cơ quan?
1 – mở bài: mọi bộ phận cơ quan đều được cáu tạo từ tế bào vậy tế bào có cấu trúc như thế nào?
Hoạt động I: các phần chính của bộ xương.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV quan sát lần lït các hình ở
mục I.
-GV Cho HS quan sát trả lời câu hỏi.
Chức năng của bộ xương, điểm
giống và khác nhau, vì sao.
Gv gợi ý cho học sinh quan sát trả
lời.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs quan sát hình mục I
-HS thảo luận trả lời câu hỏi.
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: bộ xương gồm ba phần xương đầu xương thân và xương chi bộ xương có chức năng tạo nên bộ
khung làm chỗ bám của cơ và bảo vệ các bộ phận trong cơ thể.
Hoạt động II: Phân biệt các loại xương
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs đọc thông tin
-GV giải thích đặc điểm của ba loại
xương.
Bài 8 : CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Trình bày được cấu tạo chung của một xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên của
xương và khả năng chòu lực của xương.
Xác đònh được thành phần hoá học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi
- Kó năng: lắp đặt thí nghiệm đơn giản..
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :thấy tầm quan trọng của tế bào.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1 .Phương pháp: nêu vần đề đàm thoại
2 .chuẩn bò: tranh vẽ cấu tạo tế bào.
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: trình bày các phần của bộ xương mỗi phần gồn những xương nào?
1 – mở bài: vì sao xương lại có khả năng chòu lực vậy cấu tạo và tính chất của chúng thế nào ta nghiên cứu
bài 8?
Hoạt động I: Cấu tạo và chức năng của xương.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
a. xương dài.
- GV cho Hs đọc thông tin
-GV sử dụng hình 8. trình bày ý
nghóa của xương dài .
Gv cho hs thảo luận trả lời câu hỏi ý
nghóa xương dài.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
b. xương đặc điểm cấu tạo và chức
năng của xương dài.
Gv hướng dẫn Hs nhận thức về
xương dài thông qua bảng hình 8.1
c.cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.
Gv Cho học sinh quan sát hình vẽ
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs quan sát về sụn tăng trửơng
-HS xác đònh phân tích sơ đồ các mũi
tên
HS thảo luận trả lờicâu hỏi ở phần
hoạt động.
Hs trả lời .
Nhận xét bổ sung kết luận.
Tiểu kết: xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy
vào trong hoá xương .
Xương dài ra là sự phát triển của sụn tăng trưởng.
Hoạt động III: Thành phần hoá học và tính chất của xương .
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV làm thí nghiệm cho Hs quan
sát.
-GV hướng dẫn Hs phát biểu kết
luận về thành phần hoá học của
xương .
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs quan sát TN.
-HS xác đònh xương ngân vào axít
để làm gì?đốt xương thì phần nào bò
cháy
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu là can xi. Chất
khoáng làm cho xương bền và chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo tỉ lệ thay đổi theo tuổi.
3/ Kết luận : đọc phần ghi nhớ.
HS thảo luận trả lời về cấu tạo bó cơ
và tế bào cơ
HStrả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: bắp cơ gồm nhiề u bó cơ, mỗi bó gồm rất nhiều sợi cơ bọc trong màg liên kết hai đầu bắp cơ có
gân bám vào xương.
Hoạt động II: Tính chất của cơ.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV làm thí nghiệm
-GV Hs quan sát giải thích cơ chế.
Gv cho HS làm thí nghiệm phản xạ
đầu gối giải thích
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs quan sát thí nghiệm.
-HS thảo luận nhóm làm thí nghiệm
phản xạ đầu gối cơ chế thần kinh ở
đầu gối.
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: tính chất của cơ khi cơ co tơ cơ mảng xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào
cơ ngắn lại. Tính chất này làm cho cơ co và dãn.
Hoạt động III:Ý nghóa của sự co cơ.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs quan sát hình 9-4 tiến
hành làm bài tập ở mục III
-GV giải thích sự sắp xếy trê cơ thể
thường tạo thành cẵp đối kháng.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs làm việc cá nhân điền từ thích
hợp theo mục I
-HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Tiểu kết: Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công
Hoạt động II:Sự mỏi cơ.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV tổ chức cho học sinh làm thí
nghiệm trên máy ghi công
-GV cho học sinh thảo luận các câu
hỏi mục 2
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
a. Nguyên nhân của sự mỏi cơ
Giáo viên giảng như thông báo.
GV hỏi cho biết nguyên nhân mỏi
cơ
b. Biện phấp chống mỏi cơ
Hs học sinh làm thí nghiệm trên máy
ghi công
-HS thảo luận các câu hỏi phần 2
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Hs Nghe Gvgiảng phần sự mỏi cơ
Và cho biết nguyên nhân của sự mỏi
cơ và biện phấp khắc phục
Tiểu kết: Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axít lactic tích tụ làm mỏi cơ. Biện phấp là nghỉ
ngơi
2- chuẩn bò: tranh vẽ các hình 11-1.5 mô hình bộ xương người bộ xương thú..
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: nguyên nhân của sự mỏi cơ biện phấp chống mỏi cơ?
1 – mở bài: dựa vào khả năng so sánh vào bài?
Hoạt động I: Sự tiến hoá bộ xương người so với bộ xương thú.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV sử dụng tranh vẽ cho học sinh
quan sát
-GV cho Hs trao đổi theo nhóm
những đặc điểm của bộ xương người
thích nghi với tư thế thẳng đứng và
đi bằng hai chân.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs làm việc cá nhân quan sát và so
sánh hoàn thành bảng so sánh.
-HS trả lời từng phần
HS khác nhận xét bổsung
kết luận
Hs thảo luận nhóm tìm ra những đặc
điểm .
HS trả lời :
Tiểu kết: bộ xương người có nhiều đặc điểm tiến hoá hơn bộ xương thú ở chỗ tỉ lệ sọ , lồng ngực, cột sống
xương chậu, xương đùi…
Hoạt động II: Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs đọc thông tin
-GV giảng theo thông báo.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :sự lao động vui chơi phù hợp.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề,đàm thoại thực hành
2- chuẩn bò: dụng cụ như mục II sách GK.
III- Tiến trình bài giảng.
I- Cách tiến hành.
Hoạt động I: trao đổi nhóm về bốn câu hỏi phần hoạt động.
Hs Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác bổ sung.
Gv giáo viên tóm tắt nguyên nhân dẫn đến gãy xương .
G v dùng tranh vẽ giới thiệu Phương pháp sơ cứu cho học sinh quan sát và Phương pháp băng bó cố
đònh.
Lưu ý cho Hs khi gặp người gãy xương cần băng bó và chở ngay đến y tế gần nhất..
Hoạt động II: học sinh tập sơ cứu.
HS trong tổ thay nhau tập băng bó sơ cứu.
Gv kiểm tra sự làm việc của học sinh và uốn nắn.
Hoạt động III: thu hoạch.
1- Em cần làm gì khi tham gia giao thông , lao động, vui chơi để tránh cho mình và người khác bò gãy
xương .
2- Cách sơ cứu và băng bó khi gặp người gãy xương.
Dặn dò : về làm chuẩn bò bài mới
Tuần 7: Ngày soạn … tháng 10 năm 2006
Tiết 13 Ngày dạy : Tháng 10/2006
Bài 13 : MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Phân biệt các thành phần cấu tạo của máu
Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu. Nước mô và bạch huyết
- Kó năng: quan sát so sánh nhận biết.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :tránh tham gia vào chích hút.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề,đàm thoại thuyết trình
-GV huyết tương có vai trò gì đối vơi
cơ thể. Hồng cầu có vai trò gì.
Gv cho mỗi cá nhân tự thu thập suy
nghó trả lời.
Gv khi máu mất nước từ 90%. 70%
thì trạng thái máu như thế nào? Vậy
chức năng của huyết tương là gì?
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs thực hiện cá nhân
-HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra.
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
kết luận
HS tiếp tục thảo luận trả lời.
HS trả ời dươi sự hướng dẫn của GV.
Hs khác nhận xét bổ sung
Tiểu kết: trong huyết tương có các chất dinh dưỡng, hốc môn, kháng thể, muối khoáng và các chất thải
huyết tương tham gia vào vận chuyển các chtấ này.máu từ phổi vè tim mang nhiều O xi nên có màu đỏ.
Hoạt động III: Môi trường trong cơ thể.
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
- GV cho Hs thu thập thông tin qua
tranh vẽ phóng to.
-GV cho học sinh phân tích sơ đồ
các mũi tên
Gv giải thích cho hs nắn thêm vè
vai trò của máu và nước mô.
Hs thu thập thông tin qua tranh vẽ
phóng to. -HS xác đònh phân tích sơ
đồ các mũi tên
HS trả lời. HS khác nhận xét bổsung
HS
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs đọc thông tin
-HS thảo luận các câu hỏi GV nêu
ra.
HS thu thập thông tin phần này trả
lời.
HS thảo luận trả lời
HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung
kết luận.
Tiểu kết : Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế thực bào, tạo kháng thể để vô hiệu
hoá kháng nguyên, phân huỷ các tế bào bò nhiễm bệnh.
Hoạt động II: Miễn dòch:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
-GV Cho HS đọc thông tin
-cho hs thảo luận nhóm trả lời cho
các câu hỏi phản câu hỏi?
Miễn dòch là gì? Nêu sự khác nhau
của miễn dòch tự nhiên và miễn dòch
nhân tạo?
Gv cho Hs cho đại diện lên trả lời
-GV điều khiển hoạt động trả lời của
HS
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs đọc thông tin
-HS thảo luận các câu hỏi GV nêu
ra.
HS thu thập thông tin phần này trả
-Kiến thức: Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó.
- Kó năng: so sánh quan sát sơ đồ cho nhận.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :có ý thức cho máu để giúp người bệnh khi cần thiết.
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề, đàm thoại
2- chuẩn bò: Tranh phóng to các các trong mục 1 SGK
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: ? cho biết các hoạt động của bạch cầu? Miễn dòch là gì ? lấy ví dụ
1 – mở bài: máu gồm có những thành phần nào? Tiểu cầu có vai trò gì?
Hoạt động I: Đông máu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
-GV đọc thông tin?
hs thảo luận nhóm trả lời cho các
câu hỏi phản câu hỏi?
Sự đông máu có ý nghóa gì? Sự
đông máu liên quan tới yếu tố nào?
Máu không chảy ra khỏi mạch là
nhờ đâu? Tiểu cầu đóng vai trò gì?
Gv cho Hs cho đại diện lên trả lời
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs tiến hành tìm hiểu thông tin
-HS thảo luận các câu hỏi GV nêu ra.
HS thảo luận trả lời
HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung
kết luận.
Tiểu kết: đông máu là một cơ chế bảo vệ ccơ thể để chống mất máu. Sự đông máu liên quan đến hoạt
động của tiểu cầu là chủ yếu. Để hình thành búi tơ máu ôm gữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông bòt
kín vết thương.
4/ Kiểm tra đánh giá:
đôngmáu có vai trò gì?
Khối máu đông hình thành liên quan đến hoạt đông của yếu tố nào? Các nguyên tắc tuân thủ khi
truyền máu là gì?
5 Dặn dò : về học thuộc phần ghi nhớ làm bài tập 1.2.3 SGK
Tuần 8: Ngày soạn … tháng 10 năm 2006
Tiết 16 Ngày dạy : Tháng 10/2006
Bài 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng.
Trình bày được các thành phần cấu tạo của bạch huyết và vao trò của chúng.
- Kó năng: so sánh quan sát sơ đồ SGK.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :có ý thức bảo vệ vệ sinh .
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề, đàm thoại
2- chuẩn bò: Tranh phóng to các các trong mục 1 SGK mô hình hệ tuần hoàn người.
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: ? cho biết các nhóm máu ở người? Vẽ sơ đồ cho nhận máu ở người.
1 – mở bài: hệ tuần hoàn gồm những thành phàn cấu tạo nào?
Hoạt động I: Tuần hoàn Máu.:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
-cho học sinhtự đọc để hiểu hình
16.1 SGK
GV Cho Hs quan sát sơ đồ?
Cử đại diện học sinh lên bảng chỉ
trên hình vừa thuyết minh theo yêu
Hs tiến hành tìm hiểu thông tin
Hs quan sát sơ đồ 16.1 trả lời các câu
hỏi trong phần câu hỏi 1
HS thảo luận các câu hỏi GV nêu ra.
Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào?
Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua đâu và có vai trò gì?
Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào
V/ Dặn dò : về học thuộc phần ghi nhớ làm bài tập 1.2.3 SGK
Tuần 9: Ngày soạn … tháng 10 năm 2006
Tiết 17 Ngày dạy : Tháng 11 /2006
Bài 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: xác đònh trên tranh, hình vẽ hay trên mô hình cấu tạo ngoài và trong của tim.
Phân biệt các loại mạch máu.
Trình bày các đặc điểm của các pha trong chu kỳ co dãn của tim..
- Kó năng: quan sát sơ đồ SGK.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :có ý thức bảo vệ hoạt động thể dục thể thao .
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề, đàm thoại
2- chuẩn bò: Tranh phóng to các các trong mục 1 SGK mô hình cấu tạo tim người.
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: ? sự tuầnhoàn máu và lư thông bạch huyết trong mạch.
1 – mở bài: Tim có cấu tạo như thế nào để có thể thực hiện tốt vai trò bơm tạo lực đẩy máu đi trong hệ
tuần hoàn của mình?
Hoạt động I: cấu tạo tim.:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Bổ sung
-Cho học sinh trả lời câu hỏi. Tim có
vai trò gì, có cấu tạo như thế nào?
Gv cho học sinh tự thu nhận và xử
lý thông tin từ hình 17.1 và trả lời
các câu hỏi thuộc phần câu hỏi.
Cho đại diện tổ lên trình bày.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
lý thông tin từ hình 17.3 và trả lời
các câu hỏi thuộc phần câu hỏi.
Cho đại diện tổ lên trình bày.
Gv nhận xét bổ sung cho học sinh
rút ra kết luận.
Hs quan sát sơ đồ 17.3 trả lời các câu
hỏi trong phần câu hỏi
HS thảo luận các câu hỏi .
HS thảo luận trả lời
HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung
kết luận.
Tiểu kết: Tim co dãn theo chu kỳ. Mỗi chu kỳ gồm ba pha, pha nhóco, pha thất co, ha dãn chung. Sự phối
hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo một chiều từ tâm
nhó vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch
IV/ Kiểm tra đánh giá:
Tim có cấu tạo như thế nào
Mạch máu có những loại nào?
Tim hoạt động như thế nào?
V/ Dặn dò : về học thuộc phần ghi nhớ làm bài tập 1.2.3 SGK
Tuần 9: Ngày soạn … tháng …. năm 2006
Tiết 18 Ngày dạy : Tháng 11 /2006
Bài 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch.
Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện phấp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch..
- Kó năng: quan sát sơ đồ SGK.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện
hệ tim mạch .
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề, đàm thoại
Gọi đại diện lên trình bày.
Gv nhận xét bổ sung gợi ý nhận
xét bổ sung
Hs tiến hành đọc thông tin SGK.
Thảo luận trả lời các câu hỏi trong
phần câu hỏi II.1 và II.2
HS thảo luận các câu hỏi .
HS thảo luận trả lời
HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung
kết luận.
Tiểu kết: cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhòp tim và huyết áp không mong muốn,
tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch, hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch. Cần rèn luyện tim
mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các hình thức thể dục, thể thao…
IV/ Kiểm tra đánh giá:
Máu tuần hoàn liên tục theo một chiều trong hệ mạch là nhờ đâu?
V/ Dặn dò : về học thuộc phần ghi nhớ làm bài tập 1.2.3 SGK
Tuần 10: Ngày soạn … tháng …. năm 2006
Tiết 19 ngày dạy : Tháng 11 /2006
Bài 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: Phân biệt vết thương làm tổn thương tónh mạch, động mạch hay chỉ là mao mạch..
- Kó năng: băng bó hoặc làm garô và biết quy đònh khi đặt ga rô..
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh : ý thức rèn luyện hệ tim mạch bảo vệ .
II- Phương pháp và chuẩn bò:
3- Phương pháp: Thực hành
4- chuẩn bò: Tranh phóng in tranh vẽ phóng to các hình của bài..
III- Tiến trình bài giảng.
Cách tiến hành.
Hoạt động I: Tìm hiểu các dạng chảy máu.
Hs mỗi Hs tự thu nhận và xử lý thông tin qua phần III của bài
a- O – A – B –AB – OA.
b- O – A – B –AB .
c- O – A – B –AB – OB.
Câu 2: Tìm những từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Tim gồm có các ngăn như tâm thất phải , tâm …………………………………………………. Tâm thất ……………………………
Tân nhỉ ………………….. và có 2 vòng ………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: : chọn từ thích hợp điền vào ô bên: cơ quan hô hấp gồm có các cơ quan
Đường dẫn khí
Hai lá phổi
II/ Phần Tự luận:
Câu 1: Trình bày chu kỳ co dãn của tim.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Câu 2: cần làm gì để bảo vệ hệ tim mạch khỏi các tác nhân gây hại
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tuần 11: Ngày soạn … tháng …. năm 2006
Tiết 21 Ngày dạy : Tháng 11 /2006
Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP.
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: nhằm giới thiệu cho hs nắm được khái niệm hô hấp và các cơ quan hô hấp từ đó năm
được vai trò quan trọng.
- Kó năng: quan sát so sánh hệ hô hấp của người với thỏ.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :có ý thức bảo vệ hệ hô hấp
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề, thảo luận nhóm, phân tích
2- chuẩn bò: Tranh phóng to các trong bài 20.1,20.2,20.3, bảng đặc điểm cấu tạo của cơ quan
hô hấp.
III- Tiến trình bài giảng.
Hs trả lời phần câu hỏi
Gv nhận xét bổ sung gợi ý nhận
xét bổ sung
Rút ra kết luận
Hs quan sát sơ đồ 20.2,20.3, 20.4
Đọc chi tiết trong bảng 20
HS thảo luận các câu hỏi .
HS thảo luận trả lời
HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung
kết luận.
Tiểu kết: Quá trình hô hấp gồm sự thở và sự trao đổi khí ở tế bào.
Hệ hô hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi đường dẫn khí có chức năng làm ẩm làm ấm
không khí đi vào và bảo vệ phổi. Phổi là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường.
IV/ Kiểm tra đánh giá:
Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào?
V/ Dặn dò : về học thuộc phần ghi nhớ làm bài tập .2.3,4 SGK
Tuần 11: Ngày soạn … tháng …. năm 2006
Tiết 22 Ngày dạy : Tháng 11 /2006
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP .
I- Mục tiêu:
-Kiến thức: nhằm giới thiệu cho hs nắm được quá trình hô hấp và các cơ quan hô hấp ở người
thông qua khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi và tế bào.
- Kó năng: quan sát thực hành nhận biết của các hoạt động.
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh :có ý thức bảo vệ hệ hô hấp
II- Phương pháp và chuẩn bò:
1- Phương pháp: nêu vần đề, đàm thoại, phân tích
2- chuẩn bò: Tranh phóng to các trong bài 21.1,21.2,21.3,
III- Tiến trình bài giảng.
Kiểm tra bài cũ: ? nêu các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng
1 – mở bài: Hô hấp có những giai đoạn nào? Các giai đoạn này có mối quan hệ như thế nào?.
ChoHs thảo luận phần câu hỏi trang
69.
Gv nhận xét bổ sung gợi ý nhận
xét bổ sung
Rút ra kết luận
Hs tiến hành đọc thông tin SGK đầu
trang 69.
Hs quan sát hình 21.3.4
Thảo luận sự khác nhau ở mỗi thành
phần của khí khi hít vào và thở ra.
Quan sát hình 21.4 mô tả sự khếch
tán của O
2
và CO
2
HS thảo luận trả lời
HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung
kết luận.
Tiểu kết: Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán O
2
từ không khí ở phế nang vào máu và củaCO
2
từ máu
vào không khí phế nang.
Trao đổi khí ở tế bào gồm sự khuếch tán O
2
từ máu vào tế bào và củaCO
2
từ tế bào vào máu.
loại tác nhân nào?
Hãy đưa ra các biện pháp bảo vệ
Gv nhận xét bổ sung gợi ý nhận
xét bổ sung
Rút ra kết luận
Hs tiến hành đọc thông tin SGK đầu
trang 72
Hs quan sát bảng 22
Thảo luận từng phần của câu hỏi
thảo luận
2 tổ Hs thảo luận trả lời
HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung
kết luận.
Tiểu kết: những tác nhân gây hại cần xây dựng môi trường sống và làm việc có bầu không khí trong sạch
ít ô nhiễm bằng các biện pháp như trồng nhiều cây xanh, không xả rác bừa bãi, không hút thuốc lá, đeo
khẩu trang chống bụi khi làm việc hay hoạt động ở môi trường nhiều bụi.
Hoạt động II : Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh