BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
LÊ ANH TUÂN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ BỤNG
TẠI BỆNH VIỆN TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: NGOẠI TIÊU HÓA
Mã số: 62 72 01 25
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2017
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Vũ Huy Nùng
2. GS. TS. Nguyễn Ngọc Bích
Phản biện 1: GS. TS. Trịnh Hồng Sơn
Phản biện 2: PGS. TS. Trần Hiếu Học
Phản biện 3: PGS. TS. Lê Thị Quỳnh Mai
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
chữa, xây dựng mới làm cho môi trường bệnh viện cũng bị ảnh
hưởngđặc biệt là phòng mổ và khoa ngoại, làm tăng nguy cơ NKVM.
Vậy câu hỏi đặt ra làthực trạng và yếu tố liên quan đến nhiễm
khuẩn vết mổbụng tạiBệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La hiện nay như thế
nào?Hiệu quả một số biện pháp dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ
bụngra sao? Do đó chúng tôi thực hiện đề tài nhằm ba mục tiêu:
1- Nghiên cứu thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện
đa khoa tỉnh Sơn La.
2- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng.
3- Bước đầu đánh giá hiệu quả một số biện pháp dự phòng
nhiễm khuẩn vết mổ bụng.
2
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Luận án cho biết tỷ lệ và một số đặc điểm vi khuẩn trong nhiễm
khuẩn vết mổ bụng ở Bệnh viện tỉnh Sơn La, một tuyến y tế cơ sở của
vùng Tây bắc – Việt Nam: tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 8,1%; tỷ lệ
nuôi cấy, phân lập được vi khuẩn là 97,5%; đa số tác nhân là vi khuẩn
Gram âm, trong đó chủ yếu là Aci. baumanbini, E.coli, Enteroccocus
Feacalis; kháng sinh đồ cho thấy tỷ lệ kháng kháng sinh khá cao, như
Aci. baumanbini, E.coli; Aci.baumanbini kháng hầu hết các kháng
sinh chỉ còn nhóm Carbapenem chưa bị kháng nhiều ; E.coli kháng
hầu hết các kháng sinh, chỉ còn nhậy cảm với nhóm Cephalosporin thế
hệ 3,4, và nhóm Carbapenem.
2. Luận án cho thấy một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết
mổ bụng như: Bệnh kèm theo, độ tuổi phẫu thuật, thời gian phẫu thuật
kéo dài, mổ cấp cứu, phẫu thuật nhiễm – bẩn, bệnh nhân có điểm ASA
cao. Đặc biệt là các yếu tố như chuẩn bị bệnh nhân, các yếu tố môi
trường phòng mổ, chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật cũng là các yếu tố
những hành động cấp thiết trong thời gian tới.
1.2. Các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ
Có 4 nhóm yếu tố liên quan đến NKVM gồm: người bệnh,
môi trường, phẫu thuật và tác nhân gây bệnh.
1.2.1. Yếu tố người bệnh
Những yếu tố người bệnh dưới đây làm tăng nguy cơ mắc
NKVM. Người bệnh phẫu thuật đang mắc nhiễm khuẩn tại vùng phẫu
thuật hoặc tại vị trí khác xa vị trí rạch da như ở phổi, ở tai mũi họng,
đường tiết niệu hay trên da. NB đa chấn thương; nghiện thuốc lá; thời
gian nằm viện trước mổ dài; bệnh tiểu đường, ung thư; suy giảm miễn
dịch và tình trạng bệnh nhân trước phẫu thuật (bệnh nặng).
1.2 2.Yếu tố môi trường
Những yếu tố môi trường dưới đây làm tăng nguy cơ mắc
NKVM. Khử khuẩn tay ngoại khoa không đủ thời gian hoặc không đúng
kỹ thuật, không dùng hoá chất khử khuẩn, đặc biệt là không dùng chế
4
phẩm vệ sinh tay chứa cồn.Chuẩn bị người bệnh trước mổ không tốt, thiết
kế phòng mổ không bảo đảm nguyên tắc kiểm soát nhiễm khuẩn, điều
kiện khu phẫu thuật, dụng cụ y tế không đảm bảo vô khuẩn, không tuân
thủ nguyên tắc vô khuẩn trong buồng phẫu thuật.
1.2 3. Yếu tố phẫu thuật
Các yếu tố phẫu thuật có liên quan đến NKVM bao gồm: thời
gian mổ kéo dài; chất liệu ngoại lai, dị vật/dẫn lưu tại vị trí mổ; kỹ
thuật mổ; hình thức phẫu thuật; loại phẫu thuật; số lượng phẫu thuật;
tình trạng mất máu trong phẫu thuật; và khoảng chết.
1.2 4. Tác nhân gây bệnh (vi khuẩn)
Mức độ ô nhiễm, độc lực và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn
càng cao xảy ra ở người bệnh được phẫu thuật có sức kháng kháng sinh
và cấy mủ, nước tiểu, dịch tiết, máu để tìm vi trùng hiếu khí và kỵ khí,
đồng thời cho khánh sinh mạnh, tạm thời dựa vào nhóm vi khuẩn tìm
thấy do nhuộm Gram, trong khi đợi kết quả nuôi cấy và kháng sinh
đồ. Khi có kết quả kháng sinh đồ thì sử dụng kháng sinh phối hợp theo
kháng sinh đồ.
1.5.2. Nâng cao thể trạng
1.5.3. Sử dụng thuốc chống viêm
1.5.4. Cắt chỉ ngắt quãng, rửa vết mổ, thay băng
1.5.5. Sử dụng công nghệ lưới polyesteramid
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
+ Bệnh nhân sau mổ mở vùng bụng có thời gian nằm viện từ
48 giờ trở lên tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La từ năm 2009 -2012.
+ Các nhân viên y tế khi tham gia quá trình phẫu thuật, thay
băng rửa vết thương.
+ Vật tư, trang thiết bị phục vụ quá trình phẫu thuật: Phòng
mổ, nước rửa tay, dụng cụ phẫu thuật, đồ vải phẫu thuật...
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Bệnh nhân đáp ứng các điều kiên sau:Có đầy đủ các dữ liệu
về lâm sàng, cận lâm sàng.Được phẫu thuật mở ở vùng bụng.Có đầy
đủ hồ sơ theo dõi trước, trong và sau mổ.
+Đối với nhân viên y tế: Đã được đào tạo cơ bản về công tác
phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện.
6
+Đối với vật tư tiêu hao và dụng cụ y tế: Đã được vô khuẩn
tiệt khuẩn theo quy trình đã được Bộ y tế quy định.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Không đầy đủ hồ sơ theo dõi.Can thiệp phẫu
- Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ.
- Phân loại NKVM theo: (i) Mức độ (Nông, sâu, cơ quan/tổ
chức); (ii) Theo thời gian nghiên cứu; (iii) Theo loại phẫu thuật (Sạch,
sạch - nhiễm, nhiễm, bẩn); (iii) Theo cơ quan phẫu thuật.
- Nguyên nhân gây NKVM: (i) số lượng nguyên nhân và (ii) loại
nguyên nhân gây NKVM.
- Đặc điểm kháng kháng sinh của vi sinh vật gây NKVM
2.6.2. Các chỉ số về yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn vết mổ
- Nhóm chỉ số thuộc về yếu tố bệnh nhân: (i) tuổi, (ii) giới, (iii)
BMI, (iv) Bệnh kèm theo, (v) Thời gian nằm viện trước mổ, và (vi)
Tình trạng bệnh nhân trước phẫu thuật
- Nhóm chỉ số thuộc về yếu tố phẫu thuật: (i) Tiền sử phẫu thuật
cũ, (ii) Thời gian phẫu thuật, (iii), Hình thức phẫu thuật; (iv) Loại
phẫu thuật và (v) Cơ quan phẫu thuật
2.6.3. Các chỉ số về điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
- Đặc điểm sử dụng kháng sinh điều trị NKVM: (i) Loại kháng
sinh, (ii) Số kháng sinh, (iii) Sử dụng kháng sinh phù hợp với kết quả
kháng sinh đồ; các biện pháp điều trị NKVM: (i) Toàn thân, (ii) Tại
chỗ; thời gian nằm viện; kết quả điều trị NKVM.
2.6.4. Các chỉ số về các yếu tố môi trường phòng mổ
(i)Mẫu không khí , (ii)Mẫu nước, (iii)Mẫu tay kíp mổ, (iv)Mẫu dụng
cụ phẫu thuật và đồ vải đã tiệt khuẩn
2.7. Tiêu chuẩn, kỹ thuật đánh giá các chỉ số nghiên cứu
2.7.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ
Việc chẩn đoán NKVM được tiến hành theo hướng dẫn của Bộ Y
tế Việt Nam và Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa
Kỳ (CDC).
8
II, tỉ lệ bệnh nhân có điểm ASA từ III trở lên là 8,6%.
Phần lớn bệnh nhân được phẫu thuật theo hình thức mổ cấp
cứu 57,23%; tỉ lệ mổ phiên là 42,77%. Tỉ lệ phẫu thuật bẩn chiếm rất
thấp (4,9%); đa phần là phẫu thuật sạch nhiễm (49,2%).
Thời gian phẫu thuật cho thấy hầu hết (89,9%) bệnh nhân có
thời gian phẫu thuật ≤ 120 phút; thời gian phẫu thuật trung bình là
59,22 ± 33,0 phút. Thời gian nằm viện trước mổ trung bình là 1,63 ±
2,57 ngày và tổng thời gian nằm viện trung bình là 9,57± 8,12 ngày.
3.1.2. Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ
Bảng 3.7. Phân bố tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ theo nhóm tuổi, giới
Đặc điểm
Số BN
Số BN NKVM
Tỷ lệ (%) NKVM
Dưới 30
536
30
5,6
Từ 30- 59
573
14,01%, tỷ lệ NKVM theo giới nam và nữ lần lượt theo trình tự là
7,6% và 8,8%.
Tỷ lệ xuất hiện vi khuẩn khi cấy dịch vết mổ ở những bệnh
nhân có biểu hiện nhiễm khuẩn vết mổ trên lâm sàng là 97,5%.
Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm khuẩn vết mổ chiếm tỷ lệ (8,1%) trong đó
10
hay gặp là NKVM nông (57,4) và sâu (35,7) còn nhiễm khuẩn trong
khoang cơ thể chiếm tỷ lệ ít (7.0%).
Tỷ lệ BN NKVM cao nhất gặp ở nhóm phẫu thuật đại tràng chiếm
(22,2%) tiếp theo là nhóm phẫu thuật ruột non và gan mật tuỵ (12,2%),
(13,6%). Nhóm có tỷ lệ NKVM thấp nhất là nhóm phẫu thuật ruột thừa
(4,3%).
Phẫu thuật đường tiêu hóa tỷ lệ phân lập được vi khuẩn là
nhiều nhất sau đó đến phẫu thuật tiết niệu sinh dục.
Bệnh nhân được sử dụng nhóm kháng sinh Cephalosporin thế
hệ 3,4 sau phẫu thuật, 86,4% được sử dụng nhóm kháng sinh
Aminosid và 63,6% được sử dụng nhóm kháng sinh Imidazol.
Trong 115 chủng vi khuẩn phân lập được thì hay gặp Aci
baumanbini, E. coli vàEnterococcus faecalis chiếm số lượng theo
trình tự là 32,04%; 22,61%; 13,91%.
Nhóm NKVM có thời gian sử dụng kháng sinh trên 7 ngày
chiếm tỷ lệ 95,65%, với p < 0,001.
Đa số các bệnh nhân được dùng kháng sinh dự phòng trước
mổ tỷ lệ NKVM thấp hơn nhóm không dùng KSDP có ý nghĩa thống
kê với (p < 0,001).
3.2.Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ
3.2.1. Các yếu tố liên quan
Tỷ lệ NKVM tăng theo nhóm tuổi: Dưới 30 tuổi; 30 - 59 tuổi;
48
7,9
606
Tổng
115
-
1416
-
-
Tỷ lệ bệnh nhân bị NKVM trong mổ cấp cứu là 8,3%;
trong mổ phiên là 7,9% có ý nghĩa thống kê với p ≤ 0,05.
Bảng 3.22. Liên quan giữa nhiễm khuẩn vết mổ với thời gian phẫu
thuật
Thời gian
Nhiễm khuẩn
Tổng
phẫu thuật
Có (n)
Không (n) Số BN
≥ 120
hơn và có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh nhân không mắc bệnh
kèm theo 7,7% (OR = 2,3; CI95 = 1,2 – 4,5), với (p < 0,05).
12
Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ cao hơn và có ý nghĩa thống kê ở
nhóm bệnh nhân có thời gian nằm viện trước mổ trên 7 ngày là 17,9%
so với nhóm có thời gian nằm viện trước mổ dưới 7 ngày là 7,8% với
(OR = 2,5; CI95 = 1,11 – 5,96), với p
75,0
Enterococus faecalis kháng kháng sinh nhóm Betalactam là
31,2%. Đối với nhóm aminoside kháng kháng sinh là 12,5 %;
3.2.2.3. Đặc điểm kháng kháng sinh kháng sinh của Aci. baumanbini
13
Bảng 3.28. Đặc điểm kháng kháng sinh của Aci. baumanbini
(n = 38)
Kháng sinh
R (%)
I (%)
S (%)
Cephalosporin thế hệ 3,4
Imipennem
63,2
0
2,6
0
34,2
100
Aminosid
44,7
15,8
0
Tổng cộng
53
66
Tất cả 119 mẫu không khí phòng mổ ở hai thời điểm trước và sau
can thiệp đều được đánh giá sạch về số lượng vi khuẩn.
Bảng 3.30. Kết quả phân lập vi khuẩn không khí phòng mổ
Trước can thiệp
Sau can thiệp
Mẫu không khí
(n=53)
(n=66)
Micrococcus spp
14
11
Bacillus spp
11
10
Corynerbacterium spp
10
7
Staphylococcus coagulase
4
3
Tổng (tỷ lệ %)
39 (73,6%)
31 (47%)
P
0,067
22 (100%)
Kiểm tra mẫu nước rửa tay của kíp mổ chưa đảm bảo sạch. Sau
can thiệp có cải thiện nhưng vẫn còn 13,6% mọc vi khuẩn.
3.3.3. Đánh giá vô khuẩn tay kíp mổ
Bảng 3.32. Kết quả kiểm tra vô trùng tay kíp mổ
Trước can thiệp
Sau can thiệp
(n=53)
(n=66)
Tay vô khuẩn
36 (67,9%)
56 (84,8%)
Tay nhiễm khuẩn
17 (32,1%)
10 (15,2%)
Mẫu tay
p
20 (18,9%)
Mẫu dụng
cụ kim loại
Tổng
(n=56)
p
< 0,023
Kết quả cho thấy 81,1% (86/106) dụng cụ phẫu thuật kim loại
được đánh giá là vô khuẩn. Tuy nhiên vẫn còn 18,9% (20/106) mẫu
dụng cụ phân lập được vi khuẩn.
Kết quả còn cho thấy tỷ lệ mẫu dụng cụ kim loại bị nhiễm
khuẩn của giai đoạn trước can thiệp là 28,0 % (14/50) cao hơn có ý
nghĩa thống kê so với tỷ lệ mẫu dụng cụ bị nhiễm khuẩn giai đoạn sau
can thiệp 10,7 % với p < 0,05.
Bảng 3.34. Kết quả kiểm tra vô khuẩn đồ vải phẫu thuật
Mẫu đồ vải
Trước can
thiệp(n=50)
Sau can thiệp
Tổng
Vô khuẩn
Tỷ lệ tuân thủ
VSBT
Trước can
thiệp
Sau can
thiệp
Tổng số
Có tuân thủ
31 (62,0%)
54 (81,8%)
85 (73,3%)
Không tuân thủ
19 (38,0%)
12 (18,2%)
31(26,7%)
p < 0,05
Kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ vệ sinh bàn tay khi chăm sóc
vết mổ của nhân viên y tế là 73,3%.
Staphylococcus aureus
8
3
Tổng
28 (56%)
16 (24,2%)
Mẫu bàn tay
P
0,01
Kết quả cho thấy ở giai đoạn trước can thiệp tỷ lệ cấy khuẩn
tay dương tính chiếm 56% và giảm xuống còn 24,2% ở giai đoạn sau
can thiệp. Sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
3.3.6. Các phương pháp dự phòng trước và trong mổ
17
Bảng 3.37. So sánh nhóm tắm bằng xà phòng diệt khuẩn trước mổ
với nhóm không áp dụng
Có NKVM
Không NKVM
Nhóm
Tổng
115
-
1301
-
Dùng xà phòng diệt
khuẩn(n = 155)
p = 0,049
Theo bảng 2.37. nhóm bệnh nhân tắm bằng xà phòng điệt
khuẩn trước mổ có tỷ lệ NKVM là 4,5% thấp hơn có ý nghĩa thống kê
so với nhóm không áp dụng là 8,6%, với p < 0,05.
Bảng 3.38. So sánh giữa hai nhóm không và có áp dụng các
phương pháp dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ trong mổ
Có NKVM
Không NKVM
Nhóm
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
lượng
(%)
lượng
BÀN LUẬN
4.1.Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại BVĐK tỉnh Sơn La
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trong 1416người
bệnh được giám sát đã xác định được 115người bệnh mắc NKVM
chiếm 8,1% (NKVM nông chiếm 57,4%, NKVM sâu 35,7%, NK
trong khoang cơ thể là 7%), (Bảng 3.9). Kết quả nghiên cứu này phù
hợp với một số nghiên cứu đã thực hiện trước đây tại các Bệnh viện ở
Việt Nam và một số nước đang phát triển: tỷ lệ NKVM thay đổi trong
khoảng từ 5,5% - 23,6%.
4.2. Yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng
Qua phân tích, các bệnh được chẩn đoán khi nhập viện có tỷ
lệ NKVM cao gồm: Các bệnh lý về đại tràng (22,2%), các bệnh về
gan mật tụy (13,6%) và bệnh về ruột non (12,2%), sau đó là các,
nhóm có tỷ lệ thấp nhất là nhóm phẫu thuật ruột thừa (4,3%) (Bảng
3.10).Về độ tuổi hay mắc nhiễm khuẩn vết mổ thường gặp ở người
cao tuổi, sức đề kháng kém (p < 0,001) (Bảng 3.16). Phân bố tỷ lệ
theo phân loại phẫu thuật Altemeire cho thấy NKVM chiếm tỷ lệ cao
ở nhóm, nhiễm và bẩn với tỷ lệ là 17,9%; cao hơn so với nhóm phẫu
thuật sạch - sạch nhiễm (Bảng 3.19).Theo nghiên cứu của Đặng Hồng
Thanh và cộng sự Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình,kết quả này cho
thấy NKVM tập trung cao ở nhóm cơ quan PT gan, mật tuỵ là 17,5%.
19
Nhóm Altemeire 3, 4 có tỷ lệ NKVM cao nhất (22,7%, 11,5%) là nhóm
phẫu thuật bẩn và nhiễm bẩn.
Kết quả NKVM theo phân loại ASA của nhóm dưới 3 điểm
là 6,5 %, từ 3 điểm trở lên là 25,4% (p< 0,000) (Bảng 3.25) phù
hợp với nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính (2009) là 22%.
Phân bố tỷ lệ NKVM theo kế hoạch phẫu thuật: Trong nghiên
91,9% Aminosid: 86,4 và imidazol: 63,6% (Bảng 3.10). Đáng lưu ý BN
không có biểu hiện nhiễm khuẩn nhưng vẫn được điều trị KS sau PT.
4.3.Căn nguyên gây nhiễm khuẩn và sự kháng kháng sinh
Kết quả: trong 115 chủng vi khuẩn và nấm phân lập được, một
số tác nhân chính gây NKVM gồm: Aci.baumanbini, E. coli và
Enterococcus faecalis là hay gặp nhất, chiếm số lượng theo trình tự là
33,04%; 22,61%; 13,91%. E. coli kháng kháng sinh Cefalosporin thế
hệ 3 - 4: 26,9%. Đối với nhóm aminoside kháng kháng sinh
30,8%.Enterococus faecalis kháng kháng sinh nhóm Betalactam 31,2%.
Đối với nhóm aminoside kháng kháng sinh 12,5 %; Aci. baumanbini có
tỷ lệ kháng kháng sinh rất cao. Kháng các kháng sinh Cefalosporin thế
hệ 3 - 4: 65,2%; đối với các kháng sinh nhóm aminoside kháng kháng
sinh 44,7%;
4.4. Dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ
4.4.1. Một số biện pháp can thiệp dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ
Nhiễm khuẩn vết mổ ngoại sinh cũng đóng vai trò quan
trọng đặc biệt đối với phẫu thuật, kể cả loại phẫu thuật sạch.
Đánh giá không khí phòng mổ
Không khí ô nhiễm trong nhà mổ có thể là yếu tố quan trọng gây
NKVM. Theo tiêu chuẩn đánh giá của CDC, kết quả trong nghiên cứu
này cho thấy tất cả 119 (100,0%) mẫu không khí phòng mổ đều được
đánh giá sạch về số lượng vi khuẩn.
Đánh giá nước rửa tay phẫu thuật viên
Tại bệnh viện tỉnh Sơn La, nguồn nước cấp cho phòng mổ
đều được chứa trong các bể chứa rồi dẫn vào khu phẫu thuật qua hệ
21
thống lọc thông thường. Trước khi sử dụng để rửa tay kíp phẫu
thuật, nguồn nước không được khử khuẩn, điều đó giải thích vẫn còn
chúng tôi cho thấy tỷ lệ tuân thủ vệ sinh bàn tay khi chăm sóc vết
mổ của nhân viên y tế có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa
giai đoạn trước can thiệp 62,0% và giai đoạn sau can thiệp 81,8%
(p < 0,05). (bảng 3.35).
4.4.2. Hậu quả của nhiễm khuẩn vết mổ
Khoảng vài thập kỷ qua ngày càng có nhiều nghiên cứu
dịch tễ học và kinh tế học về hậu quả NKBV. Các nghiên cứu này
tập trung phản ánh hậu quả lâm sàng và kinh tế, xã hội của một số
NKBV quan trọng như nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn phổi
bệnh viện, nhiễm khuẩn máu bệnh viện. Nhìn chung các nghiên
cứu đều cho thấy NKBV làm tăng gấp đôi tỷ lệ tử vong, thời gian
nằm viện và chi phí điều trị trực tiếp, chi phí gián tiếp và chi phí
phát sinh
4.4.3. Chiến lược kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ
Quản lý tối ưu người bệnh NKVM đòi hỏi có sự phối hợp
chặt chẽ giữa nhân viên KSNK với bác sỹ, điều dưỡng của. Sự
phối hợp này giúp phát hiện sớm và quản lý thích hợp ổ chứa vi
khuẩn gây dịch thường gặp cũng như kiểm soát lan truyền các
VSV đa kháng kháng sinh.
Giáo dục, tập huấn NVYT về các biện pháp phòng ngừa và
kiểm soát NKVM là một trong những nội dung rất quan trọng của
chương trình kiểm soát NKVM.
Chương trình kiểm soát NKVM trong các cơ sở y tế chỉ phát huy
được hiệu quả khi triển khai đồng thời nhiều biện pháp kiểm soát bệnh
cùng với những nỗ lực thay đổi hành vi của NVYT trong chăm sóc, điều trị
người bệnh. Thông báo quy trình và kết quả triển khai các biện pháp can
thiệp kiểm soát NKVM tới các nhà quản lý, điều dưỡng trưởng và các bác
sĩ lâm sàng tại các đơn vị trong BV được xem như chiến lược quan trọng
góp phần vào thành công trong việc làm giảm loại NKBV này.