Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sán lá gan lớn ở bốn xã ngoại thành TP hà nội năm 2011 - Pdf 19

1

B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
Vũ hong anh
Nghiên cứu Thực trạng v một số yếu tố
liên quan đến bệnh sán lá gan lớn ở bốn xã
ngoại thnh TP H Nội năm 2011

LUN VN THC S Y HC

H NI - 2011
2B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Phạm Duy Tờng
Ngời thầy đã tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm
nghiên cứu, đã trang bị cho tôi những kiến thức và phơng pháp nghiên cứu
quý báu, tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các GS, PGS, TS trong hội đồng chấm luận văn
đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin đợc cảm ơn các bạn lớp CH 18 YHDP, bạn bè, đồng nghiệp đã
luôn giúp đỡ, động viên tôi, chia sẻ vui buồn trong suốt thời gian qua.

Hà Nội, ngày 1 tháng 11 năm 2011
Vũ Hoàng Anh
 4LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tự bản thân
tôi thực hiện.
Các số liệu trong bản luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được
công bố tại công trình nghiên cứu khoa học khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn

1.5.1. Giai đoạn cấp 15
1.5.2. Giai đoạn mạn 15
1.6. Cận lâm sàng 16
1.7. Các loại thuốc điều trị SLGL 16
Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 18
2.1. Thời gian nghiên cứu 18
2.2. Địa điểm nghiên cứu: 18
2.3. Đối tợng nghiên cứu 18
2.4. Phơng pháp nghiên cứu 19
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu 19
2.4.2. Chọn mẫu 19
2.4.3. Nội dung nghiên cứu 20
2.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán sán lá gan lớn trong nghiên cứu 20
6
2.6. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 21
2.6.1. Kỹ thuật xét nghiệm phân theo phơng pháp Kato-Katz 21
2.6.2. Kỹ thuật ELISA 22
2.6.3. Kỹ thuật khám siêu âm 23
2.6.4. Kỹ thuật xét nghiệm gan trâu bò tìm SLGL trởng thành 24
2.6.5. Kỹ thuật xét nghiệm phân trâu, bò tìm trứng SLGL 24
2.6.6. Kỹ thuật xét nghiệm ốc Lymnaea 25
2.6.7. Kỹ thuật xét nghiệm rau thuỷ sinh tìm nang trùng SLGL 25
2.6.8. Kỹ thuật điều tra KAP 25
2.7. Các biến số và chỉ số 25
2.8. Sai số và cách khắc phục 27
2.9. Xử lý và phân tích số liệu 28
2.10. Khía cạnh đạo đức 28
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu 29
3.1. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng tại 4 xã ngoại thành Hà Nội 29
3.1.1. Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm SLGL chung theo ELISA. 29

nghiên cứu 30
Bảng3.3: Tỷ lệ nhiễm SLGL theo giới tại 4 điểm nghiên cứu bằng kỹ thuật
ELISA 31
Bảng 3.4: Tỷ lệ nhiễm SLGL theo nhóm tuổi bằng kỹ thuật ELISA 32
Bảng 3.5: Tỷ lệ ngời có tổn thơng gan ở 4 điểm nghiên cứu 33
Bảng 3.6: Tỷ lệ nhiễm SLGL bằng kỹ thuật ELISA và siêu âm có tổn
thơng gan 34
Bảng 3.7: Kết quả xét nghiệm bạch cầu ái toan 34
Bảng 3.8: Tỷ lệ có ElISA (+) và có bạch cầu ái toan tăng 35
Bảng 3.9: Kết quả một số triệu chứng cơ năng 36
Bảng 3.10: Tỷ lệ phát hiện một số triệu chứng thực thể 36
Bảng 3.11: Tỷ lệ có ELISA (+) và có triệu chứng lâm sàng 37
Bảng 3.12: Tỷ lệ hiểu biết về bệnh SLGL 37
Bảng 3.13: Tỷ lệ các loại rau ngời dân hay ăn sống 40
Bảng 3.14: Kết quả xét nghiệm trứng SLGL trong phân trâu bò 41
Bảng 3.15: Kết quả xét nghiệm SLGL trong gan trâu, bò. 41
Bảng 3.16: Kết quả xét nghiệm ấu trùng SLGL trong ốc Lymnaea 42
Bảng 3.17: Kết quả điều tra mức độ nhiễm nang trùng SLGL trong rau
thuỷ sinh 43
9
DANH MụC BIểU Đồ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ nhiễm SLGL theo giới bằng kỹ thuật ELISA tại 4 điểm 32
Biểu đồ 3.2: Mô tả tỷ lệ tổn thơng gan tại các địa điểm 33
Biểu đồ 3.3: Số bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng 37
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ có ELISA (+) và có triệu chứng lâm sàng 37
10
DANH MụC HìNH
Hình 1.1. Sán lá gan lớn 4
Hình 1.2. Sán lá Gan Lớn ký sinh lạc chỗ (Mắt)-H.H.Quang 5
Hình 1.3. Sơ đồ vòng đời của SLGL 7

sóc sức khoẻ cộng đồng. Với những những triệu chứng toàn thân và tại gan
nh đau tức vùng gan, sốt kéo dài, rối loạn tiêu hoá, dị ứng,vàng da, có thể
12
dẫn đến ung th gan, đờng mật [7]. Trớc tình hình bệnh SLGL ngày càng
phát triển, gia tăng và trở thành căn bệnh ký sinh trùng mới nổi gây ra tâm lý
hoang mang của ngời dân Hà Nội nói chung và ngời dân tại các huyện có
bệnh nhân nói riêng chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu thực
trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sán lá gan lớn ở bốn x ngoại
thành TP Hà Nội năm 2011.
Với mục tiêu:
1. Đánh giá thực trạng mắc bệnh sán lá gan lớn ở ngời tại bốn xã
ngoại thành TP Hà Nội.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan tới tình trạng mắc bệnh sán lá gan
lớn ở ngời.


1
1
Chơng 1
Tổng Quan

1.1. Tình hình về bệnh sán lá gan lớn
1.1.1 Thế giới
- Sán lá gan lớn phân bố rộng khắp các châu lục trên toàn thế giới. ở
Châu Âu ngời ta đã tìm ra đợc SLGL gây bệnh trên ngời cách đây 5000-
5100 năm (Bouchet, 1997; Dittmar và Teegen, 2003). Ngời ta đã phát hiện ra
SLGL đầu tiên ở trong xác ớp Ai Cập từ thời Pharaon, cho mãi tới năm 1379
Jehan de Brie một tác giả ngời Pháp đã tìm thấy SLGL không phải ở ngời
mà trên cừu [11].
Đến cuối thế kỷ 19, chu kỳ của SLGL mới đợc chứng minh, một số yếu

Nguyễn Văn Đề là ngời đầu tiên phát hiện bệnh nhân SLGL ở 7 tỉnh miền
Bắc. Cùng với đó tác giả đã chứng minh các yếu tố liên quan nhiễm SLGL
nh thói quen ăn rau thủy sinh sống: rau muống, cải xoong, rau ngổ, uống
nớc lã có chứa ấu trùng. Vật chủ dự trữ mầm bệnh SLGL là động vật ăn cỏ,
trâu, bò, vật chủ có vai trò trung gian truyền bệnh mang ấu trùng, ốc
Lymnaea, rau thủy sinh [5].
- Năm 2002, Nguyễn Văn Đề đã có nghiên cứu tại miền Trung phát hiện
có 6,3% trờng hợp có trứng SLGL trong phân, 11,1% trờng hợp có huyết
thanh dơng tính bằng phơng pháp ELISA [6].
- Năm 2004, Sách chuyên khảo SLGL cấp toàn quốc đợc xuất bản đầu
tiên, nhờ vào đó các tác giả sau này lấy đó làm kim chỉ nam mới phát hiện
thêm nhiều tỉnh có SLGL cùng với tiến bộ kỹ thuật [10].


3
3
- Năm 2003-2005, Nguyễn Văn Chơng và cộng sự nghiên cứu về dịch
tễ học sán lá gan lớn ở một số điểm của 2 tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa, kết
quả cho thấy: xét nghiệm ELISA(+) 812 ngời tỷ lệ nhiễm chung SLGL là
5,42%, loài ốc trung gian truyền bệnh là Lymnaea swinhoei, sán ký sinh trên
ngời và trâu/bò là loài F. gigantica [3].
- Từ năm 2004 đến năm 2008 chỉ tính riêng khu vực tỉnh Quảng Nam
đã phát hiện và điều trị cho 614 bệnh nhân mắc bệnh SLGL [16].
- Số liệu thống kê đến năm 2006 số bệnh nhân mắc bệnh sán lá gan lớn
trên cả nớc là 4585 [8].
- Năm 2008 con số này đã lên trên 5000 ca mắc bệnh. Theo Đặng Thị
Cẩm Thạch và cộng sự và đợc phân bố từ Bắc vào Nam. Tập trung chủ yếu ở
miền Trung-Tây Nguyên, nơi có điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội thuận lợi
cho SLGL tồn tại và phát triển [23].
- Chỉ tính riêng 10 tháng đầu năm 2009 khu vực miền Trung Tây


1.2.2 Vị trí ký sinh: Trong cơ thể ngời SLGL trởng thành ký sinh gây bệnh
chủ yếu tại gan, tuy nhiên, có những trựờng hợp sán di chuyển lạc chỗ có thể
ký sinh ở thành ruột, thành bụng, dới da, hốc mắt, tim ở ngời [53], [54].


5
5

Hình 1.2. Sán lá Gan Lớn ký sinh lạc chỗ(Mắt)-H.H.Quang

1.2.3. Chu kỳ sán lá gan lớn.
Vật chủ dự trữ mầm bệnh SLGL là động vật ăn cỏ trâu, bò, cừu
Vật chủ trung gian truyền bệnh SLGL là ốc Lymnaea chứa ấu trùng loài
sán gây bệnh tại Việt Nam là F. gigantica, rau thủy sinh mang nang trùng [9].
Đờng lây truyền: SLGL xâm nhập vào cơ thể ngời qua con đờng ăn
uống. Ngời mắc bệnh SLGL do ăn sống các loại rau thuỷ sinh: rau muống,
rau ngổ, rau răm, cải xoong có mang nang trùng của sán bám dính hoặc uống
nớc lã có chứa ký sinh trùng. Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc lây truyền
đợc thực hiện từ động vật ăn cỏ sang ngời [51].


6
6
Năm 2009 Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã đa ra bằng chứng để chứng
minh SLGL có thể truyền gián tiếp từ ngời sang ngời làm thay đổi quan
niệm trớc đây ngời chỉ là vật chủ lạc chỗ.
Diễn biến chu kỳ: tại nơi ký sinh ở đờng mật, sán trởng thành đẻ
trứng, trứng ra ngoài theo phân rồi rơi vào môi trờng nớc. Trong môi trờng
nớc, ở nhiệt độ 23-26 độ C, sau khoảng 3 tuần, trứng nở thành trùng lông



8
8
1.2.4. Phân loài SLGL
Trên thế giới cũng nh ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu nhằm tìm ra
loài sán gây bệnh SLGL ở ngời để có đợc cái nhìn tổng quát hơn, tìm ra
nguyên nhân gây bệnh có biện pháp phòng bệnh tốt hơn cho cộng đồng.
SLGL gây bệnh ở ngời có 2 loài chính [7].
- F. hepatica thờng gặp chủ yếu ở Châu Âu.
- F. gigantica thờng gặp ở Châu á và Việt Nam.
ngoài ra còn có loại F. indina gây bệnh ở ấn Độ.
Quan sát hình thể SLGL thì giữa các loài SLG lớn có sự khác nhau song
rất khó phân biệt. Ví dụ, ngời ta có thể dựa vào kích thớc, hấp khẩu, bờ vai
của SLG lớn để phân biệt, tuy nhiên để khẳng định chắc chắn là loài nào là rất
khó. Cha kể có một số nghiên cứu nêu lên giả thuyết có sự lai giữa các loài
làm cho sự phân biệt bằng hình thể càng khó hơn. Ngày nay ngời ta dựa vào
kỹ thuật sinh học phân tử (PCR) để xác định loài SLG lớn gây bệnh chủ yếu ở
Việt Nam là F. gigantica [9].
1.2.5 Bệnh SLGL ở ngời
Ngời nhiễm bệnh SLGL bằng phơng thức thụ động, do ăn sống thực
vật thủy sinh có chứa ấu trùng, rau muống, rau ngổ, rau cần, rau răm, rau cải
xoong [38], ngời cha phải là vật chủ thích hợp với SLGL. Một số trờng
hợp sau khi phát triển trong cơ thể ngời đến giai đoạn trởng thành SLGL tới
đờng mật đẻ trứng và tiếp tục chu kỳ bình thờng.


9
9
Phơng thức lây truyền đợc tìm hiểu nh sau [51].

thấy bệnh chủ yếu xuất hiện phạm vi nhỏ ở những ngời trồng chọt, chăn
nuôi. Tuy nhiên, ngày nay cùng với sự thay đổi của môi trờng và hành vi con


11
11
ngời khiến cho SLGL ngày càng lan rộng ở những khu vực địa lý mới, với tỷ
lệ nhiễm cao và có tầm quan trọng lĩnh vực y tế công cộng [15].
Bệnh SLGL đã đợc phát hiện từ rất lâu và khắp nơi trên thế giới nh Châu
Âu, Châu Mỹ, Châu Phi, Châu á
Châu Phi
Năm 1997, David đã phát hiện trứng SLGL có ở xác ngời Ai cập cổ đại.
Farag và cộng sự, cho biết ở Ai cập năm 1928 có 02 trờng hợp bệnh, 1955 có
11 ca bệnh SLGL ở ngời.
Cho đến nay, ngời ta ớc tính khoảng 27 triệu ngời Ai Cập có nguy cơ
nhiễm SLGL, số ngời mắc bệnh là 830.000 (3%). Theo kết quả nghiên cứu
của WHO, 1995; Farag, 1998; Lotfy và cộng sự, 2001cho thấy F. hepatica là
nguyên nhân gây bệnh SLGL [28].
Châu âu
Bệnh nhân SLGL đã đợc phát hiện khoảng 2.931 ngời tại 19 quốc gia.
Pháp có khoảng 500 ngời bị nhiễm SLGL vào năm 1956 tại nớc này từ
năm 1950 đến 1983 có khoảng 3297 bệnh nhân [44].
Ngoài ra còn các trờng hợp bệnh nhân còn đợc chẩn đoán tại Liên Xô
(cũ) Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1970 đến 1992 là 1011.
Châu Mỹ
Bệnh SLGL đợc phát hiện trên khắp cả châu lục
Mỹ, Canada phát hiện một số ít trờng hợp
Mexico có 53 bệnh nhân
Năm 1983 Cuba có 1000 bệnh nhân


* Miền Trung: Theo báo cáo của Viện SR- CT- KST Quy Nhơn thì số ca
mắc mới SLGL tại khu vực này so với cả nớc năm 2006 là 3543 ca chiếm
92,31%, năm 2007 là 1862/ 2196 ca chiếm 84.79%, năm 2008
là 1812/2000
ca chiếm 90%, năm 2009 là 3905/4300 ca chiếm 90,81%.
* Miền Bắc: lần đầu tiên sau một thời gian dài tới năm 2002 đợc ghi
nhận có 10 bệnh nhân thuộc 7 tỉnh nh: Hà Nội, Hà Tây, Bắc Giang, Thái
Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình [5]. Tổng số ca mắc năm 2006, 2007
là 373 ca đã nằm điều trị tại bệnh viện. Trong đó Nghệ An (36%), Hà Nội
(23,1%).
* Miền Nam: Số ca mắc SLGL không nhiều, rải rác. Tỷ lệ chiếm từ 1-5%
[15]. Từ năm 2002-2005 miền Nam 6 tỉnh có bệnh nhân mắc bệnh.
Trong cộng đồng tỷ lệ nhiễm SLGL tại Vạn Ninh, Khánh Hòa là 11% tỷ
lệ ăn rau thủy sinh sống là 99,8% [6].
Năm 2009,Viện SR-KST-CT Quy Nhơn đã nghiên cứu tại Quảng Nam,
Quảng Ngãi và Gia Lai trên 617 ngời, 600 mẫu phân bò và điều tra 04 loại
rau thuỷ sinh để xác định sự có mặt của ấu trùng SLGL [4].
Nghiên cứu của Viện VSPD Quân đội, 2009 thực hiện trên 251 quân
nhân đóng quân tại Miền Trung cho thấy: 73,7% bộ đội về sinh hoạt tại gia
đình có nhiều yếu tố nguy cơ mắc SLGL nh ăn gỏi cá kèm rau thuỷ sinh
(41%), rửa rau không đúng cách (65,7%), ăn rau thuỷ sinh sống (22,3%),
thờng xuyên uống nớc lã (18,7%) Tỷ lệ ngời có biểu hiện lâm sàng liên
quan đến bệnh SLGL nh đau vùng gan lan ra sau lng (11,2%), đau bụng, ứa
nớc dãi (12,8%), ngứa nổi mề đay (9,6%), xét nghiệm máu có 5,6% số tổ
hợp bạch cầu ái toan tăng cao trên 5% và 15 tổ hợp (5,9%), xét nghiệm ELISA
dơng tính với F. gigantica.

Trích đoạn Triệu chứng lâm sàng bệnh SLGL trên ng−ời
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status