GV : Trần Thanh Khê - Trắc nghiệm phần Tĩnh học - THPT Ngô Quyền
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG.
BÀI 1 : ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CULÔNG.
BÀI 2: THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
Câu 1: Chọn phát biểu sai.
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q
1
và q
2
đặt cách nhau một khoảng r:
A. tỉ lệ thuận với q
1
và q
2
. B. tỉ lệ thuận với r.
C. tỉ lệ nghịch với r
2
. D. phụ thuộc môi trường xung quanh.
Câu 2 : Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ:
A. tăng lên 2 lần. B. giảm đi 2 lần. C. tăng lên 4 lần. D. Giảm đi 4 lần.
Câu 3:
Cho hai điện tích điểm q
1
và q
2
, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng
A. q
1
.q
B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.
Câu 8: Quả cầu A tích điện dương tiếp xúc với quả cầu B tích điện âm thì:
A. điện tích dương truyền từ A sang B. B. điện tích dương truyền từ B sang A.
C. êlectron truyền từ B sang A. D. êlectron truyền từ A sang B.
Câu 9: Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng xảy ra khi
A. các vật bị cọ xát.
B. đưa một vật bằng kim loại chưa bị nhiễm điện lại gần một vật khác đã nhiễm điện.
C. đưa một vật bằng nhựa chưa bị nhiễm điện lại gần một vật khác đã nhiễm điện.
D. cho một vật bằng kim loại tiếp xúc với một vật khác đã nhiễm điện.
Câu 10: Hai quả cầu kim loại giống nhau mang các điện tích q
1
> 0, q
2
< 0 với q
1
> q
2
. Cho hai quả cầu tiếp
xúc nhau rồi tách ra. Điện tích sau đó của mỗi quả cầu có giá trị :
A. Trái dấu, có cùng độ lớn
2
21
qq
+
B. Trái dấu, có cùng độ lớn
2
21
qq
và q
2
, ở khoảng cách R đẩy nhau với lực F
0
. Sau khi
cho chúng tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ:
A. hút nhau với F < F
0
. B. đẩy nhau với F < F
0
.
C. đẩy nhau với F > F
0
. D. hút nhau với F > F
0
.
Câu 14: Hai quả cầu nhỏ có điện tích q
1
= 2.10
-6
C, q
2
= 5.10
-6
C đẩy nhau bằng một lực 36N khi đặt chúng
trong chân không cách nhau một khoảng r. Khoảng cách r có giá trị :
A. 25cm. B. 2,5cm. C. 50cm. D. 5cm.
Câu 15: Hai điện tích điểm đặt trong chân không cách nhau một khoảng r
1
= 4cm. Lực đẩy giữa chúng là F
-3
N D. 24.10
-3
N.
Câu 17: Chọn đáp án đúng.
Gọi F
0
là lực tác dụng giữa hai điện tích điểm khi chúng nằm cách nhau một khoảng r trong chân không. Đem
đặt hai điện tích đó vào trong một chất cách điện có hằng số điện môi là ε = 2,25 thì phải tăng hay giảm r đi
bao nhiêu lần để lực tác dụng giữa chúng vẫn là F
0
?
A. Tăng 2,25 lần. B. Giảm 2,25 lần. C. Giảm 1,5 lần. D. Tăng 1,5 lần.
Câu 18: Hai điện tích điểm q
1
= 6.10
-6
C và q
2
= 6.10
-6
C đặt tại hai điểm A, B trong chân không cách nhau một
khoảng 2a = 6cm. Một điện tích điểm q = 2.10
-6
C đặt tại điểm M trên đường trung trực của đoạn AB, cách
đoạn AB một khoảng bằng a. Lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q có độ lớn:
A. 60N. B. 60
2
N. C. 40
2
GV : Trần Thanh Khê - Trắc nghiệm phần Tĩnh học - THPT Ngô Quyền
∗Câu 21: Hai điện tích điểm q
1
, q
2
được giữ cố định tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng a trong một điện
môi. Điện tích q
3
đặt tại điểm C trên đoạn AB cách A một khoảng
3
a
. Để điện tích q
3
đứng yên ta phải có:
A. q
2
= 2q
1
. B. q
2
= -2q
1
. C. q
2
= 4q
3
. D. q
2
= 4q
3
= -4q.
C. q
2
= -2q, q
3
= 4q. D. q
2
= 2q, q
3
= -4q.
∗∗∗∗∗∗∗
BÀI 3: ĐIỆN TRƯỜNG. CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
Câu 1: Chọn câu nhận xét đúng.
Từ công thức E =
q
F
(q là độ lớn của một điện tích thử dương đặt tại một điểm trong điện trường, F là lực
điện tác dụng lên q, E là cường độ điện trường tại đó) ta có thể nói :
A. E tỉ lệ thuận với F . B. E tỉ lệ nghịch với q.
C. E phụ thuộc cả F lẫn q. D. E không phụ thuộc F và q.
Câu 2: Một điện tích điểm đặt tại một điểm trong điện trường thì chịu tác dụng của lực điện
A. có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích và không phụ thuộc vào điện trường.
B. có độ lớn tỉ lệ thuận với cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích và không phụ thuộc vào độ lớn của
điện tích.
C. có phương trùng với phương của véctơ cường độ điện trường tại điểm đó.
D. có chiều trùng với chiều của véctơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về điện trường là không đúng?
A. Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.
B. Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
q = 12,5 (μC).
B.
q = 8.10
-6
(μC).
C
.
q = 12,5.10
-6
(μC). D
.
q = 8 (μC).
Câu 6: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10
-9
(C), tại một điểm trong chân không cách điện
tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 2250 (V/m). B. E = 0,225 (V/m). C. E = 0,450 (V/m). D. E = 4500 (V/m).
Câu 7: Một điện tích q = 5.10
-9
C đặt tại A trong không khí. Tại điểm B cách A một khoảng 20cm, cường độ
điện trường là:
A. E = 1125V/m. B. E = 11,25V/m. C. E = 4500V/m. D. E = 2250V/m.
Câu 8: Điện tích điểm q được đặt cố định tại điểm O. Tại điểm M với OM = 10cm, cường độ điện trường có
độ lớn là 400V/m. Tại điểm N với ON = 40cm, cường độ điện trường có độ lớn là
A. 100V/m. B. 25V/m. C. 1600V/m. D. 6400V/m.
Trang 3
GV : Trần Thanh Khê - Trắc nghiệm phần Tĩnh học - THPT Ngô Quyền
C đặt cách nhau 10cm trong không khí. Xét điểm M nằm
trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó, cách q
1
5cm và cách q
2
15cm thì cường độ điện trường tại M là:
A. E = 16000V/m. B. E = 18000V/m. C. E = 2000V/m. D. E = 20000V/m.
Câu 12: Hai điện tích điểm q
1
= 2.10
-8
C và q
2
= -2.10
-8
C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn
a = 3cm trong không khí. Điểm M cách đều A, B một đoạn bằng a. Cường độ điện trường tại M có độ lớn:
A. 2.10
5
V/m. B. 2
3
.10
5
V/m. C.
3
.10
5
V/m D. 2.10
6
V/m.
1
, q
2
cùng dấu và
1
q
>
2
q
. B. q
1
, q
2
trái dấu và
1
q
>
2
q
.
C. q
1
, q
2
cùng dấu và
1
q
<
2
q
một khoảng BM = 9,6cm.
C. M cách q
1
một khoảng AM = 3cm và cách q
2
một khoảng BM = 9cm.
D. M cách q
1
một khoảng AM = 4cm và cách q
2
một khoảng BM = 8cm.
∗Câu 16: Chọn câu trả lời đúng.
Hai điện tích điểm q
1
= 2.10
-6
C và q
2
= -8.10
-6
C lần lượt đặt tại A và B với AB = a = 10cm. Xác định điểm M
trên đường AB tại đó
12
E4=E
.
A. M nằm trong đoạn AB với AM = 2,5cm. B. M nằm trong đoạn AB với AM = 5cm.
C. M nằm ngoài đoạn AB với AM = 2,5cm. D. M nằm ngoài đoạn AB với AM = 2,5cm.
Câu 17: Một hạt bụi tích điện có khối lượng m = 10
-8
Trang 4