ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN THỊ HOA
`
MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG TNHH MỘT THÀNH VIÊN
SHINHAN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢƠNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN THỊ HOA
`
MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG TNHH MỘT THÀNH VIÊN
SHINHAN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
và thực hiện luận văn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thị Thái Hà, ngƣời đã nhiệt tình
hƣớng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và dành
những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhƣng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những
sai sót, kính mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp
để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
Hà nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả Luận văn
Trần Thị Hoa
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. ii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................................. 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ...........5
Ngân hàng nƣớc ngoài. .....................................................................................60
3.4.2.
3.4.3.
Phân tích các thế mạnh của Shinhan Bank Việt Nam .........................61
Phân tích các hạn chế còn tồn tại của Shinhan Bank Việt Nam .........68
3.4.4. Nhận diện các cơ hội để mở rộng hoạt động TTQT của Shinhan Bank
Việt Nam ..........................................................................................................70
3.4.5.
Phân tích các thách thức khi mở rộng hoạt động TTQT .....................75
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV SHINHAN VIỆT NAM .....78
4.1. Định hƣớng phát triển của Shinhan Bank Việt Nam ......................................... 78
4.2. Kiến nghị với các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc .................................. 78
4.2.1.Kiến nghị với các Chính phủ và các Bộ, ban ngành .............................. 78
4.2.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc................................................. 80
4.3. Một số đề xuất với ngân hàng .................................................................................. 81
KẾT LUẬN ...............................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................87
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
6
PTTT
Phƣơng thức thanh toán
7
SHBVN
Shinhan Bank Việt Nam
8
TMCP
9
TNHH MTV
10
T/T
11
TTQT
Thanh toán quốc tế
45
2
Bảng 3.2
Cơ cấu nguồn vốn huy động
47
3
Bảng 3.3
Dƣ nợ cho vay phân loại theo kỳ hạn
47
4
Bảng 3.4
Các dịch vụ TTQT tại Shinhan Bank Việt Nam
52
5
Bảng 3.5
65
71
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Mô hình thanh toán theo phƣơng thức chuyển tiền
15
2
Hình 1.2
Mô hình thanh toán theo phƣơng thức nhờ thu
phiếu trơn
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 3.1
Tình hình huy động vốn của SHBVN
46
2
Biểu đồ 3.2
Tỷ trọng các phƣơng thức TTQT
51
3
Biểu đồ 3.3
Tỷ trọng doanh thu TTQT trong tổng doanh thu
dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ đầu tƣ nƣớc
ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính tín dụng quốc tế khác.
Thanh toán quốc tế diễn ra trên thị trƣờng rộng, phức tạp do sự khác nhau về
vị trị địa lý, các luật lệ tại các quốc gia tham gia hoạt động ngoại thƣơng, sự khác
biệt giữa các đồng tiền tham gia thanh toán. Phần lớn các doanh nghiệp và tổ chức
không thể tự đứng ra thanh toán quốc tế mà nhu cầu này đƣợc thực hiện bởi các
Ngân hàng thƣơng mại. Đây là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóa,
dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau để đảm bảo sự
nhanh chóng, an toàn, chính xác cũng nhƣ giải quyết đƣợc mối quan hệ lƣu thông
hàng hóa, tiền tệ giữa ngƣời mua và ngƣời bán một cách trôi chảy. Thanh toán quốc
tế là một mắt xích quan trọng thúc đẩy hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng
nhƣ tín dụng, kinh doanh ngoại tệ,bảo lãnh…, đồng thời còn hỗ trợ và thúc đẩy hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp phát triển. Do vậy, hoạt
động này ngày càng thể hiện vị trí quan trọng của mình trong chuỗi các hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại.
Với các ƣu thế nổi trội về chi phí nhân công, vật liệu, mặt bằng… cùng các nỗ
lực về cải cách thủ tục hành chính, mở các hành lang pháp lý về hoạt động đầu tƣ
nƣớc ngoài, Việt Nam đã trở thành quốc gia hấp dẫn với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
Theo báo cáo của Cục Đầu tƣ nƣớc ngoài – Bộ Kế hoạch Đầu tƣ, các dự án đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) đƣợc giải ngân tính đến ngày 20/03/2016 ƣớc đạt 3,5 tỷ
USD, tăng 14,8% so với cùng kỳ năm 2015. Sự gia tăng của các dự án đầu tƣ nƣớc
1
ngoài đã mở ra cơ hội cũng nhƣ thách thức cho các Ngân hàng có vốn trong và
ngoài nƣớc cạnh tranh trong các dịch vụ Ngân hàng.
Kể từ đầu năm 2011, các ngân hàng nƣớc ngoài đƣợc đối xử bình đẳng nhƣ
ngân hàng trong nƣớc theo cam kết của tổ chức thƣơng mại thế giới.Thực hiện
những cam kết quốc tế về mở cửa lĩnh vực ngân hàng trong đàm phán WTO và hiệp
4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến mở rộng Thanh toán quốc tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục đích nghiên cứu
-
Hệ thống hóa các vấn đề, lý thuyết về hoạt động Thanh toán quốc tế tại các
Ngân hàng thƣơng mại.
-
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại SHBVN,
đánh giá khả năng mở rộng hoạt động này.
-
Đƣa ra một số đề xuất nhằm mở rộng hoạt động TTQT tại SHBVN
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm:
-
Tổng quan lý thuyết về hoạt động thanh toán quốc tế
-
Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Shinhan Bank Việt
Nam, phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới việc việc mở rộng hoạt động Thanh toán
quốc tế.
-
Các dữ liệu thu thập đƣợc thống kê theo bảng biểu, sơ đồ phù hợp.
Phương pháp phân tích, đánh giá thông tin: Dựa vào các số liệu thu thập đƣợc
và thống kê một cách khoa học, logic tác giả sẽ đƣa ra những phân tích, đánh giá
để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu.
Sử dụng công cụ phân tích SWOT: Đánh giá các điểm mạnh, yếu, các cơ hội
cũng nhƣ thách thức khi mở rộng hoạt động Thanh toán quốc tế của Shinhan Bank
Việt Nam.
Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh thực trạng hoạt động thanh toán quốc
tế qua các năm tại Shinhan Bank Việt Nam và so sánh năng lực cạnh tranh, mở
rộng hoạt động thanh toán quốc tế với các Ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc.
Cấu trúc của luận văn
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về Thanh toán quốc tế
tại các Ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Phân tích thực trạng và nhận diện khả năng mở rộng hoạt động thanh
toán quốc tế tại ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam
Chƣơng 4: Một số đề xuất nhằm mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Tổng quan tài liệu
1.1.
Có rất nhiều nghiên cứu về các dịch vụ ngân hàng trong đó có hoạt động thanh
dụng.
Phạm Thị Thu Vân (2013) – “Nâng cao chất lƣợng hoạt động Thanh toán Quốc
tế tại Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Đại Dƣơng (Ocean Bank)”, trên cơ sở tổng
quan lý luận và thực tiễn về chất lƣợng hoạt động TTQT tại các ngân hàng thƣơng
mại nói chung , phân tích, đánh giá và đƣa ra những kết luận về nguyên nhân của
những tồn tại, hạn chế trong dịch vụ TTQT tại Ocean Bank giai đoạn 2010-2012.
Qua đó tác giả sẽ đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động của
dịch vụ này trong tƣơng lai.
Lê Thị Bảo Thoa (2013) – “ Mở rộng dịch vụ Thanh toán quốc tế tại ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hải Châu”. Luận
văn đã hệ thống hóa các lý thuyết về mở rộng TTQT của NHTM, phân tích thực
trạng mở rộng của Agribank giai đoạn 2009 – 2012 để từ đó đƣa ra các giải pháp
giúp cho ngân hàng có thể tiếp tục việc mở rộng trong tƣơng lai.
Phạm Thị Thu Thủy (2014) – “Quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc
tế tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam” . Luận văn đã
nghiên cứu một cách có hệ thống các rủi ro trong hoạt động TTQT từ đó đƣa ra các
giải pháp giúp cho ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam có thể hoạt
động hiệu quả và hạn chế các rủi ro trong TTQT.
Mặc dù đã có nhiều luận văn, bài viết nghiên cứu đề đề tài TTQT tại các
Ngân hàng thƣơng mại, song đề tài về mở rộng hoạt động này đối với một Ngân
hàng nƣớc ngoài vẫn còn mới mẻ và khá cấp thiết trong điều kiện hội nhập kinh tế
nhƣ hiện nay. Trên cơ sở những lý thuyết cơ bản, rút kinh nghiệm từ các nghiên
cứu trƣớc đó, áp dụng vào đặc thù riêng của Ngân hàng, luận văn sẽ nghiên cứu,
phân tích và đánh giá về khả năng mở rộng hoạt động này đối với Ngân hàng
TNHH MTV Shinhan Việt Nam.
6
1.2.
Nhà nƣớc: tham gia vào hoạt động TTQT nhằm thực hiện chức năng quản lý
nhà nƣớc. Chức năng này đƣợc thể hiện ở việc mỗi Nhà nƣớc sẽ ban hành các văn
bản pháp luật về TTQT theo thẩm quyền nhằm tạo ra môi trƣờng pháp lý phù hợp
cho hoạt động TTQT phát triển; cấp phép, đình chỉ hoạt động thanh toán đối với các
tổ chức tín dụng và các tổ chức khác; nghiên cứu, đề xuất chính sách mở rộng và
phát triển TTQT không dùng tiền mặt; kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền
7
đối với các hành vi vi phạm pháp luật. Chức năng quản lý Nhà nƣớc có đặc điểm là
nó liên quan đến ít nhất hai Nhà nƣớc. Vì vậy để thực hiện tốt chức năng quản lý
này, các quốc gia phải có sự hợp tác chặt chẽ với nhau trong việc xây dựng môi
trƣờng pháp lý phù hợp cho hoạt động TTQT có thể phát triển ở phạm vi từng quốc
gia và phạm vi quốc tế.
-
Các Doanh nghiệp: tham gia vào hoạt động TTQT là những doanh nghiệp
(DN) có nhu cầu thực hiện các nghĩa vụ trả tiền theo các giao dịch hoặc theo hợp
đồng thƣơng mại quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động TTQT nghĩa vụ trả tiền thƣờng phát
sinh từ việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế do vậy đối tƣợng này
chủ yếu là các doanh nghiệp XNK. Giữa các DN này thƣờng không thể tự thanh
toán các nghĩa vụ phát sinh đến các giao dịch mua- bán, hợp đồng ngoại thƣơng mà
phải nhờ tới đơn vị trung gian là các NHTM.
-
NHTM: là tổ chức cung ứng các dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp
Các bên tham gia phải lựa chọn đồng tiền, địa điểm, phương tiện, phương
thức và thời gian thanh toán
Khi tiến hành hoạt động TTQT, cần phải xác định 5 vấn đề quan trọng đó là:
đồng tiền, địa điểm, phƣơng tiện, phƣơng thức và thời gian thanh toán. Tiền mặt
hầu nhƣ không đƣợc sử dụng trong TTQT thay vào đó đồng tiền đƣợc sử dụng dƣới
dạng các phƣơng tiện thanh toán: Hối phiếu, Séc, chuyển khoản….Lựa chọn đồng
tiền nào là một vấn đề quan trọng, vì không phải bất kỳ đồng tiền của nƣớc nào
cũng có khả năng TTQT, mà đồng tiền lựa chọn thanh toán phải là đồng tiền mạnh,
đƣợc các nƣớc thừa nhận trong thanh toán quốc tế. Bên cạnh đó, các bên cũng phải
lựa chọn đồng tiền nào để phù hợp với nội dung cụ thể của hoạt động TTQT nhằm
đem lại hiệu quả nhƣ: thanh toán nhanh, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, đáp ứng
đƣợc lọi ích của các bên... Do vậy, khi ký các hợp đồng thƣơng mại, tín dụng hay
dịch vụ, các bên đàm phán thƣờng thống nhất về đồng tiền đƣợc dùng trong giao
dịch là đồng tiền nƣớc nhập khẩu hay xuất khẩu hay chọn một đồng tiền của nƣớc
thứ ba.
Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT phổ biến nhất là Tiếng Anh
Việc lựa chọn một loại ngôn ngữ nhằm thống nhất các nội dung có liên quan
đến hợp đồng, chứng từ thanh toán… là một yếu tố cần thiết. Do vậy, Tiếng Anh là
ngôn ngữ quốc tế đƣợc nhiều quốc gia lựa chọn sử dụng nhất trong các giao dịch
quốc tế.
Hoạt động TTQT chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn
Khác với thanh toán nội địa, TTQT thƣờng chịu nhiều rủi ro do sự biến động
nhƣ: kinh doanh ngoại tệ, tài trợ ngoại thƣơng, bảo lãnh, đầu tƣ, ngân quỹ… Và
cùng với các nghiệp vụ này, hoạt động TTQT đã mở rộng phạm vi giao dịch, nâng
cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng ra ngoài trụ sở hành chính của nó
10
1.2.1.4. Các phƣơng tiện sử dụng trong thanh toán quốc tế
a.
Séc
“Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của ngƣời chủ tài khoản, ra lệnh cho
ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho ngƣời có tên trong séc, hoặc trả
theo lệnh của ngƣời ấy hoặc trả cho ngƣời cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền
mặt hay chuyển khoản”. (Hà Văn Hội, 2012, trang 86)
Séc đƣợc sử dụng phổ biến không chỉ trong nội địa mà còn đƣợc sử dụng rộng
rãi trong TTQT về hàng hoá, cung ứng lao vụ, du lịch và các chi trả mậu dịch khác.
Thành phần tham gia thanh toán gồm có:
-
Ngƣời ký séc: là ngƣời chủ tài khoản thanh toán ở ngân hàng.
-
Ngƣời thụ lệnh: ngân hàng (thực hiện trích tài khoản của ngƣời ký séc trả cho
ngƣời thụ hƣởng
-
chuyển nhƣợng đƣợc
+ Séc vô danh: là loại séc không ghi tên ngƣời hƣởng lợi, chỉ có câu “trả cho
ngƣời cầm séc”. Bất cứ ai cầm séc đều có thể lĩnh tiền ở ngân hàng. Séc này chuyển
nhƣợng đƣợc.
+ Séc theo lệnh: là loại séc ghi trả tiền theo lệnh của ngƣời có tên trên tờ séc
“Yêu cầu trả theo lệnh của ông A”
+ Séc theo lệnh nhƣng không đƣợc chuyển nhƣợng: có ghi tên ngƣời hƣởng
11
nhƣng ghi thêm điều kiện là không theo lệnh của ngƣời hƣởng này.
Theo cách thanh toán của séc chia thành:
-
+ Séc tiền mặt: dùng để rút tiền mặt tại ngân hàng.
+ Séc chuyển khoản: không rút đƣợc tiền mặt mà chỉ chuyển từ tài khoản này
sang tài khoản khác.
Theo ngƣời phát hành séc:
-
+ Séc thƣơng mại: là séc do tổ chức hoặc cá nhân phát hành, ngân hàng là tổ
chức giữ tài khoản của ngƣời phát hành séc và là ngƣời thực hiện mệnh lệnh
thanh toán.
+ Séc ngân hàng: là séc do ngân hàng phát hành
Ngoài ba cách phân loại trên còn có các loại séc khác nhƣ séc du lịch, séc
gạch chéo, séc tài khoản của ngƣời thụ hƣởng.
b.
Ngƣời trả tiền hối phiếu: là ngƣời mua (ngƣời nhập khẩu) hay một ngƣời thứ ba
do sự chỉ định của ngƣời nhập khẩu (thƣờng là một ngƣời đóng vai trò ngân hàng
12
chấp nhận hoặc ngân hàng mở thƣ tín dụng).
-
Ngƣời thụ hƣởng hối phiếu: là ngƣời đƣợc nhận số tiền ghi trên hối phiếu.
Trƣớc hết, đó chính là ngƣời ký phát hối phiếu và cũng có thể là một ngƣời
nào đó do ngƣời ký phát chỉ định.
Phân loại hối phiếu:
-
Căn cứ vào thời hạn trả tiền, vào tính chất chuyển nhƣợng...
+ Hối phiếu trả tiền ngay: là loại hối phiếu mà khi ngƣời hƣởng lợi xuất trình nó
cho ngƣời thụ lệnh thì ngƣời này phải thanhtoán ngay số tiền ghi trên hối phiếu.
+ Hối phiếu có kỳ hạn: là loại hối phiếu mà ngƣời có nghĩa vụ trả tiền chỉ
phải thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu sau một số ngày nhất định kể từ ngày
ký phát hoặc ngày hối phiếu đƣợc chấp nhận trả tiền.
-
Căn cứ vào chứng từ kèm theo:
+ Hối phiếu trơn: là loại hối phiếu mà việc thanh toán tiền trên hối phiếu không
kèm theo điều kiện phải trao bộ chứng từ hàng hoá hay không.
Kỳ phiếu có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc của công ty tài chính. Sự bảo
lãnh này đảm bảo khả năng thanh toán của kỳ phiếu.
Kỳ phiếu chỉ ký phát một bản duy nhất do ngƣời nợ ký chuyển cho ngƣời
hƣởng lợi.
d.
Thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ứng dụng công
nghệ điện tử, tin học kỹ thuật cao, do một tổ chức nhất định phát hành theo yêu
cầu và khả năng chi trả của khách hàng. Thẻ giúp cho ngƣời sử dụng có thể thanh
toán các khoản mua hàng hoá một cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và an
toàn.
Hiện nay, ở các nƣớc đã sử dụng các loại thẻ tín dụng (credit card), thẻ thanh
toán (debit card)... để rút tiền mặt hoặc có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền
hàng hoá, dịch vụ.
Khi sử dụng thẻ phải tuân thủ các điều kiện đối với thẻ nhƣ vật liệu nhựa làm
thẻ, kích thƣớc thẻ, biểu tƣợng thẻ... Khi thực hiện thanh toán thẻ quốc tế nới chấp
nhận thanh toán thẻ phải ký hợp đồng thanh toán thẻ với trung tâm thanh toán
thẻ quốc tế và phải sử dụng thiết bị chuyên dụng trong thanh toán.
Nhƣ vậy, việc chuyển tiền từ ngƣời mua hàng trả cho ngƣời bán hàng có thể
thực hiện thông qua các công cụ khác nhau. Mỗi công cụ thanh toán đều có
công dụng riêng của nó, thích hợp cho từng đối tƣợng và loại hình giao dịch
thanh toán của các chủ thể kinh tế
1.2.1.5. Các phƣơng thức trong thanh toán quốc tế
a.
Phương thức chuyển tiền
Định nghĩa: Phƣơng thức thanh toán chuyển tiền là phƣơng thức đơn giản
Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): là ngân hàng phục vụ ngƣời
chuyển tiền.
-
Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): là ngân hàng trả tiền cho ngƣời hƣởng
lợi và thƣờng là ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền
Ngân hàng phục vụ
ngƣời xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ
ngƣời nhập khẩu
Ngƣời xuất khẩu
Ngƣời nhập khẩu
Hình 1.1: Mô hình thanh toán theo phƣơng thức chuyển tiền
Nguồn: Hà Văn Hội - Giáo trình thanh toán quốc tế, 2012
(1): Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thƣơng, nhà xuất khẩu thực hiện việc giao
hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ nhƣ: hoá đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn,...
cho nhà nhập khẩu.
(2): Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hoá), nếu quyết định trả tiền
thì nhà nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hay T/T) cùng với uỷ nhiệm
chi (nếu có tài khoản) gửi ngân hàng phục vụ mình.
(3): Ngân hàng thực hiện chuyển tiền bằng điện hoặc thƣ cho ngân hàng đại
15