Giải pháp hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam - Pdf 62

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN BẢO CHÂU

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ
NỢ XẤU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ NỢ VÀ
KHAI THÁC TÀI SẢN - NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN BẢO CHÂU

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ
NỢ XẤU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ NỢ VÀ
KHAI THÁC TÀI SẢN - NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng (Hướng ứng dụng)
Mã số
: 8340201


GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI.......................................................................................................... 1
1.1. Giới thiệu đề tài .......................................................................................................... 1
1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.1.3. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và đối tượng, phạm vi nghiên cứu. .... 2
1.1.4. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................ 3
1.1.5. Hạn chế của nghiên cứu ....................................................................................... 4
1.1.6. Cấu trúc luận văn nghiên cứu .............................................................................. 4
1.2. Phương pháp nghiên cứu, tiếp cận .............................................................................. 4
1.2.1. Quy trình nghiên cứu ........................................................................................... 4
1.2.2. Nghiên cứu sơ bộ ................................................................................................. 5
1.2.3. Nghiên cứu chính thức ......................................................................................... 7
1.3. Các căn cứ pháp lý .................................................................................................... 10
1.3.1. Thông tư 14/2015/TT-NHNN ............................................................................ 10
1.3.2. Quyết định 618/QĐ-NHNN ............................................................................... 10
1.3.3. Thông tư số 09/TT-NHNN ................................................................................ 11
1.3.4. Quyết định thành lập công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. .......................................................... 11
1.3.5. Quy trình xử lý nợ tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. ............ 11
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .................................................................................................... 12
CHƯƠNG 2 ........................................................................................................................ 13
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI EXIMBANK AMC VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ GẶP PHẢI.......................................................................................... 13
2.1. Tóm tắt lý thuyết liên quan ....................................................................................... 13
2.1.1. Định nghĩa về nợ xấu ......................................................................................... 13
2.1.2. Nợ nghi ngờ ....................................................................................................... 13
2.1.3. Hệ lụy của nợ xấu trong các tổ chức ngân hàng ................................................ 14
2.1.4. Xử lý nợ xấu ...................................................................................................... 14


2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước và một số kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại các nước

sát đang xử lý các nhóm nợ xấu khác nhau. ................................................................ 48
3.4.6. Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo
sát thực hiện các biện pháp xử lý nợ khác nhau. ......................................................... 49
3.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu ................................................................................... 50
3.5.1. Khó khăn về cơ chế, chính sách ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu
..................................................................................................................................... 50
3.5.2. Khó khăn trong việc xử lý tài sản đảm bảo ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử
lý nợ xấu ...................................................................................................................... 51
3.5.3. Nội bộ công ty ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu ........................ 51
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................................................... 53


CHƯƠNG 4 ........................................................................................................................ 54
CÁC GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI EXIMBANK
AMC .................................................................................................................................... 54
4.1. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC đến năm
2020 ................................................................................................................................. 54
4.1.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chuẩn hóa nghiệp vụ và tăng cường phối
hợp thực hiện. .............................................................................................................. 54
4.1.2. Cải thiện hoạt động của công ty......................................................................... 54
4.1.3. Khai thác tài sản ................................................................................................. 56
4.1.4. Giải pháp chính để hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC ..... 56
4.2. Kế hoạch thực hiện ................................................................................................... 58
4.2.1. Giải pháp xử lý nợ xấu và nguồn vốn xử lý: ..................................................... 58
4.2.2. Tổ chức thực hiện .............................................................................................. 59
4.2.3. Kế hoạch hoạt động. .......................................................................................... 59
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .................................................................................................... 61
CHƯƠNG 5 ........................................................................................................................ 62
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU .................................... 62
5.1. Kiến nghị với NHNN ................................................................................................ 62


KK

Khó khăn về cơ chế, chính sách

NB

Nội bộ công ty

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng Thương mại



Quyết định

QH

Quốc hội

TSĐB

Tài sản bảo đảm

TCTD

Bảng 3.3 Ma trận hệ số tương quan ..................................................................................... 45
Bảng 3.4 Tính phù hợp của mô hình nghiên cứu. ................................................................ 45
Bảng 3.5 Hệ số hồi quy ........................................................................................................ 45
Bảng 3.6 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu ......................................................................... 46
Bảng 3.7 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo
sát có giới tính khác nhau. ................................................................................................... 46
Bảng 3.8 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo
sát có độ tuổi khác nhau ....................................................................................................... 47
Bảng 3.9 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo
sát có kinh nghiệm làm việc khác nhau ............................................................................... 47
Bảng 3.10 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo
sát có trình độ học vấn khác nhau. ....................................................................................... 48
Bảng 3.11 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo
sát đang xử lý các nhóm nợ khác nhau ................................................................................ 48
Bảng 3.12 Kiểm định Bonferroni giữa nhóm khảo sát đang xử lý các nhóm nợ khác nhau49
Bảng 3.13 Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo
sát đang thực hiện các biện pháp xử lý nợ khác nhau.......................................................... 50
Bảng 3.14 Khó khăn về cơ chế, chính sách ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu
............................................................................................................................................. 50
Bảng 3.15 Khó khăn trong việc xử lý tài sản đảm bảo ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử
lý nợ xấu .............................................................................................................................. 51
Bảng 3.16 Các yếu tố nội bộ công ty ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ .............. 52
Bảng 4.1 Kế hoạch xử lý nợ ................................................................................................ 59


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu .............................................................................................. 5
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................... 6
Hình 2.1 Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng
Xuất Nhập khẩu Việt Nam................................................................................................... 29

settlement activities and propose appropriate measures to handle bad debts at
Eximbank AMC.
The next research process consists of stages: preliminary research and formal
research. In which, the preliminary study is a qualitative research that uses the focus
group discussion technique to propose a research questionnaire.
Official research is a quantitative study that tests research hypotheses. The
sample size is 300 employees selected by convenient sampling method at some
branches of Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank.
The study pointed out the reasons that the ineffective debt handling activities
need to be completed, namely that the company's professional activities still face
difficulties due to insufficient, overlapping policies and mechanisms. Collaterals are
not effective because many assets are lacking legal, internal companies including
staff inexperienced.
From the research results, the author offers measures to complete the handling
of bad debts at Asset Management CompanyofVietnam Export Import Commercial
Joint Stock Bank.
Keywords: "solution", "improve activities", "handling bad debts".


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Giới thiệu đề tài
1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế mở cửa của nền kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt Nam ngày càng
hội nhập sâu rộng theo lộ trình gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO. Các
lĩnh vực, các ngành trong nước nói chung và ngành Tài chính ngân hàng nói riêng
sẽ gặp nhiều khó khăn, thách thức. Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của ngân hàng
phải ngày càng được nâng cao cả về chất và lượng để hoạt động an toàn, hiện quả
và nâng cao sức cạnh tranh.
Mặc dù đang từng bước thay đổi cơ cấu thu nhập theo hướng tăng dần tỷ trọng

1.1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công
ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ
xấu tại Công ty.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công
ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam.
- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
xử lý nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấutại Công ty
TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam.
1.1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công ty
TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam?
- Mức độ tác động của các yếu tố đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công
ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam được đo lường như thế nào?
2


- Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam cần làm gì để hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu?
1.1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động xử lý nợ xấu và các yếu

1.1.5. Hạn chế của nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ngắn. Quyền truy cập vào nhiều
thông tin bị hạn chế.
Các tổ chức ngân hàng sẽ ngại tiết lộ bất kỳ thông tin nào về tổ chức của họ vì
sợ vi phạm các chính sách bảo mật. Hạn chế này sẽ được xử lý bằng cách dựa vào
các báo cáo tài chính được công bố và cũng đảm bảo cho những người tham gia
phỏng vấn rằng thông tin chủ yếu được sử dụng cho mục đích học thuật và danh
tính của họ sẽ không được tiết lộ ở bất cứ đâu.
1.1.6. Cấu trúc luận văn nghiên cứu
Luận văn được thể hiện trong năm chương. Chương đầu tiên là nền tảng của
nghiên cứu, giới thiệu về vấn đề, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, tầm
quan trọng của nghiên cứu, hạn chế của nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và
cấu trúc luận văn nghiên cứu.
Chương hai xem xét về bối cảnh tình hình xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC.
Chương ba tóm tắt kết quả nghiên cứu để chỉ ra nguyên ngân ảnh hưởng hoạt động
xử lý nợ xấu.
Chương bốn sẽ trình bày một số giải pháp, kế hoạch để thực hiện xử lý nợ xấu,
và chương năm đưa kết luận và khuyến nghị của nghiên cứu này.
1.2. Phương pháp nghiên cứu, tiếp cận
1.2.1. Quy trình nghiên cứu

4


Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu:
Lý thuyết và các nghiên cứu về xử lý nợ xấu

Phỏng vấn chuyên gia


Bước 2: Thảo luận về nội dung thang đo nhằm mục đích điều chỉnh lại từ ngữ
cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu và văn hóa Việt Nam. Quan sát mức độ hiểu
đúng ý nghĩa của từng biến quan sát trong bảng câu hỏi phỏng vấn và điều chỉnh
cho phù hợp hơn.
Qua đó đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất:
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Đặc điểm nhân khẩu học
- Giới tính

- Độ tuổi

- Kinh nghiệm- Trình độ
Khó khăn về cơ chế, chính sách
Xử lý tài sản đảm bảo

Kết quả hoạt động
xử lý nợ xấu

Nội bộ công ty

1.2.2.2. Kết quả nghiên cứu
Kết quả của cuộc phỏng vấn này là cơ sở để tác giả khẳng định tính đúng đắn
của mô hình và phát triển các thang đo chính thức nhằm phục vụ cho cuộc phỏng
vấn chính thức. Nội dung phỏng vấn sẽ được ghi nhận, tổng hợp. Nội dung phỏng
vấn gồm:
Thảo luận thang đo của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ xấu tại
Eximbank AMC. Cuộc phỏng vấn dựa trên thang đo những nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC. Để xây dựng bảng quan sát sơ bộ, đánh
giá sự rõ nghĩa của các câu hỏi quan sát dùng để đo lường các yếu tố bằng một số
câu hỏi mang tính chất thăm dò và khám phá, theo họ những nhân tố nào ảnh hưởng

Bảng câu hỏi được đính kèm trong phụ lục 2. Các công cụ thu thập dữ liệu giúp
người tham gia phỏng vấn rất thuận tiện trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho
phân tích. Bản chất linh hoạt của các công cụ thu thập dữ liệu này đã cho phép tác
giả có cơ hội thăm dò một số phản hồi thu được.
b. Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo hàng năm và báo cáo tài chính của tổ
chức. Thông tin bao gồm một khoảng thời gian năm năm từ 2016 đến 2018. Loại dữ
7


liệu này chủ yếu được tìm thấy trong các phương tiện điện tử dành cho tiêu dùng
công cộng. Việc sử dụng loại thông tin này rất có lợi theo nhiều cách để nghiên cứu
và một số lợi ích bao gồm:
Thứ nhất, điều này ít tốn kém hơn để thu thập, về thời gian và tiền bạc. Nó tạo
điều kiện cho tác giả có cơ hội thu thập dữ liệu chất lượng cao, chất lượng không có
chất lượng tương tự nếu tác giả thu thập nó ở dạng chính. Dữ liệu thứ cấp có khả
năng có chất lượng cao hơn mức có thể thu được bằng cách thu thập dữ liệu thực
nghiệm. Dữ liệu thu thập có trong đó thông tin rất hữu ích cần thiết để trả lời các
câu hỏi nghiên cứu.
1.3.3.3. Cở mẫu nghiên cứu
Eximbank có 43 chi nhánh trên cả nước để phục vụ cho nhu cầu của các tổ
chức ngân hàng của nhiều khách hàng trên cả nước. Tác giả tập trung vào 8 chi
nhánh ở Eximbank bao gồm: Chi nhánh Sài Gòn, Quận 11, Bà Rịa - Vũng Tàu và
Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, Quận 10, Chợ Lớn chiếm khoảng 10% tổng số
chi nhánh trên cả nước. Tổng nhân viên của 8 chi nhánh này lên tới 1.206 người. Do
đó, cỡ mẫu là 300 nhân viên, chiếm 25% dân số đã đăng ký được chọn ngẫu nhiên
để trả lời các câu hỏi.
Điều này được lập bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Cỡ mẫu nghiên cứu
Số người


91

8

99

30

Cần Thơ

136

8

144

40

Đồng Nai

178

9

187

50

Bình Dương


70

1.206

300

Chi nhánh

Tổng cộng

Tổng cộng

tham gia
phỏng vấn

8


Nguồn: Tác giả, 2019
1.2.3.4. Kỹ thuật lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu phân tầng được sử dụng để nhóm tất cả các thành viên
của các nhân viên của các chi nhánh trong khu vực nghiên cứu, xử lý các loại danh
mục tín dụng khác nhau sau đó phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản được sử
dụng để chọn đơn vị lấy mẫu từ mỗi nhóm. Điều này đã được thực hiện sau khi số
lượng nhân viên ở mỗi chi nhánh đã được xác định. Công thức đơn giản hóa
Yamane (1967) được sửa theo tỷ lệ đã được sử dụng và nó được định nghĩa là:
𝑛=

𝑁

30

Bà Rịa - Vũng Tàu

99

30

Cần Thơ

144

40

Đồng Nai

187

50

Bình Dương

162

30

Quận 10

139


1.2.3.6. Bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi là một bộ câu hỏi được xác định trước được sử dụng để lấy dữ
liệu từ người tham gia phỏng vấn bằng cách trả lời bằng văn bản. Bảng câu hỏi
được dùng để thu thập dữ liệu định lượng từ người tham gia phỏng vấn. Bảng câu
hỏi được ưa thích trong nghiên cứu vì chúng là một phương pháp thuận tiện vì
người tham gia phỏng vấn đã trả lời một cách độc lập và bí mật.
1.2.3.7. Kỹ thuật phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích dữ liệu về bản chất là định lượng và liên quan đến việc
sử dụng số liệu thống kê mô tả về tỷ lệ phần trăm và phân phối tần số. SPSS được
sử dụng như một công cụ để phân tích dữ liệu. Những phát hiện được trình bày dưới
dạng bảng và biểu đồ.
1.3. Các căn cứ pháp lý
1.3.1. Thông tư 14/2015/TT-NHNN
Thông tư 14/2015/TT-NHNN ngày 28/08/2015 sửa đổi bổ sung một số điều
của Thông tư 19/2013/TT-NHNN ngày 06/09/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của VAMC mà Ngân hàng Nhà
nước vừa ban hành. Đây được cho là Thông tư hoàn chỉnh nhất về mua bán nợ xấu
qua VAMC từ trước đến nay.
1.3.2. Quyết định 618/QĐ-NHNN
Ngày 12/4/2016, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Quyết định
618/QĐ-NHNN về việc xây dựng và triển khai Phương án mua nợ xấu theo giá trị
10


thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).
Quyết định này quy định cụ thể, chi tiết phạm vi, đối tượng, điều kiện đối với các
khoản nợ xấu mua theo giá thị trường; Nguyên tắc, trình tự thực hiện mua nợ xấu
theo giá thị trường; Nguyên tắc xác định giá mua nợ; Nguồn vốn sử dụng để mua
nợ theo giá thị trường; Xử lý các khoản nợ xấu đã mua.
1.3.3. Thông tư số 09/TT-NHNN

những phần chính sau:
Thảo luận nhóm để làm thang đo sơ bộ làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi chính
thức để tiến hành phỏng vấn trên 300 nhân viên tại Eximbank.
Sau khi thực hiện phỏng vấn gồm 10 thành viên đang làm việc tại Eximbank
AMC, tác giả đã đưa ra bảng câu hỏi (phụ lục 2).
Thực hiện phân tích thông qua phương pháp định lượng với bảng quan sát; lấy
mẫu thuận tiện, cỡ mẫu cho nghiên cứu chính thức được thu thập trực tiếp từ 300
nhân viên. Dữ liệu sau khi thu thập tác giả đưa dữ liệu vào phần mềm SPSS để xử
lý. Chương tiếp theo sẽ trình bày sơ lược về tình hình hoạt động xử lý nợ xấu tại
Eximbank AMC trong giai đoạn từ 2016 đến 2018.

12


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI EXIMBANK AMC VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ GẶP PHẢI
2.1. Tóm tắt lý thuyết liên quan
2.1.1. Định nghĩa về nợ xấu
Một khoản nợ xấu có thể được hiểu là một khoản vay mà chủ nợ thấy khó
khăn hoặc không thể thu hồi được. Đối với các ngân hàng, nợ xấu đề cập đến một
lượng tiền được trao cho người vay, thường là các công ty, rất khó thu hồi vì nhiều
lý do, bao gồm tổn thất kinh doanh hoặc phá sản.
Mặc dù không có định nghĩa cụ thể về nợ xấu, nhưng có thể khái quát như
sau: một khoản nợ xảy ra khi một công ty tin rằng con nợ không thể hoặc không
muốn trả và doanh nghiệp sẽ không bao giờ có thể lấy lại được số tiền đã nợ (John
và Aisling, 2005).
Nói về nợ xấu, chúng ta thực sự đang nói về các khoản nợ nghi ngờ, hoặc
những trường hợp trong đó một ngân hàng tin rằng khả năng con nợ trả nợ sẽ giảm,
vì nhiều lý do. Nó chủ yếu dựa trên hai nguyên tắc kế toán được chấp nhận. Đầu

Một trong những lý do là các tổ chức cho vay phải trích lập dự phòng và tính
phí tổn thất tín dụng (nợ xấu) cuối cùng làm giảm mức lợi nhuận.
Một lần nữa, xóa nợ xấu có xu hướng làm suy yếu khả năng của các ngân
hàng để cấp thêm tín dụng cho các khách hàng khác. Điều này là do các khoản tiền
cho vay có xu hướng cạn kiệt khi trả nợ chậm trễ hoặc thất bại.
Một hệ lụy quan trọng khác của nợ xấu là sự mất niềm tin từ phía người gửi
tiền và nhà đầu tư dẫn đến thách thức thanh khoản có xu hướng làm suy yếu sự tăng
trưởng khi lợi nhuận được đầu tư lại vào doanh nghiệp để tăng trưởng cơ sở vốn bị
giảm do dự phòng rủi ro tín dụng.
Cổ tức thanh toán cũng bị ảnh hưởng tiêu cực như nhau bởi vì các khoản dự
phòng cho nợ xấu được khấu trừ trước khi cổ tức được tuyên bố
2.1.4. Xử lý nợ xấu
Xử lý nợ xấu được coi là phần trung tâm trong hoạt động quản lý nợ xấu.
Nợ xấu một khi đã phát sinh phải được chuyển ngay sang bộ phận xử lý thu
hồi nợ để xử lý. Các cách để xử lý nợ xấu được áp dụng cụ thể như sau:
Trách nhiệm của cán bộ tín dụng
Khi một khoản nợ phát sinh do nguyên nhân chủ quan của cán bộ tín dụng thì
cán bộ tín dụng đó phải có trách nhiệm thực hiện công việc đòi nợ cho ngân hàng.
Nếu không thể đòi được nợ thì cán bộ tín dụng sẽ phải liên đới chịu trách nhiệm với
khoản nợ đó. Ngân hàng phải có các biện pháp chế tài đối với các cán bộ tín dụng
gây ra nợ xấu như bồi thường thiệt hại, kỹ luật, khiển trách thậm chí nếu gây thiệt
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status