BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ
HỒ XUÂN HÒE
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
QUẢN LÝ KHAI THÁC
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ:
8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. BÙI DŨNG THỂ
HUẾ, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả Luận văn
Hồ Xuân Hòe
i
Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. Bùi Dũng Thể
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý các công trình thủy lợi tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Quảng Trị
1. Tính cấp thiết của đề tài: Địa bàn tỉnh Quảng Trị hiện nay có hơn 500 công
trình thủy lợi lớn nhỏ, bao gồm: 131 hồ chứa, 204 đập dâng, 144 trạm bơm tưới,
tiêu và 25 công trình khác. Trong đó Công ty TNHH MTV Quản lý, khai thác công trình
thủy lợi Quảng Trị quản lý 16 hồ chứa, 02 đập dâng, 20 trạm bơm, 07 công trình ngăn
mặn và hơn 700km kênh, phục vụ tưới cho 15.000ha đất canh tác.
Trong những năm qua, hệ thống công trình thủy lợi đã góp phần to lớn trong
việc nâng cao năng suất cây trồng, phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế khác. Tuy
nhiên hiện nay công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Trị còn tồn
tại những bất cập, hạn chế, chưa đạt hiệu quả cao, chưa đáp ứng được nhu cầu đặt
ra. Chính vì vậy, nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực quản lý khai
thác hệ thống công trình hiện có trên địa bàn tỉnh và tại Công ty Quản lý khai thác
công trình thủy lợi Quảng Trị là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tch thực trạng quản lý khai thác công trình thủy
lợi tại Công ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Quảng Trị giai đoạn 2015-2017,
đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công ty
trong thời gian đến.
3. Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh,
hạch toán, chuyên gia chuyên khảo.
4. Kết quả nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thủy lợi,
công trình thủy lợi, phân tch thực trạng quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công
ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Quảng Trị giai đoạn 2015-2017, đề xuất giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tại Công ty trong thời
gian đến.
iii
7. DA
: Dự án
8. HTDN
: Hợp tác dùng nước
9. HTX
: Hợp tác xã
10.HTXNN
: Hợp tác xã nông nghiệp
11.IMC: Công ty TNHH MTV Quản lý, khai thác công trình thủy lợi
12. KCH
13. KT CTTL
: Kiên cố hóa
: Khai thác công trình thủy lợi
14. NTTS
: Nuôi trồng thủy sản
15. NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
: Trạm bơm
24. TL
: Thủy lợi
25. TLP
: Thủy lợi phí
26. TCHTDN
: Tổ chức hợp tác dùng nước
27. TLP
: Thủy lợi phí
28. UBND
: Ủy ban nhân dân
i
MỤC LỤC
Lời
cam
Mục
tiêu
nghiên
....................................................................................................2
3.
Đối
tượng,
phạm
vi
...................................................................................2
đề
cứu
nghiên
cứu
4.
Phương
pháp
nghiên
.............................................................................................3
cứu
5.
Kết
cấu
luận
1.4. Kinh nghiệm QLKT CTTL của một số địa phương trong nước ............................24
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình .........................................................................24
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Thái Nguyên ....................................................................25
ii
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC CTTL CỦA CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(IMC) QUẢNG TRỊ ....................................................27
2.1. Tổng quan về IMC Quảng Trị ................................................................................27
2.1.1.
Quá
trình
hình
thành
.......................................................................27
2.1.2.
Chức
năng,
nhiệm
.......................................................................27
2.1.3.
Ngành
nghề
kinh
...................................................................28
vụ
doanh
tác
quản
lý
nước
2.3.4. Thực trạng công tác quản lý kinh tế của IMC Quảng Trị ...................................56
2.4. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác QLKT các CTTL.......................59
2.4.1.
Đặc
điểm
chung
...............................................59
của
các
2.4.2.
Đánh
giá
của
các
....................................................................60
đối
đối
2.5.2.
Những
tồn
.......................................................................................................70
2.5.3.
nhân........................................................................................................72
được
tại
Nguyên
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
iii
iiii
TÁC QUẢN LÝ CTTL TẠI IMC QUẢNG TRỊ ...........................75
3.1. Định hướng, mục tiêu về hoàn thiện công tác quản lý CTTL ................................75
3.1.1. Định hướng về công tác QLKT CTTL của IMC Quảng Trị ...............................75
3.1.2.
Mục
...............................................................................................................77
tiêu
3.2. Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý CTTL của IMC Quảng Trị.........77
3.2.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu, tổ chức bộ máy QLKT CTTL của Công ty......77
3.2.2. Giải pháp về hoàn thiện công tác lập, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện kế
hoạch
3.2.4. Giải pháp về quản lý CT......................................................................................82
3.2.5. Giải pháp về quản lý nước...................................................................................87
3.2.6. Giải pháp về quản lý kinh tế ................................................................................90
3.2.7. Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ và tăng cường hợp tác, học hỏi kinh
nghiệm ...........................................................................................................................9
1
3.2.8. Giải pháp về đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông
....................................92
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................94
1. Kết luận......................................................................................................................94
2. Kiến nghị ...................................................................................................................94
2.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước.........................................................................94
2.2. Đối với các tổ chức thủy nông cơ sở ......................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................96
PHIẾU ĐIỀU TRA ......................................................................................................98
PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU ....................................................................................101
Quyết định thành lập Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Biên bản Hội đồng chấm luận văn
Nhận xét phản biện 1
Nhận xét phản biện 2
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Bản xác nhận hoàn thiện luận văn
iv
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty ICM Quảng Trị năm 2016-2017 ................30
Bảng 2.19: So sánh giá trị trung bình đánh giá của CB lãnh đạo, quản lý IMC Quảng Trị,
v
v
CB lãnh đạo, quản lý Xí nghiệp và các phòng với CB lãnh đạo Cụm quản lý / Tổ quản lý
về công tác quản lý các CTTL tại IMC Quảng Trị...........................................64
Bảng 2.20: So sánh giá trị trung bình đánh giá của CB lãnh đạo, quản lý IMC Quảng Trị,
CB lãnh đạo, quản lý Xí nghiệp và các phòng với CB HTX dùng nước về công tác quản lý
các CTTL tại IMC Quảng Trị ...........................................................................66
vi
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của IMC Quảng Trị .....................................29
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý TL trên địa bàn tỉnh Quảng Trị .................36
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ Quy trình lập kế hoạch .......................................................................80
vi
iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam từ lâu vẫn được biết đến là một quốc gia có nền sản xuất nông
nghiệp (SXNN) là chủ yếu với một số sản phẩm nông nghiệp (NN) có chất lượng trên
thị trường quốc tế. Hội nhập quốc tế đã dẫn tới một xu hướng tất yếu là sự chuyển
sớm cho 13.000 ha... Trong đó Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản
lý, khai thác công
2
trình TL (IMC) Quảng Trị quản lý 16 hồ chứa, 02 đập dâng, 20 trạm bơm, 07 công
trình (CT) ngăn mặn và hơn 700km kênh, phục vụ tưới cho 15.000ha đất canh tác [20].
Trong những năm qua, hệ thống các CTTL đã góp phần to lớn trong việc nâng
cao năng suất cây trồng, phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế khác. Tuy nhiên hiện
nay công tác QLKT các CTTL trên địa bàn tỉnh Quảng Trị còn tồn tại những bất cập,
hạn chế, chưa đạt hiệu quả cao, chưa đáp ứng được nhu cầu đặt ra. Chính vì vậy, để
có thể phát huy hết năng lực của các CTTL thì vấn đề đặt ra là cần làm gì để nâng
cao hiệu quả QLKT hệ thống CTTL.
Để góp phần vào việc nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu vừa thiết thực, vừa
cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài đối với vấn đề nâng cao năng lực QLKT hệ
thống các CT hiện có trên địa bàn tỉnh nói chung và tại IMC Quảng Trị nói riêng là một
nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết. Xuất phát từ tnh cấp thiết của vấn đề nêu
trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý các công trình thủy lợi
tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý, khai thác công trình
thủy lợi Quảng Trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tch thực trạng quản lý các công trình thủy lợi tại IMC Quảng Trị giai
đoạn 2015-2017, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các công trình thủy lợi
tại Công ty trong thời gian đến.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý các công trình
thủy lợi;
- Phân tch thực trạng quản lý các công trình thủy lợi tại IMC Quảng Trị giai
lĩnh vực như Đánh giá công tác tổ chức/ phân cấp quản lý, Đánh giá quy trình vận
hành công trình, Đánh giá công tác duy tu, sửa chữa công trình, Đánh giá công tác
quản lý khai thác, sử dụng nước, và Đánh giá chung công tác quản lý khai thác công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Ngoài ra còn có các câu hỏi mở về nhận xét
tình hình quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn về kinh tế, xã hội và các
vấn đề khác, những tồn tại, vướng mắc, và những giải pháp cần thiết để công tác
quản lý khai thác công trình thủy lợi được tốt hơn trong thời gian đến.
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: Tập hợp các số liệu và thông tin đã thu thập
được, chọn lọc và thống kê những thông tin cần thiết.
- Phương pháp phân tổ: phân các chỉ tiêu nghiên cứu thành các tổ theo các
tiêu thức khác nhau để phân tch, đánh giá và so sánh qua không gian, thời gian.
- Phương pháp so sánh: Sau khi thu thập và phân tch các số liệu cần thiết sẽ
tiến hành so sánh qua các thời kỳ.
- Phương pháp hạch toán kinh tế: Dựa trên cơ sở tnh toán các chỉ tiêu kinh tế
4
như chi phí, doanh thu, lợi nhuận để hạch toán doanh thu, lỗ lãi.
5
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: thu thập thông tin từ các chuyên gia
quản lý, các tài liệu đã công bố nhằm hệ thống cơ sở lý luận, thực tiễn, xây dựng quan
điểm, định hướng, chiến lược và rút ra các kết quả, hạn chế và nguyên nhân nhằm đề
xuất giải pháp.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia làm 3 chương nội dung:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý CTTL
TL là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, phân phối, cấp, tưới, tiêu
và thoát nước phục vụ SXNN, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu,
thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống thiên tai,
bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) và bảo đảm an ninh nguồn
nước [9].
CTTL là CT hạ tầng kỹ thuật TL bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm,
hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao TL và CT khác phục vụ QLKT TL [9].
Hệ thống CTTL: Bao gồm các CTTL có liên quan trực tiếp với nhau về mặt
khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định. Hệ thống CTTL bao gồm: CT đầu
mối, mạng lưới kênh mương, các CT trên kênh… [12], [13].
7
a) CTTL đầu mối: là CTTL ở vị trí khởi đầu của hệ thống tch trữ, điều hòa, phân
phối, cấp, điều tiết nước hoặc CT ở vị trí cuối của hệ thống tiêu, thoát nước [9].
8
- Hồ chứa nước: Giữ nước mưa và dòng chảy của sông suối trong mùa mưa để
sử dụng trong mùa khô. Hồ chứa nước thường bao gồm các hạng mục: Đập
ngăn nước, đập tràn xả nước thừa, cống lấy nước vào kênh dẫn...
- Đập dâng: Ngăn nước của sông, suối để tạo mực nước cần thiết chảy trong
kênh mương đến các khu cần tưới. Đập dâng cùng với cống lấy nước đầu kênh tạo
thành cụm đầu mối CT đập dâng nước.
- Cửa lấy nước không đập: Là hình thức lấy nước trực tiếp từ khe suối vào kênh
dẫn đến các khu tưới mà không cần có đập dâng.
- Trạm bơm: Trạm bơm nước từ nguồn nước vào kênh hoặc đường ống
dẫn phục vụ sản xuất, dân sinh, (bao gồm bơm điện, bơm dầu, bơm thuỷ luân...).
b) Mạng lưới kênh mương
rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu thuận lợi thì đó là môi trường
thuận lợi để NN phát triển nhưng khi gặp những thời kỳ mà thiên tai khắc nghiệt
như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời sống của nhân
dân đặc biệt đối với sự phát triển của ngành NN nói chung và cây lúa nói riêng, bởi vì
lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta. Vì vậy mà hệ
thống TL có vai trò tác động rất lớn đối với nền kinh tế của đất nước như sau:
+ Tưới, tiêu nước phục vụ SXNN và dân cư
- Nhờ có hệ thống TL mà có thể cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế
về nước tưới cho NN đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo dài
và gây ra hiện tượng mất mùa trong sản xuất. Mặt khác nhờ có hệ thống TL cung cấp
đủ nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả năng tăng vụ, tăng hệ số quay vòng sử dụng
đất. Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã tăng vụ mùa trong sản xuất. Hiện nay
do có sự quan tâm đầu tư một cách thích đáng của Đảng và Nhà nước từ đó tạo
cho ngành TL có sự phát triển đáng kể và góp phần vào vấn đề xoá đói giảm nghèo,
tăng sản lượng lương thực và xuất khẩu thu ngoại tệ... Ngoài ra, nhờ có hệ thống TL
cũng góp phần vào việc chống hiện tượng sa mạc hoá.
- Tăng năng suất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu NN, giống loài cây
trồng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực.
- Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất là
những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới.
+ Đê có vai trò lớn trong việc phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ngăn mặn, giữ
ngọt phục vụ SXNN và sinh hoạt dân cư
TL góp phần to lớn vào việc phòng chống lũ lụt vào mùa mưa lũ lớn và ngăn
mặn xâm thực, giữ nguồn nước ngọt ổn định để phục vụ sản xuất và đời sống dân
cư do xây dựng các CT đê điều ... từ đó bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và
tạo điều kiện thuận lợi cho họ tăng gia sản xuất.
- Về đê sông: Hệ thống bờ bao đê sông có vai trò lớn trong việc ngăn lũ vào
mùa mưa, chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn để bảo vệ vụ lúa Hè – Thu và các điểm dân
cư trong vùng kiểm soát lũ. Trong điều kiện hiện nay do trên nhiều sông lớn phát triển