Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dược phẩm trung ương 1 - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 1

ĐỖ THỊ QUYẾN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đàm Văn Huệ

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ĐỖ THỊ QUYẾN


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC

2.2.3. Xác định nhu cầu và huy động vốn kinh doanh .................................... 36
2.2.4. Công tác quản lý tài sản ........................................................................ 40
2.2.5. Công tác quản lý doanh thu và chi phí ................................................. 48
2.2.6. Công tác phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ .................. 52
2.2.7. Công tác kế hoạch hoá tài chính, chế độ kế toán thống kê và kiểm toán ........ 56
2.2.8. Công tác kiểm tra, kiểm soát và phân tích tài chính. ............................ 57
2.3 Đánh giá công tác quản lý tài chính tại công ty TNHH MTV dược phẩm tư 1 . 58
2.3.1 Kết quả đạt được ................................................................................... 58
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 59
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM TƯ 1 TRONG THỜI
GIAN TỚI ............................................................................................................ 64
3.1. Định hướng và các mục tiêu hoàn thiện quản lý tài chính tại công ty
TNHH MTV dược phẩm tư 1 .......................................................................... 64
3.1.1 Định hướng phát triển ............................................................................ 64
3.1.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 64
3.1.3 Các mục tiêu hoàn thiện quản lý tài chính của Công ty TNHH MTV
Dược phẩm TƯ1 ............................................................................................ 65
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại công ty TNHH MTV dược phẩm tư 1... 66
3.2.1 Các giải pháp về tổ chức và nhân lực ..................................................... 66
3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác huy động và sử dụng vốn.................. 68
3.2.3 Các giải pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn ...................................... 71
3.2.4 Quản lý chi phí chặt chẽ và linh hoạt .................................................... 76
3.2.5 Chú trọng thực hiện các công tác kế hoạch hoá tài chính ngắn hạn ........ 78
3.2.6. Quản lý tốt quỹ tiền lương, trả lương gắn với hiệu quả lao động ........... 79
3.2.7 Tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ, thực hiện việc kiểm tra, giám sát
và quản lý tài chính đối với các đơn vị phụ thuộc. .......................................... 79
3.3 Một số kiến nghị ......................................................................................... 80
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 83


VLĐ

: Vốn lưu động


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Bảng:
Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2010-2013 ........................................... 27
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD giai đoạn 2010-2013 ........................ 28
Bảng 2.3 : Bảng vốn tự bổ sung năm 2012, 2013 ................................................... 37
Bảng 2.4: Bảng TS lưu động và đầu tư ngắn hạn ................................................... 41
Bảng 2.5: Bảng trích khấu hao TSCD .................................................................... 44
Bảng 2.6: Sơ đồ quản lý mua sắm TSCĐ ............................................................... 47
Bảng 2.7. Bảng tốc độ tăng trưởng Doanh thu 2011-2013 ..................................... 49
Bảng 2.8. Bảng tốc độ tăng giảm chi phí năm 2011-2013 ...................................... 51
Bảng 2.9. Bảng lợi nhuận năm 2012, 2013: ........................................................... 53
Bảng 2.10. Bảng phân phối lợi nhuận qua 2 năm 2012, 2013:................................ 55
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010-2013 .............................. 70
Bảng 3.2: Hệ số vòng quay phải thu khách hàng.................................................... 73
Bảng 3.3: Lưu đồ quản lý và mua sắm tài sản cố định ........................................... 75
Bảng 3.4: Hướng dẫn hồ sơ đi kèm đề nghị thanh toán chi phí .............................. 77

Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Tình hình doanh thu các năm 2010 đến 2013 ..................................... 29
Biểu đồ 2.2: Tình hình lợi nhuận các năm 2010 đến năm 2013 .............................. 30
Biểu đồ 2.3: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước các năm 2010 đến 2013 .............. 31

Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ1 .......................... 22



Về cơ bản, tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động trong môi trường
bình đẳng, cùng chung hành lang pháp lý dần dần phù hợp thông lệ quốc tế,
rõ nhất là Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư. Các thành phần kinh tế hoạt
động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát
triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Ở nước ta, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất
quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo môi trường
và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển. Kinh tế nhà
nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền
kinh tế quốc dân. Tuy nhiên chỉ với một thành phần kinh tế Nhà nước đủ
mạnh, chúng ta mới có điều kiện thực tế thực hiện vai trò điều hành và điều
tiết nền kinh tế theo định hướng XHCN. Và cũng chỉ như thế chúng ta mới có
thể giảm thiểu hay kiềm chế trong những liều lượng hợp lý các hiệu ứng tiêu
cực tất yếu của cơ chế thị trường, nhằm thực hiện đúng lộ trình mà Đảng, Nhà
nước và chính phủ đề ra cho công cuộc xây dựng một xã hội XHCN công
bằng, dân chủ, văn minh với mức sống ngày càng được cải thiện của người
dân lao động
Đại diện cho thành phần kinh tế Nhà nước là doanh nghiệp Nhà nước
những doanh nghiệp này chi phối những ngành, lĩnh vực then chốt, giữ tỷ trọng
lớn trong xuất khẩu, thu nộp ngân sách, hợp tác đầu tư với nước ngoài, đảm bảo
được các dịch vụ công ích, phục vụ tốt các hoạt động an ninh quốc phòng.
Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà
nước nói chung và các tổng công ty nói riêng chưa cao, năng lực cạnh tranh
thấp, chưa tương xứng với vị trí và sự đầu tư của ngân sách, tình trạng lãng
phí, thất thoát vốn Nhà nước xảy ra ở nhiều nơi. Nguyên nhân chính là do
công tác quản lý tài chính còn chưa chặt chẽ, chồng chéo, yếu kém.



3


nào để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV
Dược phẩm TƯ1 trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề lý thuyết về quản lý tài chính doanh nghiệp, phân
tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Dược
phẩm TƯ1 từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản
lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ1.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý
luận cơ bản về hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp Nhà nước và thực
trạng hiệu quả quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ1;
thông qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài
chính của Công ty .
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Luận văn giới hạn trong phạm vi công
tác quản lý tài chính của Công ty TNHH MTV Dược phẩm TƯ1 từ năm 2011
đến năm 2013 và định hướng đến năm 2018 .
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa
Mác-Lênin, phương pháp thống kê là thu thập số liệu thứ cấp kết hợp với
phỏng vấn, điều tra. Trong phân tích nghiệp vụ có sử dụng phương pháp phân
tích theo mô hình, phân tích định tính và phân tích định lượng, dựa trên
những vấn đề lý thuyết về công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở lý luận chung về quản lý tài chính trong các doanh nghiệp
Nhà nước, luận văn đưa ra những nội dung cơ bản của công tác quản lý tài
chính của doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh Dược

lý tài chính doanh nghiệp nói riêng.
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp.
1.1.1. Doanh Nghiệp.
Khái niệm
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Quá trình kinh doanh thực hiện một cách liên tục, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng
dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích để sinh lợi. Như vậy doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp thành lập công
ty có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận
Phân loại
Những đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp nói chung
- Mang chức năng sản xuất kinh doanh.
- Tối đa hóa lợi nhuận là mục têu kinh tế cơ bản, bên cạnh các mục tiêu
xã hội.
- Phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
Hệ thống tổ chức và phân công lao động trong nội bộ doanh nghiệp
cũng như giữa doanh nghiệp với bên ngoài được chi phối chủ yếu bởi các mối

6


quan hệ kinh tế theo những khuôn khổ luật pháp nhất định. Sự ra đời của các
doanh nghiệp là kết quả của việc phát triển nền kinh tế thị trường và phân
công lao động xã hội. Đồng thời, sự phát triển của các doanh nghiệp cũng
đóng góp tích cực vào việc đẩy mạnh sự phân công lao động và nâng cao hiệu
quả kinh tế cho các hoạt động sản xuất của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội.
Căn cứ vào bản chất kinh tế của chủ sở hữu thì sẽ có 3 loại hình doanh

vốn chủ sở hữu, công ty có thể kết nạp thêm thành viên mới. Việc phân phối
lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ vốn góp của các thành viên.
Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh có mức vốn không
thấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ số tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Trong khuôn khổ luật pháp, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tự do
kinh doanh và chủ động trong mọi mặt của công ty, doanh nghiệp tư nhân
không được quyền phát hành bất cứ một loại chứng khoán nào để tăng vốn.
Như vậy, nguồn vốn kinh doanh của loại hình doanh nghiệp này tương đối
hạn hẹp, nó thường thích hợp với quy mô nhỏ.
Phần lợi nhuận sau thuế thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng của chủ
doanh nghiệp. Về mặt tài chính, chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm
vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp mình.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp được thành
lập ở Việt Nam, do các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư một phần hoặc toàn bộ
vốn nhằm thực hiện các mục tiêu chung là tìm kiếm lợi nhuận, có tư cách
pháp nhân, mang quốc tịch Việt Nam, tổ chức và hoạt động theo quy chế của
công ty trách nhiệm hữu hạn và tuân theo quy định của pháp luật Việt nam.
Loại hình doanh nghiệp này có đặc điểm: phần vốn góp của bên nước
ngoài vào vốn pháp định không hạn chế ở mức tối đa nhưng lại hạn chế ở
mức tối thiểu, tức là không được thấp hơn 30% vốn pháp định, trừ những
trường hợp do chính phủ quy định. Các bên trong loại hình doanh nghiệp này

8


có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn góp của mình, nhưng phải ưu tiên
chuyển nhượng cho các bên liên doanh.
Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước thường
thấp hơn khu vực tư nhân. Song, loại hình doanh nghiệp này giữ vị trí đặc biệt

động của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá
trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp có vai trò to lớn trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp:
- Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp:
Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định
đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong
từng thời kỳ, đảm bảo nguồn vốn đầy đủ và kịp thời. Ngày nay, cùng với sự
phát triển mạnh mẽ của thị trường vốn, thị trường tài chính, tài chính doanh
nghiệp càng thể hiện rõ nét vai trò của mình.
- Tổ chức, sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quả
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất
lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn. Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan
trọng vào việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng
thu hồi vốn và khả năng sinh lời. Việc huy động và sử dụng tiết kiệm vốn giúp
doanh nghiệp thu lời tối đa, giảm, tránh công nợ xấu, công nợ khó đòi. Sử dụng
vốn hợp lý, hiệu quả còn là đòn bẩy quan trọng để phân phối lợi nhuận hợp lý,
qua đó người lao động gắn bó hơn với doanh nghiệp.
- Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ quá trình kinh doanh
Thông qua tình hình thu, chi, trích lập, phân phối, hạch toán kế toán, tài
chính doanh nghiệp giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp kiểm soát được
mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.

10


1.2.3 Nội dung công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp có các nội dung sau:

như: bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, dữ liệu, thông tin…
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp
và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong mọi loại hình doanh
nghiệp, vốn được đầu tư vào sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận, tức là
làm tăng thêm giá trị doanh nghiệp. Đối với việc quản lý vốn và quản lý tài
chính, trọng tâm cần đề cập là các hoạt động luân chuyển vốn, sự ảnh hưởng
qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả quay vòng vốn.
Doanh nghiệp có thể thực hiện việc huy động vốn kinh doanh từ nhiều
nguồn khác nhau như vốn đầu tư ban đầu, vốn tín dụng dài hạn, vốn huy động
bổ sung bằng phát hành cổ phiếu, trái phiếu, từ nguồn lợi nhuận để lại để tái
đầu tư, từ nguồn vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách tài trợ và các nguồn tài
trợ nội bộ khác bằng rất nhiều các hình thức cụ thể và đa dạng. Mỗi nguồn vốn
trên có ưu điểm, nhược điểm, chi phí sử dụng khác nhau.
- Tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu,
chi, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Nguồn vốn của mỗi doanh nghiệp có phát huy được tối đa hiệu quả của
nó hay không, không chỉ phụ thuộc vào cơ chế huy động, tạo lập nguồn vốn mà
còn phụ thuộc không nhỏ vào cơ chế sử dụng chúng. Điều đó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải xây dựng được cơ chế sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.
Doanh nghiệp được sử dụng toàn bộ nguồn vốn, các quỹ do doanh
nghiệp quản lý để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình,
đảm bảo hoạt động có hiệu quả, vốn được bảo toàn và phát triển, đảm bảo hài
hoà lợi ích của chủ sở hữu vốn, chủ nợ, khách hàng, người lao động theo đúng
cam kết.
Sử dụng vốn có hiệu quả ngoài việc thực hiện đúng quy trình đầu tư
xây dựng, bảo dưỡng, sử dụng tài sản và các quy trình quản lý tài chính khác

12




Mục tiêu của công tác quản lý chi phí trong doanh nghiệp là tiết kiệm
chi phí đồng thời đảm bảo phục vụ tốt yêu cầu của các hoạt động sản xuất
kinh doanh. Để thực hiện mục tiêu này, người ta thực hiện các công việc như
phân loại chi phí, tính giá thành, xây dựng kế hoạch chi phí và áp dụng các hệ
thống định mức ...
Chi phí hoạt động kinh doanh chính là khoản chi phí chiếm tỷ trọng
lớn, có tác động nhiều đến hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp. Để quản lý và
kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán được kết quả
tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận và toàn doanh nghiệp, kiểm tra và phân tích
quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm.
Có rất nhiều biện pháp cụ thể để thực hiện việc quản lý chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Nhưng cơ sở để
các doanh nghiệp để có thể triển khai thực hiện tốt các biện pháp này là phải
có chiến lược kinh doanh đúng và đội ngũ cán bộ công viên có trình độ và ý
thức lao động cao.
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ
của doanh nghiệp
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất
kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt
động của doanh nghiệp.
* Việc phân phối lợi nhuận phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau đây:
Doanh nghiệp phải giải quyết hài hoà các mối quan hệ về lợi ích giữa
Nhà nuớc, doanh nghiệp và công nhân viên, trước hết cần làm nghĩa vụ với
Nhà nước theo pháp luật (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp)
Doanh nghiệp phải dành phần lợi nhuận để lại thích đáng để giải quyết
các nhu cầu sản xuất – kinh doanh của mình, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi
ích của các thành viên trong đơn vị mình.

14

15


Nội dung của kế hoạch hoá tài chính là hoạt động để hình thành nên
những dự định tổ chức nguồn vốn trên cơ sở dự đoán quy mô số lượng vốn
cần thiết, lựa chọn nguồn vốn cũng như quy mô thích hợp của từng nguồn vốn
và tổ chức sử dụng nguồn vốn có hiệu quả cao.
Kế hoạch hoá tài chính là một quá trình gồm nhiều khâu: phân tích tình
hình tài chính kỳ báo cáo, dự đoán nhu cầu tài chính kỳ kế hoạch và điều hành
kế hoạch.
Yêu cầu của kế hoạch hoá tài chính là phải toàn diện, đồng bộ, những
kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn phải bao trùm mỗi mặt hoạt động tài
chính trong sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác có liên quan như giá
cả, tiếp thị, đầu tư, mở rộng sản xuất…của doanh nghiệp.
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp chịu sự tác động của các nhân tố sau:
- Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp
Theo hình thức tổ chức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện hành, ở
nước ta hiện có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau:
+ Doanh nghiệp nhà nước
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
+ Công ty cổ phần
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Hộ kinh doanh cá thể
Mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau, có đặc điểm, quy mô, hình thức
sở hữu khác nhau, đòi hỏi có các cách quản lý tài chính khác nhau.
Doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc
một phần vốn điều lệ ban đầu, quy chế quản lý vốn, quản lý tài chính, phân
phối lợi nhuận được thực hiện theo quy định của pháp luật. Có những quy

nền kinh tế có thể gây nên những rủi ro, ảnh hưởng đến chi phí, kết quả hoạt
động kinh doanh. Ví dụ nền kinh tế không ổn định, lạm phát kéo dài, chi phí

17


sử dụng vốn cao, các yếu tố đầu vào cũng cao, ảnh hưởng xấu đến doanh thu
tiêu thụ sản phẩm.
Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ hợp lý, doanh thu
tăng lên sẽ đưa đến việc gia tăng tài sản, các nguồn phải thu và các loại tài sản
khác. Khi đó nhu cầu vốn tăng lên do doanh nghiệp mở rộng quy mô.
Giá cả ảnh hưởng đến đầu ra, đầu vào nên ảnh hưởng đến hầu hết các
chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp.
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế, hầu hết các hoạt động tài chính bị ảnh
hưởng bởi lãi suất, tỷ giá hối đoái.
Mỗi doanh nghiệp phải theo dõi sự biến động của các yếu tố để phân
tích, dự đoán và tiến hành các biện pháp đối phó.
+ Ảnh hưởng của sự cạnh tranh và sự tiến bộ kỹ thuật công nghệ
Cạnh tranh là sự cung ứng cùng một loại sản phẩm hay dịch vụ hay các
sản phẩm, dịch vụ thay thế và có thế lực tương đối lớn.
Bất cứ một doanh nghiệp nào, cả khi độc quyền vẫn có một hay nhiều
đối thủ cạnh tranh. Cạnh tranh khiến doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
Nhà nước nói riêng luôn phải tìm cách hạ giá thành hay tăng chất lượng sản
phẩm. Theo đó, công tác quản lý tài chính của các doanh nghiệp Nhà nước
cũng phải được quản lý chặt chẽ, đúng chế độ đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả
để tổi thiểu hoá chi phí và giá thành, tối đa hoá lợi nhuận.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật là khiến doanh nghiệp luôn luôn phải cải tiến
kỹ thuật, công nghệ, tìm cách hạ giá thành, tăng chất lượng sản phẩm. Điều đó
có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Sự
cạnh tranh các mặt hàng, ngành hàng cùng loại hay thay thế khiến doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status