Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn môt thành viên Smardoor 168 - Pdf 27

1

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1. Sự cần thiết của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Khái quát về doanh nghiệp
Có thể nói doanh nghiệp và nền kinh tế có mối quan hệ phụ thuộc, gắn kết và
ảnh hưởng đến nhau. Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế nên hoạt động của
chúng phản ánh tình hình phát triển hay suy thoái của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Theo định nghĩa trong Luật doanh nghiệp Việt Nam, ban hành ngày 29 tháng
11 năm 2005: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Như vậy thuật ngữ doanh nghiệp dùng để chỉ một chủ thể kinh doanh độc lập
có đủ những đặc trưng pháp lý và thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định.
Trên thực tế, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình cụ thể với
nhiều tên gọi khác nhau.
Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm các loại hình sau: Doanh nghiệp Nhà
nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Công ty liên
doanh, Doanh nghiệp tư nhân.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh doanh
Kinh doanh cá thể
Kinh doanh cá thể là loại hinh kinh doanh đơn giản ít chịu sự quản lý của nhà
nước do đó ở nước ta loại hình kinh doanh này tương đối phổ biến. Điểm khác biệt
nhất của loại kinh doanh này so với các loại kinh doanh khác là lợi nhuận thu được bị
tính thuế thu nhập cá nhân chứ không phải là thuế thu nhập doanh nghiệp. Hơn nữa
giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp không có sự tách biệt, chủ doanh
nghiệp có trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ và các khoản nợ.
Kinh doanh góp vốn

tài chính.
- Đưa ra các quyết định tài chính tối ưu dựa trên cơ sở quản lý các hoạt động tài chính
ngắn hạn và dài hạn.
Sự cần thiết của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp doanh nghiệp biết được tình hình tài
chính của doanh nghiệp, những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp từ đó đưa ra
các quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận một cách chuẩn xác. Do vậy
phân tích tài chính doanh nghiệp có một vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý tài
chính doanh nghiệp
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp
Nhà quản trị doanh nghiệp là người trực tiếp quản lý và điều hành doanh
nghiệp, hiểu rõ về điểm mạnh, điểm yếu của bản thân doanh nghiệp cũng như những
thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt. Việc phân tích tình hình tài chính sẽ đem lại
cái nhìn rõ ràng các vấn đề của doanh nghiệp.
Do đó, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm:
- Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực tế
của doanh nghiệp như quyết định về đầu tư, tài trợ phân phối lợi nhuận …
3

- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để dánh giá hoat động quản lý trong giai đoạn đã
qua, việc thức hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, năng thanh toán và rủi ro tài
chính trong hoạt động của doanh nghiệp…
- Cung cấp thông tin cơ sở cho các dự đoán tài chính,
- Căn cứ để kiểm tra kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động tài chính làm rõ điều quan trong của dự đoán tài chính,
mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ, không chỉ chính sách tài
chính mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp.
Đối với các nhà đầu tư
Nhà đầu tư là những người bỏ tiền ra hoặc giao vốn của mình cho doanh
nghiệp sử dụng, quản lý nhằm thu về lợi ích kinh tế. Chính vì vậy nhà đầu tư rất quan

- Thu thập thông tin
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lư giải và thuyết
minh thực trạng sử dụng tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho quá tŕnh dự đoán tài
chính. Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những
thông tin kế toán và những thông tin quản lư khác, những thông tin về số lượng và giá
trị, trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh
nghiệp, là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích tài chính trên
thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Xử lư thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá tŕnh xử lư thông tin đă thu
thập được. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng
dụng khác nhau, có phương pháp xử lư thông tin khác nhau phục vụ mục tiêu phân
tích đă đặt ra : Xử lư thông tin là quá tŕnh xắp xếp các thông tin theo những mục tiêu
nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các
kết quả đă đạt được phục vụ cho quá tŕnh dự đoán và quyết định.
- Dự đoán và quyết định
Dự đoán và đưa ra quyết định tài chính là bước cuối cùng sau khi chúng ta có
những tiền đề cơ bản và quan trọng từ việc thu thập và xử lư thông tin. Có thể nói mục
tiêu của phân tích tài chính là đưa ra các quyết định tài chính. Đối với chủ doanh
nghiệp, phân tích tài chính nhằm đưa ra những quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt
động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận hay tối đa hoá
giá trị doanh nghiệp.
1.2.2 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích cần thu thập cũng như sử
dụng mọi nguồn thông tin có thể từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin
đến từ bên ngoài doanh nghiệp. Do vậy nguồn thông tin là vô cùng cần thiết và quan
trọng giúp các nhà phân tích có được những dự đoán và nhận xét chuẩn xác.
Thông tin đến từ bên ngoài doanh nghiệp thường là những thông tin chung
nhưng có vai trò cũng vô cùng quan trọng. Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điển hình như sự suy

 Thống nhất về nội dung phản ánh
 Thống nhất về phương pháp phân tích
 Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải đồng nhất về thời gian
 Các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng đại lượng biểu hiện (đơn vị đo lường)
 Tùy theo mục đích yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ
tiêu kinh tế mà sử dụng các chỉ tiêu so sánh thích hợp.
- Các dạng so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu nên khi so
sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động về qui
mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.
Thang Long University Library
6

+ So sánh bằng số tương đối: Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số tương
đối, các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức
độ phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
+ So sánh với số bình quân: Dạng so sánh này sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt
được so với bình quân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực. Qua đó, các
nhà quản lý xác định được vị trí hiện tại của doanh nghiệp (tiên tiến, trung bình,
yếu kém).
Khi phân tích th́ có thể phân tích theo chiều ngang cũng như chiều dọc. Phân tích
theo chiều ngang là so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối của một chỉ tiêu cụ thể
nào đó qua nhiều thời kỳ, qua đó ta sẽ thấy được xu hướng biến động của một chỉ tiêu
nào đó, là cơ sở để đánh giá được t́nh h́nh tốt lên hay xấu đi, là cơ sở để dự đoán chỉ
tiêu đó. Phân tích theo chiều dọc là xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong chỉ tiêu
tổng thể, từ đó chúng ta thấy được mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu đến chỉ tiêu
tổng thể hoặc là mức độ lớn nhỏ của từng chỉ tiêu trong chỉ tiêu tổng thể.
1.2.3.2 Phương pháp phân tích tỷ số
Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính
là phương pháp tỷ số. Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử

quả sau cùng. Đây là kỹ thuật mà các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp thường
sử dụng để thấy được tình hình tài chính và quyết định xem nên hoàn thiện công tác
phân tích tài chính của doanh nghiệp như thế nào. Kỹ thuật này dựa vào hai phương
trình cơ bản sau:
Phương tŕnh thứ nhất thể hiện mối liên hệ giữa doanh lợi tổng tài sản (ROA)
với doanh lợi doanh thu (ROS) và hiệu suất sử dụng tổng tài sản như sau:
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
ROA =Doanh thu thuần
xTổng tài sản

Thông qua phương tŕnh này th́ nhà quản lư sẽ thấy rằng ROA phụ thuộc vào hai
yếu tố đó là lợi nhuận sau thuế trên một trăm đồng doanh thu và b́nh quân một đồng tài
sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Thông qua phương tŕnh này th́ sẽ giúp cho
nhà quản lư có cách để tăng ROA đó là: Tăng tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu có được
hoặc tăng khả năng làm ra doanh thu trên tài sản của doanh nghiệp.
Phương tŕnh thứ hai thể hiện mối quan hệ giữa doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
với doanh lợi doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản và hệ số nhân vốn chủ sở hữu theo
phương tŕnh sau:
LNST DT thuần Tổng TS
ROE

=
mức độ tự chủ trong hoạt động SXKD, chính sách tài trợ của doanh nghiệp. Nếu vốn
chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng qua các năm th́ cho thấy mức độ tự
tài trợ cao, mức độ phụ thuộc về vặt tài chính thấp và ngược lại. Thứ hai, thông qua
xem xét khái quát phần tài sản của doanh nghiệp ta sẽ biết được sự biến động quy mô
tổng tài sản qua các năm, mức độ hoạt động của doanh nghiệp và việc phân bổ vốn của
doanh nghiệp như thế nào. Vốn nhiều hay ít, tăng hay giảm và việc phân bổ vốn như
thế nào th́ nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và t́nh h́nh tài chính của doanh
nghiệp. Như vậy, khi đánh giá khái quát phần tài sản, nguồn vốn th́ chúng ta c̣n phân
tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh, đặc điểm của ngành để có cái nh́n khái quát
hơn về t́nh h́nh tài chính của doanh nghiệp.
- Phân tích khái quát thông qua báo cáo kết quả kinh doanh
Thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh th́ chúng ta sẽ thấy được phần nào
về mức độ hoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sử dụng vốn của doanh
nghiệp, khả năng quản lư các mặt của doanh nghiệp. Để có được điều này th́ ta phải so
sánh sự biến động của các chỉ tiêu qua nhiều kỳ khác nhau; tính tỷ trọng của một số
chỉ tiêu trong doanh thu thuần hoạt động bán hàng, đồng thời so sánh chúng qua các
năm.
1.2.4.2 Phân tích tình hình của tài sản và nguồn vốn
Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
Tổng tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định, ta
cũng biết tài sản nhiều hay ít, tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh
doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Phân tích sự biến động và tình hình
phân bổ tài sản là để đánh giá việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp có hợp lý hay
không. Để làm được điều này ta làm như sau:
Thứ nhất, phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu tài sản qua các năm cả về số
tuyệt đối và số tương đối. Trong quá trình đó thì chúng ta còn xem xét sự biến động
của từng chỉ tiêu là do nguyên nhân nào, thông qua việc phân tích này thì chúng ta sẽ
nhận thức được tác động của từng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh và tình hình
tài chính của doanh nghiệp.
9

nợi ngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả bằng các tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho.
Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn. Nếu
hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả
nợ của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, nghĩa là có khả năng không đạt
được tình hình tài chính tốt nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì
có rất nhiều cách để huy động thêm vốn.
Ngoài ra, tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có
hiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không. Nếu công
Thang Long University Library
10

ty gặp phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt
kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản.
Theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếu tài sản
lưu động và đầu tư ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng tăng lên và nợ ngắn hạn
chuyển dịch theo xu hướng giảm xuống; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng
tăng nhưng tốc độ tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng
của nợ ngắn hạn; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng giảm nhưng tốc độ giảm
của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
Hệ số thanh
toán nhanh
=

Tổng số nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được đo lường bằng mức độ thanh
khoản của các loại tài sản; tính thanh khoản của một loại tài sản là khả năng nhanh
chóng chuyển đổi thành tiền mà không làm giảm đáng kể giá trị của tài sản đó. Vì

cùng kỳ. Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Công
thức tính như sau:
Tổng nợ
Hệ số nợ trên tài sản =

Tổng tài sản

Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng doanh nghiệp đầu tư cho tổng tài sản thì có bao
nhiêu đồng là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh
nghiệp. Nếu hệ số này nhỏ thì chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này cũng hàm ý
doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh
nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng
hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số này quá cao hàm ý doanh nghiệp không có thực lực
tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi
ro của doanh nghiệp cao hơn. Tỷ số này cũng sẽ có sự biến động theo thời gian. Nếu
biến động tăng, tức khả năng trả nợ của doanh nghiệp tốt hơn song nếu tăng quá cao,
chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng rất nhiều nợ vay thì khoản tiết kiệm từ thuế và chi phí
lãi vay sẽ lớn, đồng thời khả năng trả nợ của doanh nghiệp sẽ gặp rủi ro tiềm ẩn.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài
hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn chủ sở hữu trong
cùng kỳ. Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Công
thức tính như sau:
Tổng nợ
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu

Hệ số này là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của
doanh nghiệp. Ngoài ra hệ số này còn cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay
và vốn chủ sở hữu. Hệ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức

Tiền và các khoản tương đương tiềnVòng quay của tiền càng cao chứng tỏ trong doanh nghiệp có sự lưu thông tiền
tốt, đảm bảo khả năng thanh toán tức thời. Ngoài ra, nếu vòng quay tiền tăng theo thời
gian thì đây là dấu hiệu doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệu quả hơn tuy nhiên cần
kết hợp với một số chỉ tiêu khác để kết luận.
Phân tích khả năng luân chuyển hàng tồn kho
Sự hình thành hàng tồn kho là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình luân chuyển
vốn của doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào ngành nghề của doanh nghiệp mà mức độ tồn
kho nhiều hay ít, cũng như chủng loại tồn kho là khác nhau. Thông thường thì hàng
tồn kho sẽ bao gồm các loại sau: Nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ, thành phẩm, sản
phẩm dở dang, hàng hoá, Để đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng hàng tồn kho
trong việc tạo ra doanh thu thì ta sử dụng chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày
quay được 1 vòng của hàng tồn kho.
13
a. Vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu thuần
Vòng quay hàng
tồn kho
=

Hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá
năng lực quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay
vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại. Hệ số này càng cao chứng tỏ
doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên cũng
cần lưu ý rằng hàng tồn kho mang đậm tính chất kinh doanh của doanh nghiệp, không
phải cứ hàng tồn kho ít là tốt và hàng tồn kho nhiều là xấu. Nếu vòng quay hàng tồn
kho quá cao có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị

luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động phục vụ sản xuất.
Thang Long University Library
14
b. Kỳ thu tiền bình quân
365
Kỳ thu tiền
bình quân
=

Số vòng quay các khoản phải thu
Hệ số kỳ thu tiền bình quân được dùng để đánh giá tốc độ thu hồi nợ của doanh
nghiệp; kỳ thu tiền bình quân phản ánh rằng bình quân bao nhiêu ngày thì doanh
nghiệp thu được tiền một lần. Như vậy, nếu số ngày thu tiền bình quân càng nhỏ thì
chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp cao và ngược lại.
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
a. Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử
dụng TSDH
=
Tổng TSDH
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản dài hạn trong một kỳ
thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của
TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, hiệu suất
sử dụng tài sản dài hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở
để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
b. Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời
của TSDH

Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH bình quân mất bao nhiêu ngày.
Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ TSNH vận động nhanh, góp phần nâng cao doanh thu
và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.2.4.6 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế
ROS =

Doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết bình quân 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này cao hay thấp là phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ
sản phẩm, giá cả của sản phẩm, chiến lược tiêu thụ của doanh nghiệp; khả năng quản
lý các loại chi phí của doanh nghiệp như chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh
nghiệp, chi phí bán hàng. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy công tác quản lý chi phí càng
tốt, điều này giúp nhà quản trị đưa ra các mục tiêu để mở rộng thị trường, tăng doanh
thu, xem xét các yếu tố chi phí ở bộ phận để tiết kiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
ROA =

Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm
ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Ngược lại nếu
tỷ số này nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng
phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Ngoài ra, hiệu quả quản
lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp cũng được phản ánh qua chỉ
tiêu này. Hơn nữa, chỉ số này còn phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề
kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong

có thể thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định và
dự báo được tương lai.
1.3.1.2 Trình độ của nhà phân tích
Không chỉ có chất lượng thông tin mà trình độ của nhà phân tích cũng là nhân
tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính. Ngay cả khi có được có thông tin cần
thiết, phù hợp và chính xác nhưng nhà phân tích không có kỹ năng xử lý thông tin và
hiểu biết về ý nghĩa các chỉ tiêu tài chính thì cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng phân
tích tài chính. Từ các thông tin thu thập được, nhà phân tích tiến hành tính toán các chỉ
tiêu, lập bảng biểu, biểu đồ và nhiệm vụ của nhà phân tích là gắn kết, tạo lập các mối
17
quan hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin bên ngoài của doanh nghiệp để giải
thích tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời xác định được những điểm mạnh,
điểm yếu và nguyên nhân của chúng.
1.3.1.3 Nhận thức về tầm quan trọng của phân tích tài chính đối với doanh nghiệp
Nhận thức về phân tích tài chính doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp đóng vai
trò quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả phân tích tài chính. Nếu nhận thức được tầm
quan trọng và ý nghĩa của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp, chủ doanh
nghiệp sẽ có sự đầu tư thích đáng và quan tâm đúng mức tới công tác này. Từ đó hiệu
quả phân tích mới có thể được nâng cao.

1.3.1.4 Phương pháp phân tích tài chính
Sau khi thu thập đầy đủ những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích tài chính
doanh nghiệp thì lựa chọn phương pháp phân tích cũng là một nhân tố vô cùng quan
trọng ảnh hưởng tới công tác phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Hiện nay
3 phương pháp thường được sử dụng chủ yếu trong phân tích tài chính doanh nghiệp
là: phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh và phương pháp Dupont, tuy nhiên việc
vận dụng các phương pháp của nhiều doanh nghiệp vào việc phân tích cũng chưa được
đầy đủ do vậy kết quả đạt được trong phân tích tài chính doanh nghiệp chưa được như
mong đợi. Mặt khác, nếu những nhà phân tích áp dụng cũng như kết hợp thêm những
phương pháp mới sẽ mang lại những hiệu quả cao hơn và chuẩn xác hơn trong việc

tác dụng ngược lại. Do vậy, trách nhiệm của các cơ quan thông kê cũng như các doanh
nghiệp trong việc cung cấp thông tin cũng có ảnh hưởng không hề nhỏ.
19
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TạI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMARTDOOR 168
2.1 Khái quát về công ty
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên
Smartdoor 168
- Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Smartdoor 168
- Trụ sở chính: Số 168 – phường Ngô Th́ Nhậm – quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
- Loại h́nh doanh nghiệp: công ty TNHH
- Điện thoại: 0439748965

tường kính, cửa nhựa, cửa cuốn mang nhăn hiệu G.smart. Trong quá tŕnh phát triển,
công ty đă mở rộng hoạt động kinh doanh với nhiều chủng loại sản phẩm đáp ứng
thị trường vật liệu xây dựng tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nước.
- Là một thương hiệu cung cấp giải pháp bảo vệ toàn diện cho các công tŕnh nhà ở,
với thông điệp truyền tải ngắn gọn nhất đến với khách hàng – “Stylish living”,
Smartdoor cam kết mang lại cho khách hàng những sản phẩm có giá trị, chất lượng
vượt trội, với điểm nhấn là mang lại sự độc đáo, phong cách cho ngôi nhà của bạn
và cho cuộc sống.
- Các ngành nghề kinh doanh của công ty trải rộng trên nhiều lĩnh vực:
+ Cửa sổ cửa đi, vách ngăn bằng vật liệu cao cấp
 Cửa nhôm và hệ vách nhôm kính chất lượng ISO2000
 Hệ thống cửa gỗ thông pḥng và cửa đi chính
 Cửa nhôm gỗ cao cấp
 Các sản phẩm kính như: kính an toàn, kính cường lực, hộp kính, kính hoa văn.
Nhưng sản phẩm chủ yếu mang lại lợi nhuận cho công ty là các sản phẩm cửa sổ, cửa
đi bằng vật liệu cao cấp. Cửa sổ của công ty đảm bảo các tiêu chuẩn ở mức độ cao
nhất đối với các công trình xây dựng dân cư, công nghiệp, và thương mại về hiệu quả
năng lượng, thân thiện với môi trường, độ tin cậy, tiện lợi và sáng tạo trong mỗi sản
phẩm. Với những cải tiến hàng đầu, Smartdoor luôn thiết lập những tiêu chuẩn mới
cho kiến trúc hiện đại hướng tới tương lai
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH một thành viên
Smartdoor 168
- Pḥng kỹ thuật
+ Tham mưu cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực: quản lý kĩ thuật thi công, quản lý
dự án đầu tư, đấu thầu các công trình xây dựng, quản lý sử dụng các thiết bị đo lường.
+ Nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật để phục vụ hoạt động kinh
doanh, quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty.
+ Đảm báo quá trình vận hành, cung cấp dịch vụ cho khách hàng được thuận tiện, bảo
đảm an toàn, ổn định.
+ Bảo trì, sửa chữa các máy mọc, thiết bị trong công ty.
Thang Long University Library
22
- Pḥng kinh doanh
+ Tiến hành kinh doanh các sản phẩm của Công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp
trước Giám đốc về kết quả kinh doanh và hệ thống phân phối sản phẩm của công ty.
+ Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu thị trường, mở
rộng thị trường.
+ Cùng với giám đốc thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hóa, quản lý nhân sự
trong phòng.
+ Phối hợp với các phòng ban khác để giải quyết các công việc có liên quan tới
nghiệp vụ của phòng.
2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH một thành viên
Smartdoor 168
2.2.1 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
Trong phân tích tài chính của doanh nghiệp thì có thể có rất nhiều các nguồn
thông tin có thể sử dụng được. Các thông tin đó có thể là từ trong nội bộ của doanh
nghiệp, ví dụ như: báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán hay báo cáo lưu chuyển tiền
tệ… hoặc cũng có thể là là các nguồn thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp. Hiện nay,
công ty TNHH một thành viên Smartdoor 168 chỉ sử dụng 2 nguồn thông tin chính
trong phân tích tài chính. Đó là:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh

Tương
đối (%)
Tuyệt đối
Tương
đối (%)
1. Doanh thu
bán hàng và
cung cấp DV
42.973.155.676 21.835.601.231 6.821.343.636 21.137.554.445 96,80 15.014.257.595

220,11
2. Giảm trừ
doanh thu
- - 0 0.00
3. Doanh
thu thuần
42.973.155.676 21.835.601.231 6.821.343.636
21.137.554.445 96,80 15.014.257.595

220,11
4. Giá vốn
hàng bán
38.057.340.340 17.807.812.892 5.803.414.318 20.249.527.448 113,71 12.004.398.574

206,85
5. Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và
cung cấp DV
4.915.815.336 4.027.788.339 1.017.929.318

nhuận khác
(8.045.243) (134.560.123) 0
126.514.880 (94,02) (134.560.123) 0.00
13. Lợi
nhuận
trước thuế
884.194.215 1.768.632.972 293.334.389
(884.438.757) (50,01) 1.475.298.583 502,94
Thang Long University Library
24
2012 – 2013 2011 – 2012
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Tuyệt đối
Tương
đối (%)
Tuyệt đối
Tương
đối (%)
14. Thuế
TNDN
176.838.843 442.158.243 73.333.597 (265.319.400) (60,01) 368.824.646 502,94
15. Lợi
nhuận sau
thuế
707.355.372 1.326.474.729 220.000.792
(619.119.357) (46,67) 1.106.473.937 502,94

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Báo cáo kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng cho biết sự dịch chuyển
của tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh và cho phép dự tính khả năng hoạt động

doanh thu của công ty giảm. Những nguyên nhân đã nêu đều là những yếu tố khách
quan tác động mạnh mẽ làm giảm doanh thu trong thị trường nhà ở cũng như chung cư
tầm trung của Công ty. Tuy nhiên, sự sụp giảm của doanh thu tại phân khúc thị trường
nhà ở không khiến doanh thu của công ty bị giảm đi bởi vi năm 2012 công ty đã ký
được hợp đồng với đối tác lớn là Vin Group, chịu trách nhiệm trong việc phân phối và
lắp đặt các sản phẩm của công ty tại Royal City mang lại lợi nhuận cao.
Sang năm 2013, tình hình doanh thu tiếp tục tăng 21.137.554.445 đồng tương
ứng mức tăng 96,80%. Điều này đồng nghĩa từ năm 2011 đến năm 2013 doanh thu của
công ty tăng ở mức cao là tín hiệu mừng cho thấy công ty đang thuận lợi trong quá
trình hoạt động kinh doanh của mình. Ngoài việc công ty vẫn còn tiếp tục bắt tay với
đối tác Vin Group để tham gia cung cấp sản phẩm cho các công trình như bệnh viện
ViMex, Vincom Megamall Hạ Long…nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ sự thay đổi
của chính sách nhà nước. Năm 2013, ngân hàng nhà nước có tung gói cứu trợ 30,000
tỷ đồng vốn vay nhà giá rẻ hỗ trợ người có thu thập thấp, từ khi thông tin trên được
đưa ra thì hàng loạt doanh nghiệp chuyển đổi dự án của mình thay vì tiếp tục tập trung
vào thị trường cao cấp thì họ chuyển hướng để phù hợp với gói hỗ trợ trên và tập trung
vào xây dựng nhà ở xã hội. Việc này đã gia tăng được doanh thu trong mảng thị
trường nhà ở cho công ty. Nền kinh tế vĩ mô năm 2013 dần đi vào ổn định, thị trường
bất động sản có những thay đổi nhất định đã kéo theo sự tăng trưởng mạnh mẽ cho
doanh thu công ty.
Bên cạnh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ta cần xem xét lợi nhuận đạt
được của Công ty TNHH một thành viên Smartdoor 168 để có thể kết luận về hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn vừa qua.
Thang Long University Library

Trích đoạn Hoàn thiện nội dung phân tích Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính Tổ chức tốt công tácphân tích tài chính Hoàn thiện nguồn thông tin sử dụng trong công tácphân tích tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status