Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn môt thành viên smardoor 168 - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
SMARTDOOR 168

SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐINH PHƯƠNG NAM
MÃ SINH VIÊN

: A18491

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:


Hương, cô là người đã hướng dẫn rất tận tình cho em biết cách chọn lựa và theo sát đề
tài nghiên cứu cũng như có những gợi ý và chỉ bảo quý báu để khóa luận của em đạt
kết quả tốt.
Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua khóa luận này, gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến các thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy tại Trường Đại học Thăng Long, những
người đã truyền đạt cho em các kiến thức về kinh tế từ những môn học cơ bản nhất,
giúp em có được nền tảng vững chắc về chuyên ngành học như hiện tại để em có thể
vận dụng những kiến thức đó trong việc hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và những người bạn đã luôn bên cạnh, giúp
đỡ và ủng hộ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Đinh Phương Nam


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép
các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các thông
tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Em
hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của khóa luận.
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015
Sinh viên

Đinh Phương Nam

Thang Long University Library



2.3.1 Những kết quả đạt được.................................................................................35


2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ...............................................................................36
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMARTDOOR 168.......................40
3.1

Định hướng phát triển của Công ty TNHH một thành viên Smartdoor 168..
........................................................................................................................40

3.1.1 Cơ hội và thách thức........................................................................................40
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty TNHH một thành viên Smartdoor 168 ....41
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH một
thành viên Smartdoor 168 .......................................................................................42
3.2.1 Hoàn thiện nội dung phân tích ......................................................................42
3.2.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính..................................................50
3.2.3 Tổ chức tốt công tác phân tích tài chính..........................................................53
3.2.4 Hoàn thiện nguồn thông tin sử dụng trong công tác phân tích tài chính .....54
3.3 Một số kiến nghị .................................................................................................55
KẾT LUẬN .............................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................57

Thang Long University Library


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2011 – 2013 .......................23
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán giai đoạn năm 2011-2013 .....................................27
Bảng 2.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán giai đoạn năm 2011 – 2013 ......30


Báo cáo tài chính
Sản xuất kinh doanh
Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDH
TSNH
VCSH

Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ nửa cuối thế kỷ IXX phân tích tài chính đă bắt đầu thu hút sự quan tâm của
các nhà quản trị. Cho đến nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường,
sự lớn mạnh của các hệ thống tài chính và tập đoàn kinh doanh, khả năng sử dụng rộng
răi công nghệ thông tin, phân tích tài chính đă thực sự phát triển, được chú trọng và trở
thành công việc không thể thiếu đối với nhà quản trị doanh nghiệp hiện đại.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá tŕnh chuyển đổi mạnh mẽ theo cơ chế của

thành viên Smartdoor 168 trong ba năm 2011 – 2013.
 Chỉ ra những ưu và nhược điểm về công tác phân tích tài chính của công ty,
những thuận lợi, khó khăn công ty gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh.
 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới công tác phân tích tài chính của công ty,
đưa ra nguyên nhân về những biến động tài chính trong ba năm 2011 – 2013.
 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính cho
công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp.
 Phạm vi nghiên cứu: Công tác phân tích tình hình tài chính của Công ty
TNHH một thành viên Smartdoor 168 trong 3 năm 2011-2013
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài khóa luận này được kết hợp tổng hợp
giữa các phương pháp so sánh, phân tích tỷ số và Dupont. Dựa trên cơ sở các số liệu
được cung cấp và tình hình thực tế của công ty.
5. Kết cấu Khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương
như sau:
Chương 1: Những vấn đề lí luận về công tác phân tích tài chính của doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính công ty TNHH một
thành viên Smartdoor 168.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính công ty TNHH
một thành viên Smartdoor 168.


CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.


trong các thành viên chính thức ‘’chết’’ hay rút vốn. Do đó khả năng về huy động vốn
tương đối bị hạn chế và các khoản thu được từ hoạt động kinh doanh sẽ được thụ
hưởng theo tỉ lệ vốn góp giữa các thành viên và thỏa thuận của các thành viên lúc mới
thành lập doanh nghiệp. Các khoản thu được này sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
1

Thang Long University Library


Công ty
Công ty là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp ba loại lợi ích chủ
yếu: các cổ đông (chủ sở hữu), hội đồng quản trị và các nhà quản lý. Các cổ đông là
những người bỏ vốn vào đầu tư vào doanh nghiệp. Hội đồng quản trị là những cổ đông
thông qua buổi họp đại hội cổ đông hằng năm sẽ được bầu vào giữ các vị trí trong hội
đồng. Thường thì chủ tịch hội đồng quản trị sẽ là người có số vốn góp lớn nhất. Các
nhà quản lý thì lại khác, họ có thể là cổ đông cũng có thể không; họ được tuyển vào
công ty với mục đích mang lại lợi ích tối đa cho các cổ đông. Các phương hướng
chính sách hoạt động của công ty trong năm sắp tới sẽ được thông báo tại đại hội cổ
đông hàng năm cho các cổ đông trong công ty và các nhà đầu tư bên ngoài được biết.
Hoạt động tài chính trong doanh nghiệp cần giải quyết một số vấn đề mấu chốt
như sau:
- Phân tích các thông tin thị trường để trả lời cho câu hỏi đầu tư vào đâu và đầu tư bao
nhiêu để phủ hợp với lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đạt
được mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp, đó là tối đa hóa lợi nhuận.
- Cách quản lý vốn và tài sản để đạt được hiệu quả cao nhất
- Cách thức huy động vốn, thời gian huy động vốn để phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp cũng như đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu với chi phí huy động
thấp nhất.
- Đảm bảo trạng thái cân bằng về tài chính bằng cách kiểm tra, đánh giá các hoạt động
tài chính.

tâm tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp, tình hình thu nhập của chủ sở hữu, lơi tức
cũng như giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Do vậy việc phân tích tài chính giúp họ
nhận biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp từ đó quyết định có nên đầu tư vào
doanh nghiệp đó hay không?
Đối với các chủ nợ
Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện
nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại
được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử
dụng nhằm nhận biết khả năng vay và trả nợ của doanh nghiệp. Với các chủ nợ thì khả
năng trả nợ của doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của họ. Do vậy việc phân tích
tài chính đối với các chủ nợ chính là việc xác định doanh nghiệp đi vay có khả năng
hoàn trả nợ hay không?
Đối với người lao động
Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, người lao
động cũng có nhu cầu thông tin cơ bản giống như họ vì điều này ảnh hưởng trực tiếp
thu nhập, công việc và tương lai của người lao động. Ngoải ra ở một số doanh nghiệp,
người lao động có thể tham gia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định, do vậy họ
cũng là những người chủ của doanh nghiệp, có quyền và lợi ích gắn liền với doanh
nghiệp.
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước
thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh
doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách,
chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng...
3

Thang Long University Library



nhưng có vai trò cũng vô cùng quan trọng. Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điển hình như sự suy
thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh
của doanh nghiệp, hoặc sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu
thụ sản phẩm đầu ra cũng có tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
4


Chính vì vậy để có được sự đánh giá khách quan và chính xác về tình hình hoạt động
của doanh nghiệp, chúng ta phải xem xét cả thông tin kinh tế bên ngoài có liên quan
mật thiết với doanh nghiệp. Ngoải ra những thông tin trong phạm vi ngành kinh tế hay
nói cách khác là đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt
động chung của ngành kinh doanh cũng vô cùng quan trọng vì nó liên quan tới tính
chất của các sản phẩm, quy trình kĩ thuật áp dụng, cơ cấu sản xuất và nhịp độ phát
triển của các chu kỳ kinh tế.
Tuy nhiên, ngoài các thông tin đến từ bên ngoài doanh nghiệp, các nhà phân
tích có thể sử dụng các thông tin kế toán nội bộ của doanh nghiệp như là một nguồn
thông tin quan trọng. Thông tin kế toán được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế
toán: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ và
thuyết minh báo cáo tài chính.
1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong phân tích tài chính. Phương pháp
so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh
với một chỉ tiêu gốc. Ưu điểm của phương pháp này cho phép tách ra những nét
chung, nét riêng của các hiện tượng so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát
triển hay kém phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để t́m ra các giải pháp hợp lí và
tối ưu trong trường hợp cụ thể. Từ đó xác định xu hướng phát triển và mức độ biến
động. Khi sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ư một số vấn đề sau đây:
- Tiêu chuẩn so sánh: Lựa chọn tiêu chuẩn làm căn cứ để so sánh cho phù hợp

tổng thể, từ đó chúng ta thấy được mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu đến chỉ tiêu
tổng thể hoặc là mức độ lớn nhỏ của từng chỉ tiêu trong chỉ tiêu tổng thể.
1.2.3.2 Phương pháp phân tích tỷ số
Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính
là phương pháp tỷ số. Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử
dụng để phân tích. Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu
khác. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng
được bổ sung và hoàn thiện. Bởi lẽ, thứ nhất, nguồn thông tin kế toán và tài chính
được cải thiện và được cung cấp đầy đủ hơn. Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ
tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một nhóm
doanh nghiệp; thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và cho
phép thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số; thứ ba, phương pháp phân
tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách
hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.
Phương pháp này thường được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Dựa trên cơ sở các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp đã có sẵn
hoặc nhà phân tích tự xây dựng chỉ tiêu phân tích phù hợp với mục đích phân tích của
mình, nhà phân tích chọn lọc các số liệu trong BCTC để tính toán.
Bước 2: Trên cơ sở các kết quả đã thu được từ việc tính toán các tỷ số, nhà phân
tích nêu ra mối quan hệ giữa tử số và mẫu số.
Bước 3: Nhận định mức độ cao thấp của các con số này, tìm hiểu tác động của
các kết quả đó đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua đó tìm
hiểu các nguyên nhân tăng giảm của các con số.
Bước 4: Rút ra kết luận, đánh giá về tình hình tài chính doanh nghiệp, từ đó đưa
6


ra các giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, tạo tiền đề phát triển cho doanh
nghiệp trong tương lai.
Về nguyên tắc, với phương pháp tỷ số, cần xác định được các ngưỡng, các tỷ số

Phương tŕnh thứ hai thể hiện mối quan hệ giữa doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
với doanh lợi doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản và hệ số nhân vốn chủ sở hữu theo
phương tŕnh sau:
ROE =

LNST
DT thuần

x

DT thuần
Tổng TS

x

Tổng TS
Vốn CSH

Thông qua phương tŕnh trên th́ các nhà quản lư sẽ có ba chỉ tiêu để tăng chỉ tiêu
ROE như sau: Thứ nhất, tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; muốn làm điều này th́
phải có cách để quản lư chi phí, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu và đạt tốc độ tăng lợi
nhuận lớn lơn tốc độ tăng doanh thu. Thứ hai, tăng tốc độ luân chuyển tài sản, muốn
làm được điều này th́ doanh nghiệp phải t́m cách tăng doanh thu, dự trữ tài sản hợp lư.
Thứ ba, giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu, có nghĩa là doanh nghiệp phải đảm bảo tốc độ tăng
vốn chủ sở hữu nhỏ hơn tốc độ tăng tài sản.

7

Thang Long University Library


không. Để làm được điều này ta làm như sau:
Thứ nhất, phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu tài sản qua các năm cả về số
tuyệt đối và số tương đối. Trong quá trình đó thì chúng ta còn xem xét sự biến động
của từng chỉ tiêu là do nguyên nhân nào, thông qua việc phân tích này thì chúng ta sẽ
nhận thức được tác động của từng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh và tình hình
tài chính của doanh nghiệp.
8


Thứ hai, xem xét cơ cấu tài sản có hợp lý hay không, cơ cấu tài sản tác động như
thế nào đến quá trình kinh doanh; để làm điều này thì chúng ta phải tính tỷ trọng của
từng chỉ tiêu trong tổng tài sản, tỷ trọng của các chỉ tiêu thuộc tài sản ngắn hạn trong
tổng tài sản ngắn hạn, tương tự cho tài sản dài hạn. Sau đó so sánh chúng qua nhiều
thời kỳ khác nhau để thấy được sự biến động của cơ cấu tài sản, khi đánh giá việc phân
bổ tài sản có hợp lý hay không, ta nên xem xét đặc điểm ngành nghề và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn
Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua cơ cấu và sự biến động
về nguồn vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại nguồn
vốn trong tổng số nguồn vốn; thông qua cơ cấu nguồn vốn thì chúng ta sẽ đánh giá
được hướng tài trợ của doanh nghiệp, mức độ rủi ro từ chính sách tài chính đó, ta cũng
thấy được về khả năng tự chủ hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp. Thứ
hai, thông qua sự biến động của các chỉ tiêu phần nguồn vốn thì ta sẽ thấy được tình
hình huy động các nguồn vốn cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp, nó cho thấy
được tính chủ động trong chính sách tài chính hay do sự bị động trong hoạt động sản
xuất kinh doanh gây ra. Bằng việc so sánh sự biến động cả về số tuyệt đối và tương đối
của các chỉ tiêu phần nguồn vốn, tính tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn,
tỷ trọng của từng chỉ tiêu thuộc nợ phải trả trong tổng nợ phải trả, tương tự cho vốn
chủ sở hữu; sau đó so sánh chúng qua nhiều năm khác nhau để thấy được cơ cấu và sự
biến động nguồn vốn của doanh nghiệp.

của nợ ngắn hạn; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng giảm nhưng tốc độ giảm
của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh
toán nhanh

Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
=
Tổng số nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được đo lường bằng mức độ thanh
khoản của các loại tài sản; tính thanh khoản của một loại tài sản là khả năng nhanh
chóng chuyển đổi thành tiền mà không làm giảm đáng kể giá trị của tài sản đó. Vì
hàng tồn kho của doanh nghiệp ít nhất phải qua quá trình tiêu thụ mới có thể chuyển
thành tiền, chưa nói là không tiêu thụ được, hàng ứ đọng kém phẩm chất, vì vậy tính
thanh khoản của nó thấp. Để đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán của doanh
nghiệp ta sử dụng tỷ số thanh khoản nhanh; tỷ số này cho biết bình quân một đồng nợ
ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn nhưng không bao gồm
hàng tồn kho. Hệ số này ≥ 1 thì được đánh giá là an toàn vì công ty có thể trang trải
các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho. Hệ số này càng cao thì
càng được đánh giá tốt. Tuy nhiên giống như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của
hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ
trong kỳ.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán
tức thời

Tiền và các khoản tương đương tiền
=
Tổng số nợ ngắn hạn

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài
hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn chủ sở hữu trong
cùng kỳ. Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Công
thức tính như sau:
Tổng nợ
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Hệ số này là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của
doanh nghiệp. Ngoài ra hệ số này còn cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay
và vốn chủ sở hữu. Hệ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức
huy động vốn bằng vay nợ. Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa
biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích đến từ lá chắn thuế với các khoản
nợ vay.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức
mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có
thể chi trả cho các hoạt động. Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài
11

Thang Long University Library


sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản
của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Về nguyên tắc, hệ
số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng
nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính. Tỷ lệ này càng lớn thì
khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn.
Theo thời gian, hệ số này biến đổi càng gần đến 1 chứng tỏ kết cấu nguồn vốn của
doanh nghiệp tương đối cân bằng và đây là biểu hiện tốt của tài chính doanh nghiệp.
Trên thực tế, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu có

a. Vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu thuần

Vòng quay hàng
tồn kho

=
Hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá
năng lực quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay
vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại. Hệ số này càng cao chứng tỏ
doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên cũng
cần lưu ý rằng hàng tồn kho mang đậm tính chất kinh doanh của doanh nghiệp, không
phải cứ hàng tồn kho ít là tốt và hàng tồn kho nhiều là xấu. Nếu vòng quay hàng tồn
kho quá cao có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị
trường tăng đột ngột thì rất nhiều khả năng doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng và bị
đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa việc dự trữ nguyên vật liệu đầu vào không
đủ có thể sẽ dẫn đến việc sản xuất bị ngừng trệ. Do vậy, chỉ tiêu này cần phải ở mức
vừa phải, không quá lớn và quá nhỏ.
b. Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng
quay hàng tồn kho

365
=
Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ số này cho biết thời gian lưu hàng tồn kho gồm có nguyên vật liệu và hàng
hóa trong bao nhiêu lâu từ lúc nhập hàng vào kho cho đến lúc xuất hàng ra bán diễn ra

bình quân

365
=
Số vòng quay các khoản phải thu

Hệ số kỳ thu tiền bình quân được dùng để đánh giá tốc độ thu hồi nợ của doanh
nghiệp; kỳ thu tiền bình quân phản ánh rằng bình quân bao nhiêu ngày thì doanh
nghiệp thu được tiền một lần. Như vậy, nếu số ngày thu tiền bình quân càng nhỏ thì
chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp cao và ngược lại.
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
a.

Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)
Hiệu suất sử
dụng TSDH

Doanh thu thuần
=
Tổng TSDH

Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản dài hạn trong một kỳ
thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của
TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, hiệu suất
sử dụng tài sản dài hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở
để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
b.

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Tỷ suất sinh lời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status