hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá thanh hóa - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HÓA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
: TS. PHẠM THỊ HOA
NGƯỜI THỰC HIỆN
: LÊ THỊ THU HÒA
MÃ SINH VIÊN
: A15962
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2014
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ
cũng như sự động viên từ nhiều phía.
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng
dẫn – Tiến sĩ Phạm Thị Hoa. Cô là người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong
suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận.

Lê Thị Thu Hòa
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
1.1. Những vấn đề cơ bản của phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.1.1. Khái niệm 1
1.1.2. Mục đích 1
1.1.3. Nhiệm vụ 1
1.2. Quy trình và các thông tin sử dụng trong phân tích Tài chính doanh
nghiệp 2
1.2.1. Quy trình trong phân tích Tài chính doanh nghiệp 2
1.2.2. Các thông tin sử dụng trong phân tích Tài chính doanh nghiệp 3
1.2.2.1. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp 3
1.2.2.2. Thông tin nội bộ doanh nghiệp 4
1.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 5
1.3.1. Phương pháp so sánh 5
1.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn 6
1.3.3. Phương pháp phân tích các chỉ số chủ yếu 6
1.3.4. Phương pháp cân đối - liên hệ 6
1.3.5. Phương pháp Dupont 6
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.4.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản 7
1.4.2. Phân tích tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả kinh doanh 9
1.4.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 9
1.4.4. Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động 11
1.4.5. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lãi 14
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp 15

3.1. Định hướng hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh
Hóa 42
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH một
thành viên Thuốc lá Thanh Hóa 42
3.2.1. Xác định mục tiêu phân tích tài chính 43
3.2.2. Hoàn thiện các nội dung phân tích tài chính 43
3.2.2.1. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 43
3.2.2.2. Phân tích sự vận động của các khoản phải thu 44
3.2.3. Bổ sung các phương pháp phân tích 45 3.2.3.1. Phương pháp phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán 45
3.2.3.2. Phương pháp phân tích nhu cầu tiền mặt 45
3.2.3.3. Áp dụng phương pháp phân tích tài chính DUPONT 46
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ phân tích tài chính 46
3.2.5. Sử dụng nguồn nhân lực cho công tác phân tích tài chính 47
3.2.6. Một số giải pháp khác 48
3.3. Một số kiến nghị đối với Nhà Nước 49
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Kết cấu và biến động kết cấu các khoản mục tài sản của Công ty từ năm
2011 – 2013 22
Bảng 2.2 Kết cấu và biến động kết cấu các khoản mục nguồn vốn của Công ty từ năm
2011 – 2013 26
Bảng 2.3 Tình hình biến động của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả HĐKD của Công
ty từ năm 2011 – 2013 28
Bảng 2.4 Các chỉ số về khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 33


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần phải kinh doanh có hiệu quả,
nâng cao khả năng cạnh tranh để phát triển. Trong việc quản trị và điều hành doanh
nghiệp, những vấn đề về tài chính luôn có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần phải nắm bắt được thực trạng tài
chính để đưa ra những quyết định quản lý phù hợp. Bên cạnh đó, các đối tượng bên
ngoài doanh nghiệp như chủ nợ, cơ quan thuế cũng quan tâm đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải thường xuyên phân tích tình
hình tài chính thì họ sẽ có những quyết định đúng và thành công trong kinh doanh,
ngược lại thì họ sẽ khó tránh khỏi sai lầm và bị thất bại.
Nước ta đang trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, càng đòi hỏi những
thay đổi về chất lượng hoạt động tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là trong công tác
phân tích tài chính. Các doanh nghiệp đã quan tâm đến việc phân tích tài chính nhằm
bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, vẫn còn những vướng mắc
nhất định, từ nguồn thông tin phục vụ đến nội dung và phương pháp phân tích, những
điều này đã làm hạn chế đáng kể hiệu quả và tác dụng của phân tích tài chính doanh
nghiệp. Với tầm quan trọng của phân tích tài chính, trong thời gian thực tập tại Công
ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu thực trạng, phân tích tình hình tài chính tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa trong giai đoạn
2011 – 2013. Từ đó đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công
tác phân tích tài chính tại Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác công tác phân tích tài chính tại
Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa.
Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty TNHH

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc xử lý các thông tin tài chính kế toán và
các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, phát hiện các nguyên nhân tác động tới các đối
tượng phân tích, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh và đạt được mục tiêu đề ra. Phân tích tài chính sử dụng tập
hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán
và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh.
1.1.2. Mục đích
Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,
các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau, đều bình đẳng như nhau trước
pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề và các lĩnh vực kinh doanh. Do vậy sẽ có
nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh
nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp khách hàng… kể cả các cơ quan nhà nước và người
làm công, mỗi đối tượng quan tâm đế tình hình tài chính trên một góc độ khác nhau.
Phân tích tài chính cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực những thông tin bổ
ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và các nhà sử dụng thông tin tài chính khác để họ
có thể đưa ra các quyết định về đầu tư tín dụng hoặc các quyết định tương tự.
Cung cấp thông tin giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và các nhà sử dụng khác đánh
giá số lượng thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hay tiền lãi.
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng
đầu của họ là khả năng phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị sở hữu tài sản
doanh nghiệp, do đó họ quan tâm trước hết tới lĩnh vực đầu tư và tài trợ.
Đối với người cho vay mối quan tâm chủ yếu của họ là khả năng trả nợ hiện tại
và tương lai của doanh nghiệp.
Đối với các nhà đầu tư khác mối quan tâm chủ yếu của họ là các yếu tố rủi ro, lãi
suất, khả năng thanh toán.

tích và đưa ra quyết định sau này. Có xử lý thông tin tốt thì quá trình phân tích mới đạt
được hiệu quả cao.
Bước 3: Phân tích và đưa ra quyết định.
Hai giai đoạn thu thập và xử lý thông tin chính là cơ sở vô cùng quan trọng để
tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Sau khi xử lý các thông tin
thu thập được, nhận thấy sự biến động khác biệt của nó ngườu phân tích tiến hành tìm
hiểu để biết nguyên nhân của vấn đề và những nhân tố làm ảnh hưởng tới sự biến động
này. Từ đó họ tìm cách khắc phục những hạn chế còn tồn tại và phát huy hơn nữa
những mặt tốt đã đạt được. Đây là một bước hết sức quan trọng trong công tác phân
3

tích tài chính, nó đòi hỏi phải có trình độ chuyện môn cao, sự nhạy cảm trong công
việc cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ phân tích.
Sau khi tiến hành phân tích mỗi đối tượng khác nhau sẽ có các quyết đinh khác
nhau. Đối với các chủ doanh nghiệp, họ sẽ căn cứ vào các kết quả phân tích để đưa ra
các quyết định tài chính cần thiết và phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của
doanh nghiệp. Còn đối với chủ đầu tư thì kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp
sẽ giúp họ đưa ra quyết định có đầu tư vào doanh nghiệp hay không? Nếu đầu tư thì
bao nhiêu là hợp lý?
1.2.2. Các thông tin sử dụng trong phân tích Tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Các thông tin liên quan đến môi trường kinh tế chung
Là các thông tin về tình hình kinh tế chung có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Những thông tin cần quan tâm: sự suy thoái hoặc tăng
trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ, tỷ lệ lạm phát, chính sách
kinh tế, chính trị, ngoại giao lớn của Nhà nước.
Những thông tin trên có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến
động giá cả của các yếu tố đầu vào của thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra từ đó tác
động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi các tác động diễn ra theo chiều
hướng có lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ

nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN): Là bảng báo cáo thể
hiện thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trong một chu kì hoạt động sản xuất kinh
doanh. Bảng báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính và
kết quả sử dụng vốn lao động kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
Nội dung chính của báo cáo này là chi tiết các chỉ tiêu có liên quan đến toàn bộ
kết quả hoạt động kinh doanh: các loại doanh thu, các loại chi phí, các loại lợi nhuận.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN): Để đánh giá một doanh nghiệp có
đảm bảo được chi trả hay không, cần tìm hiểu tình hình Ngân quỹ của doanh nghiệp.
Ngân quỹ thường được xác định cho thời hạn ngắn (thường là từng tháng), xác định
hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền thực nhập
quỹ từ hoạt động đầu tư, dòng tiền thực nhập quỹ từ hoạt động tài chính. Xác định dự
báo dòng tiền thực xuất quỹ bao gồm: dòng tiền xuất thực hiện sản xuất kinh doanh,
dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư tài chính; dòng tiền xuất thực hiện hoạt
động tài chính.
Về cơ bản có hai phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phương pháp trực
tiếp và phương pháp gián tiếp. Phương pháp trực tiếp đơn giản với người lập và dễ
dàng cho người đọc thuộc mọi đối tượng, bắt đầu từ tiền thu bán hàng, đi qua tất cả
các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến chi, thu tiền thực tế để đến dòng Ngân lưu.
5

Phương pháp gián tiếp khá trừu tượng dựa vào các suy luận ngược, bắt đầu từ lợi
nhuận ròng sau đó điều chỉnh các khoản hạch toán thu chi không dùng đến tiền mặt,
loại trừ các khoản lỗ từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, sau đó điều chỉnh
những thay đổi của tài sản lưu động trên bảng cân đối kế toán, để đi đến dòng ngân
lưu. Phương pháp gián tiếp được suy luận từ mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán
và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng với Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối
kế toán chỉ ra được chất lượng của lợi nhuận. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng giúp

tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích
để xác định trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa biến đổi
của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó.
Nguyên tắc sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:
Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích và thể hiện
mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích bằng một công thức nhất định.
Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định và chú ý:
Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau.
Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau.
Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau.
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của nhân tố
trước để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại.
1.3.3. Phương pháp phân tích các chỉ số chủ yếu
Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ số trên báo cáo tài chính,
giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp.
Sau đây là các nhóm chỉ số tài chính chủ yếu được sử dụng phân tích tài chính:
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động.
Nhóm chỉ tiêu về tỷ số sinh lời.
1.3.4. Phương pháp cân đối - liên hệ
Là cơ sở cân bằng về lượng giữa 2 mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh.
Giữa tổng số doanh thu với tổng số nguồn vốn, giữa nhu cầu với khả năng thanh toán,
giữa thu với chi, chi phí với kết quả và kết quả hoạt động kinh doanh đến các chỉ tiêu
phân tích…. Mối liên hệ cân đối vốn có số lượng của các yếu tố dẫn đến sự cân bằng
về mức biến động (chênh lệch) về số lượng giữa các mặt của các yếu tố và các chỉ tiêu
phân tích.
1.3.5. Phương pháp Dupont
Ngoài bốn phương pháp trên, người ta cũng hay sử dụng phương pháp Dupont.
Phương pháp này do Công ty Dupont của Mỹ sử dụng trong phân tích tài chính lần đầu

Phân tích cơ cấu tài sản
Để tiến hành phân tích cơ cấu tài sản ta lập bảng cơ cấu tài sản.
Ngoài việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm vẫn còn phải xem xét tỷ
trọng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hướng biến động của việc phân bổ
tài sản. Điều này được đánh giá trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của
từng bộ phận. Tuỳ theo loại hình kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản
chiếm trong tổng số là cao hay thấp.
8

Khi đánh giá sự phân bổ TSCĐ và ĐTDH trong tổng tài sản cần kết hợp với tỷ
suất đầu tư để phân tích chính xác và rõ nét hơn.
Tỷ suất đầu tư =
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
x 100
Tổng số tài sản
Tỷ suất này phản ánh tình trạng bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc
thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. Nó cho biết năng lực sản xuất và xu hướng phát
triển lâu dài của doanh nghiệp. Trị số chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng ngành kinh
doanh cụ thể.
Khi phân tích cơ cấu tài sản, cần xem xét sự biến động của từng khoản mục cụ
thể, xem xét tỷ trọng của mỗi loại là cao hay thấp trong tổng số tài sản. Qua đó, đánh
giá tính hợp lý của sự biến đổi để từ đó có giải pháp cụ thể.
Ngoài việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ vốn cần phân tích cơ cấu nguồn
vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ, chủ động
trong kinh doanh và những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn.
Để tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn.
Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loại chiếm trong
tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ
trọng cao trong tổng số thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính

Lãi (Lỗ) = Doanh thu – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí hoạt
động kinh doanh.
1.4.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp luôn cần huy động các
nguồn tín dụng để tài trợ cho nguồn vốn thiếu hụt của mình. Việc doanh nghiệp có huy
động được nguồn vốn tín dụng hay không phụ thuộc vào uy tín và khả năng tài chính
của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ
đến hạn thì các chủ nguồn hàng, các tổ chức tín dụng yên tâm cho doanh nghiệp vay
vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Họ luôn đặt ra câu hỏi liệu doanh nghiệp có
khả năng trả các khoản nợ tới hạn hay không? Để trả lời các câu hỏi đó thường sử
dụng các chỉ tiêu sau:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (hay khả năng thanh toán ngắn hạn).
Khả năng thanh toán hiện hành =
TSLĐ
Nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được
trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương
với thời hạn của các khoản nợ đó.
Giá trị của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề
nào mà TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại. Nếu
hệ số này lớn hơn 1 thì được coi là an toàn, cũng hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp
rất dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao,
khả năng thanh toán là khả quan nhưng khả năng sinh lời chưa hẳn đã tốt bởi có thể do
10

đầu tư quá nhiều vào TSLĐ so với nhu cầu, một sự đầu tư không mang lại hiệu quả lâu
dài, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách phân phối vốn hợp lí hơn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào. Việc không trả được các khoản nợ này sẽ
thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản.
11

1.4.4. Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Hiệu quả sử dụng vốn
Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của những tài sản cố định tham gia các quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định tham gia các chu kỳ kinh
doanh giá trị bị hao mòn và chuyển dịch dần vào từng phần giá trị sản phẩm, chuyển
hoá thành vốn lưu động. Nguồn vốn cố định của doanh nghiệp có thể do ngân sách
Nhà nước cấp do vốn góp hoặc do doanh nghiệp tự bổ sung.
Bên cạnh việc xem xét tình hình huy động và sự biến đổi của vốn cố định trong
kỳ, cần phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định vì nó gắn liền với sự tồn tại và phát
triển lâu dài của doanh nghiệp. Thông qua đó chúng ta có thể đánh giá được tình hình
trang bị cơ sở vật chất, trình độ sử dụng nhân tài, vật lực trong quá trình sản xuất kinh
doanh, đồng thời sẽ phản ánh được chất lượng tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp người ta thường sử dụng
hệ thống các chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuần
Số dư bình quân vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần hàng hoá trong kỳ.
Hệ số đảm nhiệm =
Vốn cố định bình quân
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thuần cần có mấy đồng vốn cố định.
Sức sinh lợi của vốn cố định =
Lợi nhuận thuần

Lợi nhuận thuần
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra mấy đồng lợi nhuận.
Khi phân tích, cần tính ra các chỉ tiêu rồi so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ trước,
nếu các chỉ tiêu này tăng lên thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tăng lên và ngược lại
Vòng quay hàng tồn kho.
Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sản xuất
được tiến hành một các bình thường, liên tục, và đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: loại hình kinh
doanh, chế độ cung cấp mức độ đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong
năm Để đảm bảo sản xuất được tiến hành liên tục, đồng thời đáp ứng đủ cho nhu
cầu của khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có một mức dự trữ tồn kho hợp lý, chỉ tiêu
này được xác định bằng tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trong năm và hàng tồn kho.
Vòng quay tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thể hiện mối
quan hệ giữa hàng hoá đã bán và vật tư hàng hoá của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
13

kinh doanh thường có vòng quay tồn kho hơn rất nhiều so với doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh. Chỉ tiêu này từ 9 trở lên là một dấu hiệu tốt về tình hình tiêu thụ và dự trữ.
Hệ số này thấp có thể phản ánh doanh nghiệp bị ứ đọng vật tư hàng hoá, hoặc sản
phẩm tiêu thụ chậm và ngược lại.
Vòng quay các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu
=
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân

Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất -
kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
ROE =
EAT
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return On Equity) là chỉ tiêu mà các
nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng sinh lời trên một đồng vốn họ bỏ ra để
đầu tư vào doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu càng cao thì
chúng tỏ doanh nghiệp sử dụng ngày càng hiệu quả hơn những khoản vốn vay nên đã
khuếch đại được tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Tăng mức doanh thu trên vốn
chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh
nghiệp. Để đánh giá chỉ tiêu này, chúng ta có thể so sánh với chỉ tiêu này của năm
trước hoặc với mức trung bình của ngành. Nếu một doanh nghiệp mà sử dụng hiệu quả
đòn bẩy tài chính thì chỉ tiêu ROE sẽ cao và tăng nhanh qua các năm. Ngược lại, nếu
sử dụng đòn bẩy tài chính một cách không hiệu quả thì chỉ tiêu này sẽ thấp hay không
tăng hoặc thậm chí là giảm so với năm trước đó. Chính vì thế mà chỉ tiêu này được
dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
ROA =
EAT
Tổng tài sản
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA – Return On Asset) dùng kết hợp
với chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) để thấy được hiệu quả sử dụng
đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh
nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn
nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng
phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả
quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành

sát thực, toàn diện , đến việc tổ chức phân tích có khoa học, hợp lý hay không. Doanh
nghiệp cần quan tâm phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác phân tích tài chính,
thường xuyên cập nhật kiến thức và chế độ, chính sách tài chính kế toán, tận dụng
phương pháp và công cụ phân tích hiện đại thì mới có thể đảm bảo hiệu quả thực sự
của công tác phân tích tài chính.
Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.
Công tác phân tích tài chính doanh nghiệp có nhiều công đoạn khác nhau và mỗi
công đoạn được thực hiện bởi một nhóm cán bộ phân tích nhất định. Việc bố trí sắp
xếp hợp lý các công đoạn trong công tác phân tích là một trong những nhân tố quyết
định sự thành công của quá trình phân tích. Ngoài ra mỗi nhóm cán bộ phân tích có
một khả năng chuyên môn cao trong một công đoạn nào đó, vì vậy việc bố trí họ vào

Trích đoạn Các nhân tố chủ quan Các nhân tố khách quan Khái quát ngành nghề kinh doanh Sử dụng nguồn nhân lực cho công tác phân tích tài chính Một số giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status