hoàn thiện quản lý sản xuất nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước đồng nai - Pdf 22

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Luận văn Thạc Sĩ Kinh Tế này là
do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn
trích dẫn rõ ràng.
Tác giả
Nguyễn Cao Hà
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 4
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH 6
TẠI DOANH NGHIỆP CẤP NƯỚC SẠCH 6
CHƯƠNG 2 32
ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG 46
2.2. Thực trạng quản lý sản xuất nước sạch tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng
cấp nước Đồng Nai 49
2.2.1. Thực trạng nghiên cứu và dự báo nhu cầu sản xuất nước sạch 49
- Tỷ lệ thất thoát nước: Là tỷ số giữa lượng nước sản xuất so với lượng nước thu được
ghi trên hóa đơn. Chỉ số này trên thực tế rất quan trọng là tiêu chí đánh giá tổng quan
về trình độ năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của các Công ty. Nó cũng phản
ánh thực trạng đường ống cấp nước cũ hay mới 65
- Chi phí vận hành : Chi phí vận hành cho 1m3 nước thương phẩm được xác định
bằng công thức tổng chi phí vận hành chia cho tổng khối lượng nước ghi thu. Chỉ số
này cung cấp cho các nhà quản lý biết được chi phí vận hành thực tế đã bỏ ra để sản
xuất 1m3 nước sạch thương phẩm, chỉ số này càng thấp càng hiệu quả 66
3.1.1. Mục tiêu phát triển sản xuất của Công ty. 69
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý sản xuất của Công ty 72
- Thực hiện chủ trương xã hội hóa ngành cấp nước của Chính phủ, khuyến khích các

- Tỷ lệ thất thoát nước: Là tỷ số giữa lượng nước sản xuất so với lượng nước thu được
ghi trên hóa đơn. Chỉ số này trên thực tế rất quan trọng là tiêu chí đánh giá tổng quan
về trình độ năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của các Công ty. Nó cũng phản
ánh thực trạng đường ống cấp nước cũ hay mới 65
- Chi phí vận hành : Chi phí vận hành cho 1m3 nước thương phẩm được xác định
bằng công thức tổng chi phí vận hành chia cho tổng khối lượng nước ghi thu. Chỉ số
này cung cấp cho các nhà quản lý biết được chi phí vận hành thực tế đã bỏ ra để sản
xuất 1m3 nước sạch thương phẩm, chỉ số này càng thấp càng hiệu quả 66
3.1.1. Mục tiêu phát triển sản xuất của Công ty. 69
- Về sản xuất, tăng công suất cấp nước: Nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước trong
thời gian tới, ngoài các nhà máy sản xuất hiện hữu Công ty hiện đang thực hiện
đầu tư các dự án cấp nước tăng công suất đó là: 70
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý sản xuất của Công ty 72
- Thực hiện chủ trương xã hội hóa ngành cấp nước của Chính phủ, khuyến khích các
thành phần kinh tế đã tham gia tích cực công tác xây dựng và quản lý các hệ thống
cấp nước với mức độ và quy mô khác nhau. Hiện nay có nhiều mô hình quản lý đầu
tư như chính quyền địa phương, doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, tư nhân ở một số
địa phương đang áp dụng hiệu quả 78
- Chống thất thoát, thất thu : Mọi cố gắng về đầu tư sản xuất, phát triển, mở rộng
khách hàng sẽ là không hiệu quả nếu Công ty không kiểm soát được lượng nước
thất thoát. Vì vậy, vấn đề chống thất thoát nước phải được quan tâm và tìm biện
pháp để hạn chế tối đa phấn đấu khống chế tỷ lệ thất thoát nước dưới 20% 79
- Mô hình quản lý Công ty: 81
MỞ ĐẦU
1- Lý do lựa chọn đề tài:
Nước sạch là nhu cầu không thể thiếu đối với sinh hoạt, công nghiệp và dịch
vụ, vấn đề cấp nước thỏa mãn các nhu cầu trên đang trở nên rất cấp bách tại các đô
thị và các khu công nghiệp nói chung. Tỉnh Đồng Nai trong quá trình đô thị hóa có
rất nhiều vấn đề nảy sinh, với việc gia tăng dân số và sự di dân theo nhu cầu việc
làm, trong đó vấn đề quản lý sản xuất nước sạch đang được kiện toàn và phát triển

ra như thế nào? Các chính sách liên quan về quản lý sản xuất nước sạch của Nhà nước
hiện nay có phù hợp với thực tế quản lý của doanh nghiệp hay không?
- Thực trạng về quản lý sản xuất nước sạch của Công ty đã đáp ứng được nhu cầu
của khách hàng hay chưa?
- Việc dự báo nhu cầu dùng nước, tiêu chuẩn cấp nước và công tác quản lý, vận
hành sản xuất so với công suất thiết kế đạt được như thế nào? Lý do và giải pháp khắc
phục.
- Công tác bố trí, điều độ sản xuất và chi phí vận hành sản xuất 1m
3
đạt được
như thế nào? Lý do và giải pháp khắc phục.
- Các nguyên nhân thất thoát nước và giải pháp khắc phục.
- Việc kiểm tra quản lý chất lượng nước sạch sản xuất ra có đạt chất lượng theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế về chất lượng nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt hay không?
- Mô hình tổ chức quản lý của Công ty đã phù hợp với qui mô về nguồn vốn
và năng lực sản xuất nước hay chưa? Nếu chưa thì nên chuyển đổi theo mô hình nào
cho phù hợp và hiệu quả?
5- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
- Đề tài nghiên cứu bổ sung làm rõ cơ sở lý luận về quản lý sản xuất nước sạch
tại doanh nghiệp cấp nước sạch.
- Đánh giá đúng thực trạng về quản lý sản xuất nước sạch tại Công ty TNHH
một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai, đề xuất một số giải pháp quản lý có
căn cứ khoa học, có tính thực tiễn và khả thi.
2
- Là một phần tài liệu tham khảo cho công tác quản lý sản xuất nước sạch tại
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai trong
việc định hướng phát triển.
6- Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu. Từ đó, phân
tích và đánh giá thực trạng, ngoài ra còn sử dụng hệ thống sơ đồ, bảng, biểu để

nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050” mà Thủ Tướng Chính
phủ đã phê duyệt. Bên cạnh đó việc nghiên cứu cũng đề ra các giải pháp tháo gỡ
vướng mắc cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cấp nước. Hiện nay, có một
số nguồn nghiên cứu như sau:
- Hàng năm hội cấp thoát nước Việt Nam phối hợp với các công ty cấp nước
của các địa phương tiến hành hội thảo. Qua đó đánh giá hiệu quả hoạt động cấp
nước tại các địa phương và đưa ra các tiêu chí so sánh nhằm xếp hạng các doanh
nghiệp, qua việc hội thảo các doanh nghiệp cũng trao đổi các kinh nghiệm quản lý
và các kiến nghị về chính sách đối với các Bộ ngành Trung ương.
- Ngoài ra còn có các chuyên đề như : Công tác quản lý cấp nước tại các đô thị
Việt Nam - Thực trạng và giải pháp - Tham luận của PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc
Dung - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tại Hội thảo khoa học “Quy hoạch phát
triển đô thị Việt Nam - Cơ hội và Thách thức”, tháng 11 - 2008. Nghiên cứu về "Sức
khỏe, Cung cấp nước sạch,Vệ sinh môi trường và Người nghèo" (2008) của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Việt Nam và Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc do.
PGS.TS. Trương Mạnh Tiến - TS. Nguyễn Trung Thắng thực hiện
- Hồ Chí Trung (2008), Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý, Đổi mới
quản lý hoạt động cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Học viện
chính trị - hành chính quốc gia Hồ Chí Minh). Qua tham khảo luận văn này người
viết nhận thấy luận văn chủ yếu đề cập đến chính sách quản lý vĩ mô của Nhà Nước
qua đó đưa ra các kiến nghị nhằm đổi mới công tác quản lý. Điểm hạn chế của luận
văn là chưa đưa ra được các tiêu chí đánh giá công tác quản lý hoạt động cấp nước
sạch. Từ đó, các kiến nghị và giải pháp chủ yếu là chính sách chung chung.
Đến thời điểm hiện nay các công trình nghiên cứu khoa học dưới dạng luận án,
luận văn thạc sỹ về nội dung quản lý sản xuất nước sạch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
chưa có công trình khoa học nào được công bố.
4
8- Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận. Bố cục của luận văn gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sản xuất nước sạch tại doanh

- Không chứa chất bẩn sinh học, hoá học, cơ học, nông nghiệp và công nghiệp
trong một giới hạn cho phép.
Tất cả những điều nêu trên nằm trong một hệ thống gọi là tiêu chuẩn quốc gia
về nước sạch.
6
- Đối với Việt Nam: Hiện nay, tiêu chuẩn nước sạch ở Việt Nam do Bộ Y tế
ban hành với các tiêu chí đánh giá và các giới hạn cho phép nhằm để kiểm nghiểm
nghiệm mẫu nước và đánh giá chất lượng nước đối với các Doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh nước sạch. Cụ thể như sau:
Bảng 1.1 :Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
TT Tên chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Giới hạn tối đa cho phép
Mức độ
giám sát
I II
1 Màu sắc(*) TCU 15 15 A
2 Mùi vị(*) -
Không có mùi
vị lạ
Không có
mùi vị lạ
A
3 Độ đục(*) NTU 5 5 A
4 Clo dư mg/l
Trong khoảng
0,3-0,5
- A
5 PH(*) -

(Nguồn :Thông tư 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y tế)
Ghi chú:
+ (*) Là chỉ tiêu cảm quan.
+ Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.
7
+ Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước
của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn
giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy).
Giải thích:
+ Chỉ tiêu cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được
bằng các giác quan của con người.
+ TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit có nghĩa là đơn vị
đo màu sắc.
+ NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit có
nghĩa là đơn vị đo độ đục.
- Đối với thế giới: Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ban hành tiêu chuẩn nước
sạch cho ăn uống và sinh hoạt với các tiêu chí và giới hạn cho phép. Tiêu chuẩn
nước sạch của WHO chỉ có tính chất tham khảo; mỗi quốc gia xây dựng theo một
tiêu chí riêng, tuỳ từng điều kiện, đặc điểm của mỗi nước. So với Việt Nam tiêu
chuẩn của WTO có một vài khác biệt:
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn chất lượng nước của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
dùng cho nước ăn uống và sinh hoạt
TT Chỉ tiêu chất lượng nước Đơn vị Giới hạn cho phép
1 PH 6,5 - 8,5
2 Độ màu TCU 15
3 Độ đục NTU 5
4 Chất rắn hoà tan tổng cộng mg/l 1000
5 Độ cứng mg/l CaCO
3
500

28 Benzen
µg/l
10
29 Tetraclocacbon
µg/l
3
30 Clobenzen
µg/l
0,1
31 Cloform
µg/l
30
32 DDT
µg/l
1
33 2.4.6 Triclophenol
µg/l
10
34
Tổng hoạt độ Alpha (α)
Bq/l 0,1
35
Tổng hoạt độ Beta (β)
Bq/l 1,0
36 Facalcoli form N/100 ml 0
1.1.2- Phân loại nước sạch
- Theo mục đích sử dụng nước khác nhau để có cách phân loại nước sạch với
các mục đích như sau:
+ Nước sạch sử dụng cho sinh hoạt: Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh
hoạt của con người như nước dùng để ăn, uống, tắm, giặt, chuẩn bị nấu ăn, cho các

sống tinh thần cho dân.
Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới thì có khoảng 3.575.000.000 người
mỗi năm mắc bệnh liên quan đến nước. Trong đó 43% các ca tử vong liên quan đến
nước là do tiêu chảy; 84% các ca tử vong liên quan đến nước là ở trẻ em tuổi từ 0-
14 tuổi; 98% các ca tử vong liên quan đến nước xảy ra trong thế giới ở các nước
đang phát triển; 884.000.000 người trên thế giới thiếu nguồn cung cấp nước an toàn;
88% các trường hợp tiêu chảy trên toàn thế giới là do nước không an toàn hoặc vệ
sinh không đầy đủ. Mỗi 20 giây trên thế giới có một trẻ em chết từ một căn bệnh
liên quan đến nước. 90% các ca tử vong do bệnh tiêu chảy là trẻ em dưới 5 tuổi, chủ
10
yếu là ở các nước đang phát triển. (Theo water.org)
Đối với sản xuất kinh doanh nước sạch đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong
sản xuất công nghiệp như dệt, nhuộm và các ngành sản xuất khác nước tham gia
làm mát các hệ thống nhà máy sản xuất, vv…
Ngoài ra đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò
điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí
trong đất…
1.2. Sản xuất nước sạch tại doanh nghiệp cấp nước sạch
1.2.1. Đầu vào và sản phẩm của doanh nghiệp cấp nước sạch
1.2.1.1- Đầu vào của doanh nghiệp cấp nước sạch
Cũng giống như các phân hệ khác, hệ thống sản xuất bao gồm nhiều yếu tố
cấu thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Toàn bộ phân hệ sản xuất được thể
hiện bằng sơ đồ sau :
Chúng là những điều kiện, phương tiện cần thiết cho bất kì quá trình sản xuất
sản phẩm hoặc dịch vụ nào. Muốn quá trình sản xuất có hiệu quả, cần phải tổ chức
khai thác, sử dụng, quản lý các yếu tố đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm nhất.
-Các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp cấp nước sạch: Cũng như các doanh
nghiệp khác để tiến hành sản xuất cần có các yếu tố đầu vào đó là :
Các yếu tố đầu vào
Quá trình sản

hồ, đầm, ao; các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ
nước khác. Doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất nước sạch cần phải nghiên cứu
đánh giá chất lượng, trử lượng nguồn nước làm nguyên liệu đầu vào theo tiêu
chuẩn cho phép
- Các loại hóa chất xữ lý: Gồm Vôi, phèn, Clo, Javen,…
b- Dây chuyền công nghệ xữ lý nước:
- Dây chuyền xử lý nguồn nước mặt
- Dây chuyền xử lý nguồn nước ngầm
1.2.1.2- Sản phẩm của doanh nghiệp cấp nước sạch
Nước sạch là hàng hóa đặc biệt bởi vì nó là nhu cầu không thể thiếu trong đời
sống. Nhà nước thống nhất quản lý ngành nước từ trung ương đến địa phương.
Doanh nghiệp sản xuất nước sạch là doanh nghiệp đặc thù sản xuất mang tính phục
vụ. Vì vậy, sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm nước đã qua xữ lý thông qua
dây chuyền sản xuất khi cung cấp phải đạt tiêu chuẩn của Bộ y tế đáp ứng phù hợp
với các đối tượng sử dụng:
- Nước dùng cho sinh hoạt trong các nhà ở và trong các xí nghiệp công nghiệp.
- Nước dùng để tưới đường, quảng trường, vườn hoa, cây cảnh,
- Nước dùng cho sản xuất của các xí nghiệp công nghiệp.
12
- Nước dùng để chữa cháy.
- Nước dùng cho các nhu cầu đặc biệt khác (nước dùng cho bản thân nhà máy
nước, dùng cho hệ thống xử lý nước thải, nước dò rỉ và nước dự phòng).
1.2.2. Quá trình sản xuất nước sạch
Quá trình sản xuất nước sạch là quá trình sản xuất liên tục ở đó người ta xử lý
tập trung một khối lượng lớn nước thô thành sản phẩm nước sạch đạt chất lượng
theo tiêu chuẩn và ổn định. Quá trình sản xuất thông qua các hệ thống xữ lý nước,
các thiết bị được lắp đặt theo dây chuyền sản xuất. Hiện nay, các hệ thống xữ lý
nước gồm có :
a/ Hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước mặt:
Sơ đồ 1.1: HTCN sử dụng nguồn nước mặt

vào mạng phân phối cung cấp cho các đối tượng sử dụng.
14
1+2 1+2 1+2
1
2
3
4
4
5
6
123
4
4
5
8
7
3
4 4
5
7
(6). Đài nước : dùng để dự trữ nước, điều hòa áp lực cho mạng giữa các giờ
dùng nước khác nhau.
(7). Đường ống chuyển tải: dùng để vận chuyển nước từ trạm bơm cấp 2 đến
điểm đầu tiên của mạng lưới phân phối nước.
(8). Mạng lưới phân phối nưóc: dùng để vận chuyển và phân phối nước trực
tiếp đến các đối tượng sử dụng.
Tùy theo yêu cầu về chất lượng nước, yêu cầu về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
và tùy theo điều kiện tự nhiên từng nơi, người ta có thể:
- Tổ hợp các công trình lại với nhau, ví dụ: tổ hợp công trình thu nước với
trạm bơm 1, hoặc cả công trình thu nước, trạm bơm 1, trạm bơm 2 thành một khối.

- Khả năng vận hành, điều hành sản xuất: Việc không tuân thủ các qui định
trong vận hành cũng sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sản xuất
- Qui trình kiểm tra, giám sát chất lượng: Việc kiểm tra giám sát chất lượng
nước thô, cũng như các công đoạn khi vận hành rất quan trọng. Đặc biệt là giám sát
quá trình xữ lý và lượng hóa chất có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nước
1.3. Quản lý sản xuất nước sạch tại doanh nghiệp cấp nước sạch
1.3.1. Khái niệm quản lý sản xuất nước sạch
Sản xuất là một trong những phân hệ chính có ý nghĩa quyết định đến việc tạo
ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho xă hội. Quản lý hệ thống sản xuất sản phẩm,
dịch vụ là chức năng, nhiệm vụ cơ bản của từng doanh nghiệp. Hình thành, phát
triển và tổ chức điều hành tốt hoạt động sản xuất là cơ sở và yêu cầu thiết yếu để
mỗi doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường.
Quản lý sản xuất nước sạch: là quá trình lập kế hoạch, tổ chức điều hành và
kiểm tra hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra.
Kết quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc thiết kế, tổ
chức và quản lý quá trình biến đổi này. Nhiệm vụ của quản lý sản xuất là thiết kế và
tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến đổi các đầu vào thành các đầu ra sau mỗi quá
16
trình biến đổi, nhưng với một lượng lớn hơn số lượng đầu tư ban đầu. Giá trị gia
tăng là yếu tố quan trọng nhất, là động cơ hoạt động của các doanh nghiệp và mọi tổ
chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Giá trị
gia tăng là nguồn gốc tạo ra nguồn thu nhập cho tất cả các đối tượng có tham gia
đóng góp vào hoạt động của doanh nghiệp như: chủ sở hữu, cán bộ quản lý, những
người lao động; và là nguồn tái đầu tư sản xuất mở rộng đảm bảo cho sự tồn tại và
phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Quản lý sản xuất có hiệu quả là yêu cầu thiết
yếu đối với quản lý một tổ chức.
1.3.2. Mục tiêu của quản lý sản xuất nước sạch
Quản lý sản xuất nước sạch cũng như các ngành sản xuất khác là đảm bảo
thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, cung cấp nước sạch đến người tiêu dùng
một cách an toàn, liên tục, duy trì áp lực cấp nước, đảm bảo cung cấp đủ lượng

trong các XN công nghiệp.
- Nước dùng để tưới đường, quảng trường, vườn hoa, cây cảnh,
- Nước dùng để sản xuất của các XN công nghiệp đóng trong địa bàn khu vực đó.
- Nước dùng để chữa cháy.
- Nước dùng cho các nhu cầu đặc biệt khác (kể cả nước dùng cho bản thân nhà
máy nước, nước dùng cho các hệ thống xử lý nước thải, nước dò rỉ và nước dự
phòng cho các nhu cầu khác chưa tính hết được ).
Để tính toán và dự báo nhu cầu sản xuất nước sạch cần phải dựa vào tiêu
chuẩn dùng nước: Tiêu chuẩn dùng nước là lượng nước bình quân tính cho một đơn
vị tiêu thụ trên một đơn vị thời gian hay một đơn vị sản phẩm, tính bằng lít/người-
ngày, lít/người-ca sản xuất hay lít/đơn vị sản phẩm. Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt
cho khu dân cư có thể xác định theo đối tượng sử dụng nước, theo mức độ trang bị
thiết bị vệ sinh (mức độ tiện nghi) hay theo số tầng nhà.
Bảng 1.3: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo đối tượng sử dụng
18
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
TIÊU CHUẨN BÌNH
QUÂN (l/người-ngày)
- Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát, khu công
nghiệp lớn
200 - 250
- Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhỏ 150 - 200
- Thị trấn, trung tâm công nông nghiệp, công ngư nghiệp 80 - 120
- Nông thôn 25 - 50
(Nguồn : Giáo trình cấp thoát nước)
- Tiêu chuẩn dùng nước cho sản xuất của các xí nghiệp công nghiệp được xác
định theo đơn vị sản phẩm (1 tấn kim loại, 1 tấn sợi, 1 tấn lương thực, ) do các
chuyên gia công nghệ, thiết kế hay quản lý các xí nghiệp công nghiệp đó cung cấp
hoặc có thể tham khảo các tài liệu đã có về ngành công nghiệp đó với cùng một qui
trình công nghệ và công suất tương tự. Tuy nhiên cùng một loại xí nghiệp nhưng do

Chế biến nông sản m3/ha-giờ 35 - 47
Chế biến thực phẩm m3/ha-giờ 25 - 42
Sản xuất ôxy m3/ha-giờ 25 - 42
Sản xuất, chế biến giấy (25 M3/t) m3/ha-giờ 25 - 27
Xí nghiệp bánh kẹo m3/ha-giờ 3 - 6
Dệt sợi m3/ha-giờ 1,2
Nhà máy đường hiện đại m3/ha-giờ 0,24
Nhà máy in sách báo m3/ha-giờ 1,4 - 2
(Nguồn : Giáo trình cấp thoát nước)
1.3.3.2. Xác định sản phẩm và lựa chọn công nghệ sản xuất nước sạch
Do Nhà nước thống nhất tổ chức quản lý ngành nước từ trung ương đến địa
phương. Vì vậy, sản xuất nước sạch phải theo chiến lược và qui hoạch chung của
Nhà nước. Doanh nghiệp cấp nước ngoài việc sản xuất hiệu quả còn phải sản xuất
theo mục tiêu chính trị quốc kế dân sinh của từng chính quyền địa phương.
Việc lựa chọn công nghệ sản xuất nước sạch là việc rất quan trọng vì nó sẽ
20
quyết định giá thành xây dựng và giá thành quản lý của hệ thống. Vì vậy khi thiết
kế công nghệ sản xuất phải nghiên cứu thật đầy đủ các yếu tố để tiến hành tính toán
so sánh các phương án về mặt kinh tế - kỹ thuật để có thể chọn một phương án tối
ưu, các yếu tố đó là:
- Điều kiện về thiên nhiên, trước hết là nguồn nước (cần xem xét vấn đề bảo
vệ và sử dụng tổng hợp các nguồn nước, đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng cho nhu
cầu hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai), sau đó là các yếu tố về thủy
văn, các điều kiện về địa hình trong khu vực.
- Yêu cầu về lưu lượng, chất lượng và áp lực của các đối tượng sử dụng nước.
- Khả năng xây dựng và quản lý hệ thống (về tài chính, mức độ trang bị kỹ
thuật, tổ chức quản lý hệ thống ).
- Phải dựa vào sơ đồ qui hoạch chung và đồ án thiết kế xây dựng khu dân cư
và công nghiệp.
- Phải phối hợp với việc thiết kế hệ thống thoát nước.

Bơm nước sau lắng
Rửa lọc
Bùn

Trích đoạn Bố trí sản xuất các HTCN tại công ty được bố trí dây chuyền theo đường thẳng Về sản xuất, tăng công suất cấp nước: Nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước trong Thực hiện chủ trương xã hội hóa ngành cấp nước của Chính phủ, khuyến khích các Chống thất thoát, thất th u: Mọi cố gắng về đầu tư sản xuất, phát triển, mở rộng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status