46
nhưng lượng hàng hóa, thành phẩm tồn kho có thể bán ngay bất cứ lúc nào cũng được
lớn, khoản phải thu có thể bù trừ ngay được cho các khoản phải trả nhiều, mà lại đánh
giá khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp thấp.Mặt khác, nợ ngắn hạn có thể
lớn nhưng chưa cần thanh toán ngay thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
cũng có thể được coi là lớn. Nợ ngắn hạn chưa đến hạn trả mà buộc doanh nghiệp
phải tính đến khả năng trả nợ ngay trong khi nợ dài hạn và nợ khác phải trả hoặc quá
hạn trả lại không tính đến thì sẽ là không hợp lý. Do chi phí sản xuất quá lớn cao hơn
doanh thu đạt được cho nên trong 3 năm 2004-2006 Công ty luôn bị lỗ và tỷ suất sinh
lời luôn bị âm.
2.3 Thực trạng SXKD nƣớc sạch của Công ty
2.3.1 Thực trạng sản xuất
2.3.1.1 Sản lượng nước sản xuất toàn Công ty ( m
3
/ngày đêm)
- Sản lƣợng nƣớc sản xuất của NMN Túc Duyên: NMN Túc Duyên có thời
gian hoạt động lâu đời nhất so với 3 NMN hiện nay của Công ty. Qua nhiều lần cải
tạo và nâng cấp hệ thống các giếng khoan khai thác, hiện nay sản lượng sản xuất của
NMN Túc Duyên vẫn ổn định và có kết quả tốt.
Bảng 2.3 Sản lƣợng sản xuất nƣớc bình quân một ngày đêm
của NMN Túc Duyên
Chỉ tiêu
Năm
Sản lƣợng nƣớc
theo thiết kế
(m
3
/ngđ)
Sản lƣợng nƣớc
Tuy nhiên, để duy trì tuổi thọ và bảo vệ nguồn nước ngầm cho NMN Túc
Duyên, nên hiện nay sản lượng nước khai thác của NMN chỉ duy trì ở mức trên dưới
9.000m
3
/ngày đêm.
47
- Sản lƣợng nƣớc sản xuất của NMN Tích Lƣơng: NMN Tích Lương bắt
đầu hoạt động chính thức vào tháng 01/2003. Việc đưa NMN Tích Lương vào khai
thác, sử dụng đã làm tăng đáng kể lượng nước sản xuất của Công ty. Với dây chuyền
công nghệ hiện đại, với công suất thiết kế đạt 20.000 m
3
/ngày đêm, NMN Tích Lương
đang là đơn vị khai thác sản lượng nước nhiều nhất Công ty.
Bảng 2.4 Sản lƣợng sản xuất nƣớc bình quân một ngày đêm
của NMN Tích Lƣơng
Chỉ tiêu
Năm
Sản lƣợng nƣớc
theo thiết kế
(m
3
/ngđ)
Sản lƣợng nƣớc sản
xuất bình quân
(m
3
/ngđ)
Tăng (+), giảm (-) so với thiết kế
nên công suất nước khai thác chỉ đạt được khoảng 5.000m
3
/ngày đêm cộng với đường
ống cấp nước thường xuyên vỡ hỏng, gây thất thoát nước, áp lực nước yếu, nhất là
vào các giờ cao điểm trong ngày, gây tâm lý bực bội cho người tiêu dùng vì nhu cầu
không được đáp ứng.
Hiện tại, NMN Sông Công không thể tăng thêm khách hàng sử dụng nước nếu
không đầu tư xây dựng hoặc cải tạo lại hệ thống cấp nước.Dự kiến sau khi Dự án Cải
tạo và Nâng cấp hệ thống cấp nước Sông Công hoàn thành chuyển giao đi vào hoạt
động vào năm 2010 sẽ giúp cho tình hình khai thác sản xuất nước sạch của NMN
Sông Công phát triển.
48
Bảng 2.5 Sản lƣợng sản xuất nƣớc bình quân một ngày đêm
của NMN Sông Công
Chỉ tiêu
Năm
Sản lƣợng nƣớc
theo thiết kế
(m
3
/ngđ)
Sản lƣợng nƣớc sản
xuất bình quân
(m
3
Năm
Chỉ tiêu
2003
2004
2005
2006
Sản lƣợng sản xuất một ngày đêm
(m
3
/ngày đêm)
21.730
23.744
25.802
28.886
NMN Túc Duyên
9.722
8.320
8.450
8.420
NMN Tích Lương
8.528
11.930
13.852
16.577
NMN Sông Công
3.480
3.494
3.500
3.899
Sản lƣợng sản xuất cả năm (m
tiêu thụ thấp thì sản lượng nước sản xuất ra cũng thấp theo, tránh lãng phí chi phí,
nguồn nước. Tốc độ phát triển khách hàng chưa phù hợp với công suất thiết kế.
2.3.1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nước
Bảng 2.7 Chi phí sản xuất 1m
3
nƣớc sạch năm 2006
Mã hiệu
Mức hao phí
ĐVT
Định
mức
Đơn
giá (đ)
Thành tiền
(đ/m
3
)
NS2.01.00
Chi phí sản xuất của NMN Tích Lƣơng
1.461,32
-
Nước thô
m3
1,05
350
367,50
-
Vôi
kg/m3
0,54
985
531,90
NS2.01.00
Chi phí sản xuất của NMN Sông Công
1.076,82
-
Vôi
kg/m3
0,003
500
1,50
-
Phèn
kg/m3
0,045
3.000
135,00
-
Zaven
kg/m3
0,025
2.048
51,20
-
Vật iệu khác
% vật liệu chính
7
Clo
kg/m3
0,002
10.500
21,00
-
Vật iệu khác
% vật liệu chính
7
2,59
-
Nhân công thợ bậc 4/7
công
0,0055
62.560
344,08
-
Điện sản xuất
kwh/m3
0,54
985
531,90
(Nguồn Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Thái Nguyên)
Căn cứ định mức ban hành theo quyết định số 14/QĐ-BXD, ban hành ngày
14/05/2004 của Bộ Xây dựng, công ty xây dựng định mức chi phí sản xuất nước sạch.
Qua bảng 2.7, ta thấy chi phí sản xuất 1m
3
nước sạch của NMN Túc Duyên là
thấp nhất. Nhưng hiện nay Công ty vẫn đang có kế hoạch ưu tiên khai thác công suất
5.452,3
(Nguồn Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Thái Nguyên)
2.3.1.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc sản xuất nước
Việc sản xuất nước sạch toàn Công ty chưa đạt được công suất thiết kế do
nhiều nguyên nhân như: đường ống quá cũ nát (đối với NMN Sông Công), tuổi thọ
công trình (đối với NMN Túc Duyên), nhưng nguyên nhân chủ yếu nhất là do lượng
khách hàng chưa đáp ứng được so với công suất nước thiết kế, lượng nước sử dụng
của mỗi hộ gia đình còn thấp do các hộ dân còn sử dụng nhiều nguồn nước khác nhau,
nước máy chỉ là một nguồn cung cấp nhỏ cho sinh hoạt gia đình. Vì vậy, để phát huy
hết công suất các NMN thì Công ty cần phải đặc biệt chú trọng đến việc mở rộng
khách hàng và chính sách chăm sóc khách hàng, có những hành động cụ thể trong
việc khuyến khích người dân sử dụng hoàn toàn sản phẩm nước sạch trong ăn uống và
sinh hoạt.
2.3.2 Thực trạng nƣớc thất thoát
Mặc dù Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc giảm thất thoát nước như: lắp
đặt thêm đồng hồ tổng để kiểm soát sản lượng, sửa chữa kịp thời các điểm nước bị
bục vỡ, rò rỉ , nhưng với tỷ lệ thất thoát nước ở thời điểm nghiên cứu năm 2006
vẫn ở mức trên 30%, điều đó là một nguyên nhân làm giảm hiệu quả SXKD của Công
ty. Để đạt được kết quả SXKD nước tốt hơn nữa thì Công ty cần phải có những biện
pháp để khắc phục, hạn chế tỷ lệ thất thoát ở mức thấp nhất.
51
0
5
10
15
20
25
30
35
413,0
450,7
Toàn Công ty
3.282,5
2.985,0
2.908,3
3.204,4
Phân tích nguyên nhân:
- Do hệ thống đường ống cấp nước của Công ty:
+/ Ngoài số đường ống cấp nước được trang bị từ Dự án Cấp nước và vệ sinh
thành phố Thái Nguyên, thì hiện tại công ty vẫn còn một số đường ống cũ chưa
thực hiện cắt bỏ và có một số điểm Công ty không xác định được vị trí vì không có
bản vẽ mặt bằng tuyến ống cũng như vị trí lắp đặt.
+/ Do lượng nước sử dụng để súc xả, rửa đường ống nước.
52
+/ Do thi công, đấu nối, sửa chữa đường ống.
- Do năng lực quản lý của Công ty:
+/ Sử dụng lao động không có kinh nghiệm.
+/ Không tìm hiểu, nghiên cứu về mạng lưới cấp nước trong quá khứ để có giải
pháp xử lý.
- Do ý thức người lao động trong Công ty: chưa có tinh thần chống thất thoát
nước, còn nghĩ đây là việc của toàn Công ty chứ không phải là việc của cá nhân mình.
Do nhân viên ghi đọc không tìm hiểu về khách hàng không tìm hiểu những bất thường
trong quá trình ghi đọc chỉ số đồng hồ hoặc thông đồng với khách hàng
- Do chính khách hàng sử dụng nước: bằng hành vi lấy trộm như dùng nước
không qua đồng hồ, vặn nước chảy nhỏ giọt khiến đồng hồ không quay được.
2.3.3 Thực trạng tiêu thụ nƣớc sạch
2.3.3.1 Khách hàng:
TX. Sông
Công
TP Thái
Nguyên
TX. Sông
Công
TP Thái
Nguyên
TX. Sông
Công
2003
57.464
7.362
19.668
1.907
34,22
25,91
2004
58.379
7.418
26.982
2.244
46,22
30,25
2005
58.895
7.863
33.681
2.700
57,18
Khách hàng
Khách hàng
22.106,0
29.858,0
37.107,0
38.516,0
1
Hộ dân
Khách hàng
21.575,0
29.226,0
36.381,0
37.592,0
2
Hành chính sự nghiệp
Khách hàng
292,0
304,0
321,0
429,0
3
Sản xuất vật chất
Khách hàng
175,0
182,0
191,0
261,0
4
Kinh doanh dịch vụ
Khách hàng
Nghìn m
3
/năm
1.181,0
1.409,9
1.406,4
1.477,5
3
Sản xuất vật chất
Nghìn m
3
/năm
779,4
751,2
786,6
892,8
4
Kinh doanh dịch vụ
Nghìn m
3
/năm
59,8
85,7
103,2
162,1
5
Công cộng
Nghìn m
3
/năm
Đối tƣợng sử dụng nƣớc
Tổng cộng
Hộ dân
Hành chính
sự nghiệp
Sản xuất
vật chất
Kinh doanh
dịch vụ
Công
cộng
2003
53,80
26,25
17,32
1,33
1,30
100,00
2004
59,55
24,70
13,16
1,50
1,10
100,00
2005
63,07
21,91
12,26
1,61
Sông Công
Tổng
cộng
Từ 5 giờ đến 7 giờ
1.777
352
2.129
10,65
Từ 7 giờ đến 10 giờ
2.518
384
2.902
14,51
Từ 10 giờ đến 13 giờ
3.505
359
3.864
19,32
Từ 13 giờ đến 17 giờ
3.015
491
3.506
17,53
Từ 17 giờ đến 21giờ
5.121
835
5.956
29,80
Từ 21 giờ đến 5 giờ
1.412
dân tỉnh quy định cụ thể giá nước sinh hoạt. Giá nước sạch cho các đối tượng sử dụng
khác nhau do doanh nghiệp cấp nước tự quy định trên cơ sở hệ số tính giá tối đa theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng.
Bảng 2.14 Giá tiêu thụ nƣớc sạch cho từng đối tƣợng 2003-2006
ĐVT: đồng/m
3
TT
Đối tƣợng khách hàng
Giá nƣớc chƣa bao gồm thuế VAT và phí bảo vệ môi trƣờng
Năm 2003-2004
Năm 2005
Năm 2006
1
Hộ dân cư
15m3 đầu tiên
1.995
2.398
4.272
Từ 16 m3 đến 25 m3
2.310
2.520
Từ 26 m3 đến 35 m3
2.730
3.275
Đó chính là các khách hàng đang sử dụng nước sạch của Công ty. Nếu khách
hàng không hài lòng với sản phẩm của Công ty, họ có thể tự tìm kiếm cho mình một
nguồn sử dụng khác từ bên ngoài.