79
nước của Công ty mới chỉ ở mức trên dưới 50%, vì vậy lượng khách hàng Công ty có
thể khai thác được còn gần một nửa. Năm 2006, các cơ quan hành chính sự nghiệp,
doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, các trường đại học, cao đẳng, trung học, dạy
nghề…… đóng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên vào khoảng 1.198 cơ quan, trường học.
Trong đó, nếu tiếp thị và thuyết phục được các khách hàng là trường học đóng trên địa
bàn thành phố và thị xã thì lượng nước bán ra của Công ty cũng sẽ tăng mạnh vì đây
là những địa điểm có số lượng học sinh, sinh viên sống và học tập rất đông đúc và các
đối tượng khách hàng này cũng là những đối tượng có trình độ nhận thức cao, ý thức
được các mối nguy hại từ việc sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh cho nên họ sẽ
dễ dàng chấp nhận sử dụng nguồn nước của Công ty.
Ngoài ra các đối tượng khách hàng sản xuất vật chất có khoảng 612 đơn vị,
kinh doanh dịch vụ khoảng 18.895 hộ và công cộng là 62 đơn vị. Đây là những đối
tượng khách hàng đang chịu giá nước cao nhất, là đối tượng mang lại doanh thu cao
nhất cho Công ty và là đối tượng khách hàng Công ty cần tập trung ưu tiên khai thác
để tăng doanh thu và có được lợi nhuận
Như vậy, thấy rằng lượng khách hàng tiềm năng của Công ty trong khu vực
được cấp nước còn rất lớn so với lượng khách hàng hiện tại của Công ty.
Tuy nhiên, nếu Công ty không thực hiện các biện pháp để thu hút, khuyến khích sử
dụng nước, thì số lượng khách hàng hàng năm của Công ty cũng tăng lên không đáng
kể, như lượng khách hàng năm 2006 tăng hơn năm 2005 chỉ là hơn một nghìn hộ.
Bảng 3.2 Khách hàng chƣa khai thác, tiếp cận của các đối tƣợng khác
TT
Đối tƣợng khách hàng
Chi tiết
Số
lƣợng
hiện
có
Đã khai thác
Tổng cộng
20.767
924
19.843
80
Để đạt được trên 42.000 hộ khách hàng vào năm 2010, thì Công ty cần phải
đưa ra lượng khách hàng dự kiến và phấn đấu thực hiện.
Bảng 3.3 Dự kiến lƣợng khách hàng đạt đƣợc từ năm 2007-2010 của Công ty
ĐVT: khách hàng
TT
Khách hàng
Năm
2007
2008
2009
2010
1
Hộ dân
37.968
38.348
38.731
39.118
2
Hành chính sự nghiệp
450
473
497
chăm sóc các đối tượng khách hàng khác để giữ vững lượng khách hàng của Công ty.
Bảng 3.4 Dự kiến sản lƣợng tiêu thụ và tỷ lệ sử dụng nƣớc theo đối tƣợng khách
hàng năm 2007
TT
Khách hàng
Sản lƣợng tiêu thụ
(m3/năm)
Tỷ lệ/sản lƣợng tiêu
thụ (%)
1
Hộ dân
4.783.958
58,45
2
Hành chính sự nghiệp
1.621.620
19,81
3
Sản xuất vật chất
986.580
12,05
4
Kinh doanh dịch vụ
759.696
9,28
5
Công cộng
32.558
0,40
Tổng số
của NMN Tích Lương có thể xảy ra. Tương tự như vậy công suất nước của NMN Túc
Duyên cũng đang ở mức gần với công suất được thiết kế. Vậy để đáp ứng nhu cầu
trong tương lai của khách hàng thì công ty cần nỗ lực không ngừng để phát triển sản
xuất kinh doanh. Ngoài ra Công ty cần hướng tới lượng khách hàng ở các khu vực thị
trấn, thị tứ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để mở rộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
3.3.1.2 Nội dung giải pháp
Để thực hiện được giải pháp, Công ty cần:
a/ Huy động nguồn vốn tiếp tục đầu tư xây lắp đường ống mạng cấp 3
Hiện tại, các đối tượng khách hàng ở vị trí thuận lợi đã được Công ty khai thác
hết, chỉ còn lại những khách hàng nằm trong những ngõ, xóm nhỏ hẹp, các hộ làm
nông nghiệp trong thành phố…., đây là những đối tượng rất khát khao được sử dụng
nước sạch, nhưng do nguồn vốn vay ADB không đủ để thực hiện đường ống nhánh
vào các trục đường này nên không được Công ty ưu tiên làm trước. Vì vậy, Công ty
có thể lập phương án để có thể bán nước sạch cho các đối tượng này, bằng các giải
pháp về vốn như:
+/ Nguồn vốn ngân sách của tỉnh: Do sản phẩm nước là một sản phẩm đặc thù,
nó không những đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp mà còn có hiệu quả về xã
hội rất cao. Vì thế ủy ban nhân dân tỉnh cần có kế hoạch bố trí nguồn vốn cho Doanh
nghiệp đầu tư, phát triển sản xuất.
82
+/ Nguồn vốn huy động người dân: Với việc huy động nguồn vốn này, giúp
cho người dân có ý thức cao hơn trong việc bảo vệ mạng lưới và sử dụng nước vì có
phần đóng góp của họ và việc họ bỏ vốn ra là phục vụ cho chính lợi ích của họ, nên sẽ
không gặp khó khăn trong việc huy động vốn.
+/ Nguồn vốn của Công ty: Phát triển, mở rộng khách hàng là mục tiêu chính
của Công ty để tăng sản lượng nước tiêu thụ, vì vậy Công ty cũng cần phải đóng góp
chi phí vào để xây lắp mạng lưới đường ống.
b/ Lập kế hoạch cấp nước phù hợp theo thời điểm, nhu cầu sử dụng
Căn cứ vào thời điểm sử dụng nước trong ngày ở phần thực trạng, Công ty xây
định mức sử dụng như Clo, phèn…) như điện năng, chi phí quản lý, chi phí lao động
để có kết quả kinh doanh tốt nhất.
e/ Đẩy mạnh việc thực hiện các dự án đầu tư để mở rộng địa bàn kinh doanh nước
sạch.
*/ Lập phương án trả nợ vay và lãi vay dự án đã thực hiện
Công ty cần lập một số phương án trả nợ và lãi vay để tìm ra phương án tối ưu
nhất, có lợi nhất cho Công ty để thực hiện. Qua nghiên cứu tình hình thực hiện dự án
ADB của Công ty. Tác giả có xây dựng thêm 2 phương án trả nợ và lãi vay để tìm ra
phương án phù hợp, hiệu quả nhất để Công ty áp dụng (Chi tiết tại phụ lục). Qua hai
phương án mà tác giả xây dựng và phương án do Công ty lập kế hoạch, sau khi xem
xét tác giả thấy rằng sử dụng phương án 1 là tốt nhất. Vì tổng số tiền trả nợ và lãi vay
một bán niên thấp, Công ty có thể tận dụng khoản chênh lệch đó để tiếp tục đầu tư
kinh doanh thu lợi nhuận. Còn ở phương án 2, tuy rằng tổng số tiền phải trả nợ và lãi
vay thấp hơn nhưng số nợ và lãi vay phải trả của từng kỳ lại cao hơn và với tình hình
hiện tại Công ty đang cần tập trung vào sản xuất tiêu thụ để đạt được doanh thu hoà
vốn tránh việc bị lỗ nhiều năm gây thiệt hại cho sản xuất và cho uy tín của Công ty.
Còn phương án trả nợ của Công ty thì tổng chi phí trả nợ và lãi vay cũng gần bằng với
phương án 1 mà người viết đã xây dựng, nhưng mức trả mỗi bán niên lại cao hơn.
*/ Các dự án mới đang chuẩn bị thực hiện và tìm kiếm thêm:
Ngoài những dự án đã và đang thực hiện, Công ty cần không ngừng tìm kiếm
những nguồn vốn đầu tư thông qua Chính phủ, địa phương hoặc bằng chính bản thân
doanh nghiệp để ngày càng nâng cao hiệu quả sản xuất và nâng cao chất lượng sản
phẩm.
g/ Giá bán
Như đã phân tích ở phần thực trạng, vấn đề về giá bán của Công ty đang là một
vấn đề nhạy cảm, gây tâm lý bực bội cho người tiêu dùng. Vì vậy Công ty sẽ không
tăng giá bán trong thời gian tới từ năm 2007 đến 2010 mà chỉ nên tập trung vào việc
84
giảm thất thoát nước để bù đắp lại lượng giá bán bị thiếu hụt, bên cạnh đó cần khuyến
2008
2009
2010
1
Tích Lương + Túc Duyên
28,62
27,08
25,54
24,00
2
Sông Công
30,57
29,03
27,49
25,95
Bình quân toàn Công ty
29,60
28,06
26,52
24,98
85
Cùng với lượng và tỷ lệ khách hàng dự kiến ở giải pháp khách hàng và lượng
nước thất thoát theo bảng trên và giả sử giá bán giữ nguyên như năm 2006. Tính toán
mức sản xuất để doanh nghiệp đạt được sản lượng và doanh thu hoà vốn. Bằng các
biện pháp để tăng tỷ lệ khách hàng là các cơ sở kinh doanh dịch vụ, năm 2007 – 2010,
Công ty sẽ thay đổi được cơ cấu khách hàng và ứng với đó là tăng được sản lượng
nước tiêu thụ cho các đối tượng này. Từ năm 2007-2010, Công ty phấn đấu khuyến
khích người dân sử dụng nước sạch ở mức bình quân 70lít/người/ngày đêm, các đơn
Áp dụng vào tình hình sản xuất của Công ty:
G
i
Giá bán bình quân 1 đơn vị sản phẩm
:
5.400
B
i
Biến phí 1 đơn vị sản phẩm
2.315
F
c
Tổng định phí
25.248.911.122
25.248.911.122
Q
HV
= = 8.184.412 m
3
/năm
5.400 – 2.315
Vậy để hoà vốn năm 2007, Công ty cần phải tiêu thụ được 8.184.412m
3
nước
đồng
5.160.878.560,4
5
Khấu hao tài sản cố định
đồng
6.897.444.808,9
Tổng cộng
đồng
39.682.773.868,2
Giá thành / 1m
3
nước tiêu thụ
đồng
4.848,6
b/ Doanh thu hoà vốn:
Doanh thu hoà vốn = Q
HV
x Gi
Chia theo tỷ lệ tiêu thụ dự kiến theo đối tượng khách hàng
Bảng 3.7 Doanh thu hoà vốn năm 2007
TT
Khách hàng
Tỷ lệ sử
dụng
nƣớc
Sản lƣợng
tiêu thụ chia
Công cộng
0,41
32.558
5.000
162.790.000
Tổng cộng
100,00
8.184.412
39.682.773.868
Để đạt được doanh thu hoà vốn này, ngoài việc sản lượng tiêu thụ của Công ty
phải đạt đúng bằng sản lượng hoàn vốn đã tính thì Công ty cũng cần phải tập trung
khai thác được đối tượng khách hàng mang lại nhiều lợi nhuận cho Công ty và tiết
kiệm hơn nữa mọi chi phí sản xuất, quản lý của Công ty.
87
3.3.3 Giải pháp tổ chức bộ máy
3.3.3.1 Sắp xếp bộ máy tổ chức phù hợp với tình hình phát triển kinh tế hiện tại của
Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế.
Từ thực trạng ngành cấp nước tỉnh Thái Nguyên, tác giả nhận thấy rằng để
Công ty có thể tăng trưởng ổn định thì phải tổ chức lại. Năm 2006, Công ty đã tổ
chức, sắp xếp chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch
Thái Nguyên chịu sự quản lý nhà nước của Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên môi trường
và các ban ngành liên quan. Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh nước sạch
Thái Nguyên là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ và hoạt động theo
Luật doanh nghiệp. Chủ sở hữu là ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên, đây
cũng không phải là mô hình Công ty phù hợp với cơ chế thị trường, vẫn được nhà
nước bảo hộ vì hiện tại Công ty đang quản lý và sử dụng 100% vốn nhà nước. Trong
lượng để thực hiện công việc được giao. Khuyến khích người lao động phát huy sáng
kiến, cải tiến kỹ thuật, tìm ra những biện pháp tối ưu nhất để giải quyết công việc.
Bằng các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng… sẽ nâng cao được chất lượng lao động đúng
với yêu cầu của người sử dụng. Tuy nhiên, với thực trạng cán bộ hiện nay Công ty
không thể có ngày một đội ngũ cán bộ công nhân viên lao động như mong muốn, mà
phải tiến hành từng bước vững chắc và thận trọng. Thông qua phân tích thực trạng,
thấy rằng lực lượng nhân sự của Công ty không thiếu về số lượng, chỉ thiếu những
người có năng lực, kiến thức chuyên ngành và quan trọng là cơ cấu lao động phải thay
đổi lại. Do vậy, giải pháp đặt ra là chỉ tuyển mộ thêm những lao động có trình độ cao
như kỹ sư cấp thoát nước, số còn lại phải biên chế, đào tạo lại cho phù hợp.
3.3.3.4 Thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001-2000
Thông qua việc thực hiện hệ thống quản lý sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo được
lòng tin đối với khách hàng mình, họ sẽ tin dung loại sản phẩm mà đã được hệ thống
đánh giá chất lượng công nhận dù có thể giá bán sẽ cao hơn một chút, đây là yếu tố
tâm lý của người tiêu dung mà doanh nghiệp cần phải biết tận dụng. Mặc dù vậy Công
ty cũng phải luôn tìm hiểu, đánh giá để loại bỏ những quy trình lạc hậu và thay thế, bổ
sung bằng những quy trình mang tính thời sự.
3.3.3.5 Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương nội bộ hợp lý
Căn cứ vào các văn bản quy định, hướng dẫn của Chính phủ, Công ty thực hiện
xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương nội bộ cho mình. Với nguyên tắc:
89
hợp lý, đảm bảo công bằng giữa các bộ phận, không vì mục đích cá nhân để làm động
lực kích thích người lao động hăng say sản xuất và ngày càng gắn bó, có trách nhiệm
với Công ty. Mức đơn giá tiền lương xây dựng chi tiết cho từng bộ phận, vị trí công
việc có đánh giá kết quả hàng tháng để làm căn cứ tính lương, có chế độ khen thưởng
những lao động có thành tích trong công việc để làm động lực thúc đẩy thi đua lao
động sản xuất giữa cá nhân các bộ phận và giữa các bộ phận trong Công ty với nhau.
3.3.3.6 Tăng cường kỷ luật, thiết chặt kỷ cương.
Đây là một biện pháp giúp Doanh nghiệp có thể quản lý, sử dụng người lao