Luận văn : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN part 8 - Pdf 20

68

- Về tổ chức quản lý: Trình độ lao động chưa đáp ứng được yêu cầu của công
việc.
2.4.3.3 Những cơ hội (thời cơ)
Cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, Chính Phủ hiện rất quan tâm đến
vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường, nên đã tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư, xem
xét các dự án cấp nước mang tính khả thi cao để đưa vào thực hiện. Thực hiện các dự
án giúp cho Công ty mở rộng quy mô sản xuất, tăng lượng khách hàng và sẽ phát huy
được các khả năng để phát triển SXKD.
2.4.3.4 Những thách thức (nguy cơ)
Giá thành sản xuất và tâm lý tiêu dùng có thể ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng
nước. Giá bán hiện tại của Công ty thấp hơn giá thành sản phẩm, nhưng vẫn không
làm cho khách hàng thấy hài lòng, thoả mãn. Nước sạch chưa được quan tâm đúng vai
trò, vị trí của nó trong đời sống xã hội cũng là một trong những nguy cơ làm giảm
hiệu quả SXKD của Công ty.
Từ các phân tích trên, xây dựng ma trận SWOT và các cách phối hợp sau:
- Phối hợp SO: là cách phối hợp để phát triển; tận dụng những điểm mạnh về
SXKD sản phẩm đặc thù, dây chuyền sản xuất hiện đại, lượng khách hàng, nguồn trữ
lượng nước lớn và nguồn lao động dồi dào; kết hợp với sự quan tâm của Chính phủ
đến ngành nước, việc thực hiện các dự án đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin vào
sản xuất, quản lý để phát triển và mở rộng, chiếm lĩnh thị trường cấp nước trong địa
bàn.
- Phối hợp ST: Căn cứ vào các điểm mạnh vừa nêu ở trên Công ty tận dụng
những điểm mạnh đó để hạn chế, khắc phục những nguy cơ về giá thành tiêu thụ, mức
sử dụng nước của người dân cũng như có biện pháp hạn chế khách hàng sử dụng
những nguồn nước thay thế giá rẻ
- Phối hợp WT: Từ phân tích ma trận SWOT, Công ty có thể nhận thức rõ
được những mặt yếu của mình như: vốn, tỷ lệ thất thoát, giá bán….; cùng với những
thách thức về giá thành, mức sử dụng của khách hàng và nguồn sản phẩm khác thay
thế để từ đó tìm cách kiểm soát và có giải pháp khắc phục.

W3: Giá bán chưa đủ bù đắp chi phí.
W4: Nợ vay lớn.
W5: Chưa thực sự quan tâm đến khách hàng.
W6: Chưa xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho tương lai
W7: Nguồn nhân lực chuyên ngành yếu.
70

CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN SXKD NƢỚC
SẠCH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH
NƢỚC SẠCH THÁI NGUYÊN

3.1 Quan điểm
3.1.1 Một số quan điểm phát triển SXKD nƣớc sạch
3.1.1.1 Quan điểm của Chính phủ và các Bộ liên quan
- Quản lý cấp nƣớc và tiêu thụ nƣớc sạch: Các Công ty Cấp nước đều phải
tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh Luật tài nguyên nước do Quốc hội nước Việt
Nam quy định và ban hành khi khai thác nguồn nước ngầm và nước mặt.
- Giá bán nƣớc: Thực hiện theo thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT–BTC–
BXD, ngày 08 tháng 11 năm 2004, của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng, về việc “
hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ
nước sạch tại các độ thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn”.
- Đầu tƣ vốn cho phát triển SXKD nƣớc sạch (thông qua các dự án): Nhận
biết được tầm quan trọng của nước sạch trong đời sống con người và đặc biệt sản
phẩm nước sạch đã được Chính phủ coi là một loại hàng hoá, được đầu tư SXKD và
tiêu thụ để thu được lợi nhuận. Để tăng hiệu quả cho việc SXKD nước sạch, thời gian
qua Chính phủ thông qua các Bộ, ban ngành đã thực hiện ký kết nhiều khoản vay với
nước ngoài để phát triển hệ thống cấp nước, nhằm tạo điều kiện cho mọi người dân
đều được sử dụng nước sạch trong sinh hoạt và ăn uống. Đến năm 2006, cả nước có
trên 170 dự án cấp nước đô thị được triển khai, với tổng vốn đầu tư khoảng 15.000 tỷ

- Chất lƣợng: Chất lượng nước sạch còn chưa đồng đều, theo người tiêu dùng
thì một số đơn vị SXKD nước sạch còn chưa đạt tiêu chuẩn sử dụng nước thông
thường như trạm cấp nước Úc Sơn – Phú Bình nguồn nước sản xuất được lấy từ Sông
Cầu đã bị ô nhiễm nặng nề. Nhiều đơn vị SXKD nước sạch còn chưa được hoặc chưa
thường xuyên kiểm định nước sạch do các đơn vị y tế thực hiện.
- Giá bán: Theo người sử dụng nước sạch thì hiện nay, giá bán của các đơn vị
sản xuất nước sạch nói chung và Công ty nói riêng là khá cao.
72

- Dịch vụ chăm sóc khách hàng: Các đơn vị sản xuất nước trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên chưa thật sự quan tâm đến các dịch vụ chăm sóc khách hàng. Người tiêu
dùng nước cho rằng với chi phí mà họ bỏ ra để sử dụng nước sạch, xứng đáng được
hưởng chế độ chăm sóc tận tình, chu đáo hơn.
Người sử dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chưa được hưởng
những ưu đãi trong việc sử dụng nước sạch như: bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ các mạng
lưới cấp nước sau đồng hồ, giảm thiểu các yêu cầu thủ tục trong khi mắc và sử dụng
nước…
3.1.2 Những căn cứ chủ yếu nhằm phát triển SXKD nƣớc sạch
3.1.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Thông qua Thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT–BTC–BXD, về việc “hướng
dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước
sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn”. Nhà nước đã tạo điều
kiện cho các đơn vị SXKD nước sạch có cơ hội được tự chủ về giá bán và qua đó tự
quyết định vận hội cho mình.
3.1.2.2 Trữ lượng nguồn nước khai thác, sử dụng trên địa bàn
Nguồn nước mặt của Thái Nguyên có trữ lượng lớn do có hệ thống Sông Công
và Sông Cầu. Tuy nhiên hiện nay, nước Sông Cầu đang bị ô nhiễm nặng nề và tâm lý
của người dân không muốn sử dụng nước Sông Cầu để ăn uống và sinh hoạt mặc dù
đã được qua xử lý đạt tiêu chuẩn.
Ngoài ra còn có Hồ Núi Cốc với trữ lượng nước khoảng 175 triệu m

mạng lưới tiêu thụ nước ra nhiều nơi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, dự báo lượng
khách hàng tương lai sẽ tăng lên đáng kể do các nguyên nhân như:
+/ Mức sống người dân ngày càng được tăng lên.
+/ Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng nước sạch trong ăn uống và sinh
hoạt.
+/ Do việc thực hiện các dịch vụ về chăm sóc khách hàng.
+/ Do niềm tin của người sử dụng nước sạch đối với chất lượng sản phẩm nước sạch
do Công ty cung cấp.
3.2 Phƣơng hƣớng và mục tiêu
3.2.1 Phƣơng hƣớng phát triển SXKD nƣớc sạch
3.2.1.1 Đổi mới tổ chức quản lý từ Công ty TNHH một thành viên kinh doanh
nước sạch Thái Nguyên sang Công ty Cổ phần vào năm 2010.
Để phù hợp với tình hình phát triển của đất nước và nền kinh tế Việt Nam
được hoà nhập với nền kinh tế Thế giới. Công ty cũng đã dần từng bước chuyển đổi
mô hình Công ty từ Công ty Cấp nước sang Công ty TNHH Một thành viên Kinh
doanh nước sạch Thái Nguyên và tiến tới là Công ty Cổ phần gắn trách nhiệm của
người lao động với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, công ty hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp ra ban hành năm 2006 .
3.2.1.2 Huy động mọi nguồn lực đầu tư
Để Công ty tồn tại và phát triển, SXKD sản phẩm nước được người tiêu dùng
tin dùng thì cần phải huy động mọi nguồn lực đầu tư để doanh nghiệp không bị thụt
lùi so với xã hội.
+/ Huy động nguồn vốn bằng các cách như: vay vốn nước ngoài, vốn ngân sách tỉnh,
bằng nguồn vốn tự có dành cho đầu tư phát triển của Công ty và bằng nguồn vốn do
chính người dân trong khu vực có nhu cầu được cấp nước đóng góp.
74

+/ Nguồn lực con người: Trong bất cứ một lĩnh vực kinh doanh nào, thì yếu tố con
người vẫn là một trong những yếu tố quan trọng nhất bởi vì nguồn lực con người là
thế mạnh, là chìa khoá thành công trong kinh doanh. Nó quyết định sự tồn tại phát

chất lượng của công ty. Thực hiện tốt Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000
cũng là một cách chứng minh chất lượng sản phẩm nước sạch do Công ty sản xuất ra
và tạo được niềm tin cho người sử dụng nước.
3.2.1.6 Nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên
Trình độ cán bộ công nhân viên trong Công ty cần phải có kế hoạch đào tạo lại
và tuyển dụng mới để phù hợp với từng vị trí công việc, nhằm phát huy hết năng lực
công tác của mỗi cá nhân. Khuyến khích người lao động tham gia vào việc học tập,
trau dồi thêm kiến thức về chuyên môn lẫn chính trị. Có những động viên bằng cả tinh
thần lẫn vật chất đối với những lao động có ý thức tham gia học tập nâng cao trình độ.
3.2.1.7 Trang thiết bị - tài sản cố định
Trang thiết bị tài sản cố định của Công ty ngày càng tiên tiến và hiện đại, đạt
tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên để phát triển SXKD nước sạch thì trang thiết bị, tài sản
cố định của Công ty cần được quan tâm, đổi mới theo từng giai đoạn, thời kỳ cho phù
hợp và để đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế.
3.2.1.8 Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
Thông qua các dự án đầu tư, mở rộng mạng lưới đường ống đã giúp cho Công
ty có được những trang thiết bị hiện đại, được áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật hiện đại trên thế giới hiện nay. Tuy nhiên để có hướng phát triển lâu dài, không
tụt hậu so với bên ngoài, Công ty vẫn phải liên tục đầu tư, đổi mới, nâng cấp các trang
thiết bị, tài sản cố định, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong việc khai
thác, sản xuất, xử lý sản phẩm nước sạch.
3.2.1.9 Chuẩn bị thực hiện các dự án đầu tư
Tiếp tục thực hiện các Dự án đầu tư cải tạo và mở rộng, nâng cấp hệ thống
mạng lưới nước sạch để phát triển SXKD, tăng lượng khách hàng mở rộng vùng thị
trường và đạt hiệu quả kinh tế cao, góp phần vào sự phát triển của xã hội.
3.2.1.10 Tăng thu nhập cho người lao động trong Công ty
SXKD phát triển sẽ giúp cho Công ty đứng vững trên thị trường và có khả
năng tăng thu nhập cũng như nhiều phúc lợi cho người lao động. Tạo niềm tin cho
người lao động, là động lực giúp cho họ an tâm và gắn bó hơn với đơn vị.
76

Để thực hiện được giải pháp, Công ty cần:
77

a/ Cấp nƣớc:
- Với chất lượng tốt nhất.
- Không hạn chế về lưu lượng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng.
b/ Giá bán
Công ty cần tính toán đưa ra một mức giá bán ổn định, phù hợp trong một số
năm, tránh việc tăng giá bán hàng năm gây tâm lý bực bội cho khách hàng.
Và giá tiêu thụ nước sạch phải:
- Khuyến khích các đối tượng sử dụng nước ngày càng tham gia đông hơn.
- Khuyến khích bản thân doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước,
đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
- Khuyến khích bản thân doanh nghiệp SXKD nước sạch quan tâm đến vấn đề
tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm thất thoát nước.
c/ Có chính sách ưu đãi khuyến khích người sử dụng nước, như:
- Không thu tiền phương tiện đo đếm.
- Không giới hạn về chiều dài tối thiểu đường ống cấp nước vào từng hộ gia
đình.
- Hoàn thiện quy trình cấp nước, giảm thiểu các thủ tục không cần thiết trong
quản lý khách hàng: như phải có bìa đỏ, hộ khẩu….
d/ Làm tốt công tác tiếp thị, tuyên truyền, quảng cáo về ích lợi của việc sử dụng
nước sạch, muốn vậy Công ty cần phải:
- Thường xuyên đảm bảo chất lượng nước sạch do Công ty sản xuất ra, tạo
được niềm tin và ấn tượng tốt cho người sử dụng.
- Thực hiện công tác thông tin, quảng cáo về ích lợi của việc sử dụng nước
sạch trong ăn uống và sinh hoạt, nâng cao sức khoẻ cho công đồng trên các phương
tiện thông tin đại chúng như: báo chí, truyền hình.
- Tổ chức các cuộc hội thảo, diễn đàn tại địa phương về các chủ đề liên quan
đến việc bảo vệ và sử dụng nguồn nước sạch do Công ty cung cấp với các Ban ngành

1
2007
241.433,8
60.358,45
39.687,1
7.937,41
2
2008
243.172,1
60.793,03
39.972,8
7.994,56
3
2009
244.923,0
61.230,74
40.260,6
8.052,12
4
2010
246.686,4
61.671,60
40.550,5
8.110,10

Tổng số
976.215,3
244.053,8
119.920,5
32.094,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status