Đề tài: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN - Pdf 15

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ THANH NGÂN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
KINH DOANH NƯỚC SẠCH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH NƯỚC
SẠCH THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60 – 31 – 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngành Kinh tế nông nghiệp

tôi ngày hôm nat.
Xin trân trọng cảm ơn./.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2007
Tác giả
Phạm Thị Thanh Ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt trong luận văn

Danh mục bảng, biểu

Danh mục các hình (hình vẽ, ảnh chụp, đồ thị )

Mở đầu
1
1

4
1.1.1
Một số vấn đề cơ bản về nước và nước sạch ……………………………….
4
1.1.2
Một số vấn đề cơ bản về SXKD và phát triển SXKD nước sạch
13
1.1.3
Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch
22
1.2
Phương pháp nghiên cứu
29
1.2.1
Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết
29
1.2.2
Phương pháp nghiên cứu
29
1.2.3
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
34
Chương 2: Thực trạng sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty
35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.1
Đặc điểm chung của Công ty
35
2.1.1
Quá trình hình thành, phát triển của Công ty

63
2.4.3
Lập ma trận SWOT
67
Chương 3 Phương hướng, giải pháp chủ yếu phát triển SXKD nước sạch ………….
70
3.1
Quan điểm
70
3.1.1
Một số quan điểm phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch
70
3.1.2
Những căn cứ chủ yếu nhằm phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch …
72
3.2
Phương hướng và mục tiêu
73
3.2.1
Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch …………………
73
3.2.2
Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch ………………………
75
3.3
Giải pháp
76
3.3.1
Mở rộng khách hàng, đối tượng sử dụng nước sạch ……………….………
76

:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh
doanh nước sạch Thái Nguyên
JBIC
:
Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật bản
NMN
:
Nhà máy nước
NXB
:
Nhà xuất bản
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
WB
:
Ngân hàng Thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng

Nội dung
Trang
Chương 1

Khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt …………………………………
19
Bảng 1.8
:
Tỷ lệ cấp nước ở một số nước trên Thế giới …………………………
23
Bảng 1.9
:
Giá tiêu thụ nước sạch tại các khu vực năm 2006
24
Bảng 1.10
:
Quy hoạch nguồn nước của tỉnh Thái Nguyên ………………………
25
Bảng 1.11
:
Các chỉ tiêu Benchmarking tại các đơn vị CN năm 2006
28
Bảng 1.12
:
Ma trận cơ hội
32
Bảng 1.13
:
Ma trận nguy cơ
32
Bảng 1.14
:
Các nhân tố trong phân tích SWOT
33

Sản lượng nước sản xuất toàn Công ty từ 2003 đến 2006
48
Bảng 2.7
:
Chi phí sản xuất 1m
3
nước sạch năm 2006
49
Bảng 2.8
:
Giá thành toàn bộ cho 1m
3
nước tiêu thụ năm 2006
50
Bảng 2.9
:
Sản lượng nước thất thoát toàn Công ty qua các năm
51
Bảng 2.10
:
Tình hình tiêu thụ nước sạch cho các hộ dân của Công ty từ 2003 –
2006
53
Bảng 2.11
:
Lượng khách hàng đang SD nước sạch của Công ty
54
Bảng 2.12

Tỷ lệ sử dụng nước theo đối tượng từ 2003-2006


Nguồn vốn thực hiện các dự án đầu tư của Công ty …………………
65
Bảng 2.20

Ma trận SWOT phát triển SXKD của Công ty
69
Chương 3
Bảng 3.1

Dự kiến tăng dân số và hộ dân cho thành phố Thái Nguyên và thị xã
Sông Công tỉnh Thái Nguyên từ 2007 – 2010 ………………………

78
Bảng 3.2

Khách hàng chưa khai thác, tiếp cận của các đối tượng khác ……….
79
Bảng 3.3

Dự kiến lượng khách hàng đạt được từ năm 2007-2010 của Công ty .
80
Bảng 3.4

Dự kiến sản lượng tiêu thụ và tỷ lệ SD nước theo đối tượng khách
hàng năm 2007 ……………………………………………………….
80
Bảng 3.5

Mức dự kiến tỷ lệ thất thoát từ 2007-2010 …………………………

39
Biểu đồ 2.1
:
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2006
44
Biểu đồ 2.2
:
Tỷ lệ nước thất thoát toàn Công ty qua các năm
51
Biểu đồ 2.3
:
So sánh lượng nước khai thác, tiêu thụ và thất thoát
61
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD) có một vị trí hết sức quan trọng trong
quá trình tồn tại, duy trì và phát triển của mỗi doanh nghiệp kinh doanh.
Nghiên cứu phát triển SXKD là vấn đề bức thiết của tất cả mọi doanh nghiệp
hoạt động trong các lĩnh vực SXKD tạo ra của cải vật chất phục vụ đời sống con
người. Đối với đất nước đang phát triển như Việt Nam, nơi có nền kinh tế còn ở
mức thấp so với thế giới, còn nhiều doanh nghiệp tham gia SXKD tạo ra sản phẩm
chưa nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của sự phát triển SXKD trong doanh
nghiệp thì việc nghiên cứu phát triển SXKD là rất cần thiết.
Chính sách đổi mới, mở cửa của Đảng và Chính phủ đã mang lại những kết

tả , môi trường nông thôn phải được cải thiện. Sử dụng nguồn nước sạch hợp vệ
sinh cũng là một biện pháp hữu hiệu nhất để nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc
đẩy sự phát triển của xã hội, và góp phần cải thiện môi trường do sử dụng nguồn
nước hợp lý. "Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên một thành viên kinh doanh nước sạch Thái
Nguyên" sẽ đáp ứng được nhu cầu của người dân và mục tiêu cấp nước sạch của
Chính phủ.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Tìm giải pháp phát triển SXKD nước sạch để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng (thành thị và nông thôn) trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã
Sông Công và thị trấn Ba Hàng - huyện Phổ Yên . Đáp ứng được nhu cầu phát triển
của kinh tế thị trường.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về phát triển SXKD, về SXKD
nước sạch: Khái niệm, đặc điểm, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển SXKD,
đến tình hình cấp nước sạch và vai trò của nó trong việc xây dựng các giải pháp
phát triển SXKD nước sạch tại Công ty.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Đánh giá thực trạng SXKD nước sạch tại Công ty.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển SXKD nước sạch tại
Công ty.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan đến việc phát
triển SXKD nước sạch tại Công ty như: khai thác, tiêu thụ và tổ chức.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng SXKD nước sạch và các
giải pháp phát triển SXKD nước sạch tại Công ty.

giếng ngầm, nước giếng khoan được bảo vệ). [35]
1.1.1.2 Phân loại nước
a/ Theo tính chất:
Nước được phân thành các loại sau:
- Nước ngọt: Là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hoà tan. Tất cả
các nguồn nước ngọt có xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo ra do sự ngưng
tụ tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng
như trong các nguồn nước ngầm, hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết.
- Nước mặn: Là loại nước có chứa muối NaCl hoà tan với hàm lượng cao
hơn nước lợ và nước uống thông thường, thường quy ước trên 10g/lít. Nước biển có
vị mặn không thể dùng cho uống được.
- Nước lợ: Là loại nước dưới đất hoặc ở các đầm phá có độ khoáng hoá cao
hơn nước ngọt nhưng thấp hơn nước mặn.
b/ Theo tác dụng
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Sinh hoạt: Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người như nước
dùng để ăn, uống, tắm, giặt, chuẩn bị nấu ăn, cho các khu vệ sinh, tưới đường, tưới
cây Loại nước này chiếm đa số trong các khu dân cư.
- Sản xuất : Là loại nước phục vụ cho các mục đích sản xuất, có rất nhiều ngành
công nghiệp dùng nước với yêu cầu về lưu lượng và chất lượng nước rất khác nhau.
Có ngành yêu cầu chất lượng nước không cao nhưng số lượng lớn như luyện kim,
hoá chất…, ngược lại có ngành yêu cầu số lượng nước không nhiều nhưng chất
lượng rất cao như ngành dệt, nước cấp cho các nồi hơi, nước cho vào sản phẩm là
các đồ ăn uống…. Lượng nước cấp cho sản xuất của một nhà máy có thể tương
đương với nhu cầu dùng nước của một đô thị có dân số hàng chục vạn dân.
- Chữa cháy: Dù là khu vực dân cư hay là khu công nghiệp đều có khả năng xảy ra
cháy. Vì vậy, hệ thống cấp nước cho sinh hoạt hay sản xuất đều phải tính đến
trường hợp có cháy. Nước dùng cho trường hợp chữa cháy luôn được dùng dự trữ
trong bể chứa nước sạch của thành phố. Khi tính toán mạng lưới đường ống phân

cao đời sống tinh thần cho người dân. Nước là tài nguyên của thiên nhiên, là yếu tố
cần thiết để duy trì sự sống. Nước sạch là một hàng hóa đáp ứng nhu cầu bức thiết
của con người để tồn tại, là một trong những yếu tố tác động đến sự phát triển của
xã hội vì nó góp phần nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lượng cho cuộc sống của
cộng đồng con người. Do vậy, Chính phủ các nước nói chung và chính phủ Việt
nam nói riêng đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ, duy trì, phát triển nguồn nước để
phục vụ đời sống con người.
Bảng 1.1 Các loại bệnh thƣờng xảy ra và lây lan do không sử dụng nguồn nƣớc
hợp vệ sinh ở Việt Nam
TT
Năm
Loại bệnh (lƣợt ngƣời/năm)
Thƣơng hàn
Tả lỵ
Ỉa chảy
Sốt rét
Sốt virus
2
2003
7.090
175.039
1.062.440
185.529
28.728
3
2004
6.532
159.193
1.031.712
169.342

Bệnh
Vi sinh gây bệnh
Thời gian sống ( ngày)
Nƣớc
máy
Nƣớc
sông
Nƣớc
giếng
Tả
Vi khuẩn tả Eltor
4 - 28
0,5 - 92
1 - 92
Lỵ trực khuẩn
Shigella
15 - 26
19 – 92
-
Thương hàn
Salmonella typhi
2 - 93
4 - 183
1,5 – 107
Phó thương hàn
Các chủng khác của Salmonella,
Shigella, Proteus….
2 - 10
21 –
183

TT
Mức độ tiện nghi của nhà ở trong các khu đô thị
Tiêu chuẩn dùng nƣớc
trung bình (l/ngƣời/ng.đêm)
1
Nhà không trang thiết bị vệ sinh, lấy nước ở vòi công cộng
40 – 60
2
Nhà chỉ có vòi nước, không có thiết bị vệ sinh khác
80 – 100
3
Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên trong nhưng không có thiết bị tắm
120 - 150
4
Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên trong có thiết bị tắm hoa sen
150 - 200
5
Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên trong, có bồn tắm và có cấp nước nóng cục bộ
200 - 300
( Nguồn tài liệu cấp nước 2005)
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Cho người dân tại các khu đô thị: Phân theo từng khu vực khác nhau. Nhu
cầu sử dụng nước cho hộ gia đình thường sử dụng vào việc đun nấu phục vụ ăn
uống tắm giặt cho con người, nước uống, tắm gội, rửa dội hố xí, tưới rau, hoa quả,
thảm cỏ….
Nếu hộ gia đình có nhu cầu phục vụ cho sản xuất như: xay xát, làm nghề chế
biến tinh bột, làm bún, chế biến nông sản, làm mắm, chế biến hải sản thì tính yêu
cầu nước cho sản xuất từ 20-40% tổng nhu cầu nước. Nếu hộ gia đình có trên 7
người, số gia súc trong gia đình có trên 2 con thì tính theo tiêu chuẩn cấp nước cho

con lợn, 1 con trâu hoặc bò)
120 lít
190 lít
190 lít
220 lít

Tổng số
320 lít
490 lít
440 lít
500 lít
( Nguồn Hội Cấp nước Việt Nam- năm 2001)
- Cho công nhân trong khi làm việc: [28]
Bảng 1.5 Định mức dùng nƣớc sinh hoạt cho công nhân trong khi làm việc
TT
Loại phân xƣởng
Tiêu chuẩn dùng nƣớc ngày
trung bình (l/ngƣời/ca)
1
Phân xưởng nóng toả nhiệt lớn hơn 20kcal -32/h
35
2
Các phân xưởng khác
25
Ghi chú: Lượng nước tắm cho công nhân sau giờ làm việc là:
+/ Khoảng 60 lít cho một lần tắm/người đối với công nhân làm việc trong các
phân xưởng nóng. Tỷ lệ số công nhân tắm trong các phân xưởng tuỳ thuộc vào loại
sản xuất, tính chất của công việc. Thời gian tắm trung bình là 40 phút.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
10
15
15
50
2
15
20
25
25
100
2
20
25
35
35
200
3
20
-
40
40
300
3
-
-
55
55
400
3

Sơ đồ 1.2 Sự phân bố của nƣớc trên trái đất
( Nguồn từ điển Wikipedia)
Tính theo tỷ lệ các loại nước trong tự nhiên, nếu hình dung lượng nước của
các đại dương là 1.390.000.000 km
3
tương đương với một thùng chứa 650 lít thì:
+/ Nước của các khối băng và ở các cực của trái đất (29 triệu km
3
) tương
đương với một bình nước 15 lít.
+/ Nước ngọt kể cả nước mặt và nước ngầm trên trái đất (8,6 triệu km
3
)
tương đương với một can 4,5 lít.
+/ Nước mưa rơi xuống các lục địa (110 nghìn m
3
), lưu lượng của các con
sông ( 40 nghìn km
3
), nước trong khí quyển ( 13 nghìn km
3
) chỉ tương đương với
cái ly uống rượu loại 55ml, 20ml và 7,5 ml.
+/ Nước dùng cho sinh hoạt của con người và cho công nghiệp (1 nghìn km
3
)
chỉ tương đương với 0,5 ml tức là khoảng 2 giọt nước.
Như vậy, lượng nước dùng cho sinh hoạt và công nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ rất
nhỏ so với lượng nước có trong tự nhiên, nhưng trên thế giới có rất nhiều vùng bị
12

13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
giảm mạnh. Trong vòng 20 năm tới, lượng nước sạch cung ứng cho mỗi người sẽ
giảm 1/3 so với hiện nay. Tình trạng chặt phá rừng đầu nguồn bừa bãi cũng là
nguyên nhân gây lũ lụt, và ngày càng khan hiếm nguồn nước sạch sử dụng cho đời
sống con người.
1.1. 2 Một số vấn đề cơ bản về SXKD và phát triển SXKD nƣớc sạch
1.1.2.1 Khái niệm SXKD và phát triển SXKD
a/ Sản xuất kinh doanh
- Sản xuất (Theo từ diển Bách khoa toàn thư): Là quá trình con người sáng
tạo ra tư liệu vật chất (vật phẩm, năng lượng, dịch vụ) thích hợp với nhu cầu của
con người và xã hội, là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người. [33].
- Kinh doanh (Theo từ điển Bách khoa toàn thư): Là phương thức hoạt động
kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương
pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt
động kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại,
dịch vụ ….) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm
đạt mục tiêu vốn sinh lời nhiều nhất. [33].
b/ Phát triển sản xuất kinh doanh:
- Khái niệm về phát triển SXKD (theo từ điển Sciteclabs.com): Phát triển
SXKD là tập hợp những nỗ lực, cố gắng để xác định, nghiên cứu, phân tích, sản
xuất và đưa ra thị trường các dịch vụ mới và sản phẩm mới. Việc phát triển SXKD
tập trung vào việc thực hiện kế hoạch , chiến lược SXKD, thông qua việc đầu tư các
nguồn lực vào công nghệ sản phẩm và các công ty, cùng với việc thiết lập các mối
quan hệ chiến lược khi cần thiết. [34].
1.1.2.2 Phân loại SXKD theo tính chất
Có rất nhiều loại hình SXKD, mỗi ngành, mỗi đơn vị lại có một loại hình
SXKD cụ thể.
Dưới đây là một số loại hình SXKD chủ yếu:
- SXKD theo chủ trƣơng, luật pháp: Bất cứ một ngành SXKD nào, sản

định của Nhà nước, thường đối với những loại sản phẩm đặc biệt cần có sự quản lý,
điều tiết của Nhà nước, như: SXKD điện, SXKD tiền, SXKD các sản phẩm thiết bị
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thuộc lĩnh vực y tế – quân sự, nước sạch… Đối với loại hình SXKD này không có
tính cạnh tranh cho nên không thúc đẩy sản xuất phát triển, kế hoạch SXKD phụ
thuộc vào chỉ tiêu do Nhà nước giao dẫn tới các doanh nghiệp mang tư tưởng thụ
động, ỷ lại. Gần đây, Chính phủ đã nới lỏng một số quy định và để cho các công ty
kinh doanh nước sạch được tự chủ trong SXKD và tiêu thụ sản phẩm nước sạch.
- Ngoài ra còn có thể phân loại SXKD theo chiều rộng, chiều sâu, theo công
đoạn, theo hướng bền vững….
1.1.2.3 Vai trò của SXKD đối với sự phát triển kinh tế
Trong bối cảnh nước ta đang tích cực và chủ động hội nhập ngày càng sâu
rộng hơn vào nền kinh tế thế giới thì SXKD có một vai trò hết sức quan trọng.
SXKD có hiệu quả sẽ đưa nền kinh tế đất nước vững mạnh và tiến lên đứng ngang
tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới.
1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến SXKD
- Chính sách: Đối với mỗi loại hình SXKD thì có các chính sách quy định
cụ thể, đáp ứng được yêu cầu của việc phát triển SXKD theo đúng pháp luật của
Nhà nước. Hiện nay, các doanh nghiệp ở Việt Nam tuân thủ theo Luật Doanh
nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có một sân chơi lành mạnh trong việc
sản xuất và kinh doanh có hiệu quả các loại mặt hàng cần thiết cho xã hội.
Mặt khác, trong thời điểm Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO), thì việc ban hành các quy chế, chính sách phù hợp,
lâu dài và nhất quán sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển ổn
định, bền vững, có thể cạnh tranh được với các mặt hàng cùng chủng loại trên thế
giới là việc hết sức cần thiết.
- Thị trƣờng: Mỗi mặt hàng được SXKD đều có thị trường tiêu thụ riêng,
nhất là các loại mặt hàng mang tính đặc biệt, ít có sự cạnh tranh như: nước sạch,
điện…. Tuy nhiên, không phải do có thị trường tiêu thụ riêng biệt mà các doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status