TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI TP.HCM
---------***--------
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU
2-9 DAK LAK (SIMEXCO DAK LAK)
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Trang
Mã sinh viên: 1201016583
Lớp: K51D – A13
Khóa: K51
Người hướng dẫn khoa học: ThS. Lê Giang Nam
Hồ Chí Minh, tháng ......năm.....
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Trách nhiệm hữu hạn
Xuất nhập khẩu
Giao hàng lên tàu
Tiền hàng và cước phí
Giao chứng từ trả tiền ngay
Nhờ thu kèm chứng từ
Tín dụng thư
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng biểu / Sơ
Nội dung
đồ
Bảng 1.1
Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH một thành viên XNK 2-9
Trang
Bảng 1.2
Bảng 1.3
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Sơ đồ 1.1
Dak lak giai đoạn 2012-2014
bề dày kinh nghiệm hơn 20 năm là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về xuất
khẩu cà phê. Sau thời gian thực tập giữa khóa 03 tuần tại Phòng Xuất nhập khẩu và thị
trường của Công ty TNHH một thành viên XNK 2-9 Dak Lak và kết hợp những kiến
thức đã được học tại trường, người viết chon đề tài nghiên cứu là “Hoạt động xuất khẩu
cà phê của Công ty TNHH một thành viên XNK 2-9 Dak Lak (Simexco Dak Lak)”. Đề
tài sẽ tập trung vào phân tích thực trạng, những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động
kinh doanh xuất khẩu cà phê của Công ty, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp đẩy
mạnh hoạt động xuất khẩu. Nội dung báo cáo gồm 03 phần:
- Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH một thành viên XNK 2-9 Dak Lak
(Simexco Dak Lak)
- Phần 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê của Công ty TNHH một thành viên
XNK 2-9 Dak Lak (Simexco Dak Lak)
- Phần 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cà phê của Công ty
TNHH một thành viên XNK 2-9 Dak Lak (Simexco Dak Lak)
Người viết xin chân thành cám ơn Công ty TNHH một thành viên XNK 2-9 Dak
Lak, đặc biệt là các cô chú phòng Xuất nhập khẩu và thị trường đã nhiệt tình giúp đỡ
và tạo điều kiện để người viết thực hiện bài báo cáo này. Người viết xin gửi lời tri ân
chân thành đến Thầy – Thạc sĩ Lê Giang Nam đã dành nhiều công sức và tâm huyết để
hướng dẫn người viết hoàn thành bài báo cáo này.
Tuy người viết đã có nhiều cố gắng, dành nhiều thời gian thực hiện bài báo cáo
nhưng do kiến thức hạn chế nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết,
thiếu sót. Người viết rất mong nhận được những nhận xét, phê bình từ Thầy, Quý thầy
cô để bài thu hoạch được phát triển đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2015
SINH VIÊN NGUYỂN THỊ THÙY TRANG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT
VND; trong đó vốn cố định 349 triệu VND, vốn lưu động 193 triệu VND.
Với lực lượng lao động ít, chủ yếu là lao động phổ thông; cơ sở vật chất thiếu; quy
mô nhỏ; trang thiết bị kỹ thuật thô sơ, lạc hậu; nguồn vốn phục vụ kinh doanh không
có; ngành nghề kinh doanh đơn giản nên Công ty đã gặp khá nhiều khó khăn. Đến
tháng 3/1994, dưới sự chỉ đạo của Tỉnh ủy Dak Lak, đã có sự cải tổ lại bộ máy và
phong cách làm việc của đơn vị, sắp xếp lại bộ máy tổ chức phù hợp với tình hình mới
của cơ chế thị trường hiện tại. Năm 1995, Công ty Xuất nhập khẩu 2-9 Dak Lak đã
hoàn thiện bộ máy, đi vào hoạt động và liên doanh xuất khẩu.
Năm 2008 đánh dấu bước ngoặt lớn nhất đối với hoạt động xuất khẩu của Simexco
Dak Lak khi Công ty bắt đầu thay đổi chiến lược. Thay vì xuất khẩu qua trung gian là
các nhà thương mại thì Công ty tiến hành xuất khẩu trực tiếp cho các nhà rang xay lớn
trên thế giới như tập đoàn Nestle, Lavazza, DEMB, Mondelez, Ahold…Chiến lược này
đã đem lại thành công và đột phá cho Simexco Dak Lak trong hoạt động xuất khẩu.
Hiện nay 50% bán trực tiếp cho nhà rang xay, 40% bán qua trung gian và 10% bán ra
thị trường trong nước.
Năm 2009, Công ty đã thực hiện chương trình phát triển cà phê bền vững, cử cán bộ
tập huấn cho các tổ hộ dân quy trình canh tác hiệu quả, áp dụng các bộ tiêu chí phổ
biến như: 4C (Bộ nguyên tắc chung cho cộng đồng cà phê), UTZ Certified, RFA (Rừng
nhiệt đới) và Fairtrade (Thương mại công bằng). Chương trình này vừa giúp người dân
giảm chi phí đầu tư, tăng năng suất và sản lượng đầu ra ổn định với giá thành cao; vừa
giúp doanh nghiệp tự tin hơn khi làm việc với đối tác vì sản phẩm có chất lượng cao và
truy suất nguồn gốc rõ ràng.
Hiện nay, trung bình mỗi năm Simexco Dak Lak xuất khẩu từ 80.000 – 12.000 tấn
cà phê, chiếm từ 6 – 8% sản lượng cà phê của Việt Nam. Với sản lượng xuất khẩu năm
2014 là 101.321 tấn , Simexco Dak Lak nằm trong top 3 nhà xuất khẩu cà phê lớn nhất
Việt Nam, đứng sau Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Intimex và Công ty TNHH Tổng
Công ty Tín Nghĩa.
Với những thành tích đạt được qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, Công ty
xây dựng tổ chức kế hoạch kinh doanh và định vị liên doanh liên kết nhằm đáp ứng thu
mua hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.
Tổ chức phân công sản xuất, thu mua, chế biến hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ tạo
mối quan hệ kinh tế giữa các đơn vị, không ngừng nâng cao năng suất lao động và tình
hình sử dụng vốn.
Làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước và ngân sách của Đảng, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ về thuế phát sinh trong quá trình hoạt động.
Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng và các chính sách bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, chi phí Công Đoàn theo quy định; thực thi các chính sách bảo hộ,
an toàn lao động cho đội ngũ nhân viên. Công ty luôn quan tâm đến đào tạo về chính
trị, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao năng
lực công tác và chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình công việc.
Bảo quản và sử dụng hợp lý tài nguyên, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
Tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, thực hiện nhiều mặt công tác xã
hội khác như đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ tài năng trẻ.
1.2.3
Cơ cấu tổ chức hành chính
Tỉnh ủy Dak Lak là chủ sở hữu hợp pháp của Công ty (Văn phòng Tỉnh ủy được ủy
quyền chủ sở hữu tài sản, quản lý tài chính theo Quyết định số 5723/QĐ - TU, ngày
27/02/2010)
Đơn vị trực thuộc Công ty hiện nay gồm có 07 phòng chuyên môn nghiệp vụ, 09 chi
nhánh và Xưởng Gia công, chế biến Cà phê – Nông sản.
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức hành chính Công ty TNHH một thành viên XNK 2-9
Dak Lak
Đắk Nông
du lịch và
ChiChi
KS
nhánh
Biệt
nhánh
Điệt
GiaThành
Lai phố
ChiHồ
nhánh
Chí Minh
Chi
Cư-Jút
nhánhChi
Xưởng
Hoànhánh
PhúgiaLâm
công
Chi
Đồng
chế
nhánh
biếnLâm
cà phê
sản –vàNông
Chi
Xâynhánh
dựng
-
ty; quản lý công tác gia công chế biến và một số nhiệm vụ chuyên môn khác.
Phòng Xuất nhập khẩu và Thị trường: có chức năng quản lý, tổ chức thực hiện
các nghiệp vụ xuất nhập khẩu, thống kê, tổng hợp, phân tích thông tin từng hợp
đồng, từng khách hàng, từng thị trường thường xuyên và đột xuất, định kì để
tham mưu, phục vụ cho công tác chỉ huy, chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc và
phối hợp công tác với các đơn vị trong Công ty để Tổng Giám đốc điều hành
-
tổng thể.
Phòng Kế hoạch và kiểm soát nội bộ: có chức năng tham mưu và xây dựng kế
hoạch; công tác chuyên môn hàng ngày và phục vụ cho công tác điều hành, chỉ
-
huy, chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc được đảm bảo thông suốt, kịp thời.
Phòng Dự án cà phê bền vững: có chức năng phát triển vùng nguyên liệu theo
chương trình cà phê bền vững theo Nghị quyết số 08/NQ – TU ngày 05/05/2008
của Tỉnh ủy Dak Lak; Quyết định số 41/QĐ – UBND ngày 17/11/2008 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Dak Lak. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ chăm sóc, thu hái,
chế biến, bảo quản sau thu hoạch cho người sản xuất theo tiêu chuẩn chứng
nhận Utz Certified, chứng nhận 4C và thực hiện chỉ dẫn địa lý hoàn tất theo nội
-
dung chương trình.
66,08
2014
Số lượng
246
137
125
258
%
64,23
35,77
32,64
67,36
Nam
Nữ
Dưới 30 tuổi
Tuổi
Trên 30 tuổi
Lao động
184
44,34
162
41,01
161
42,04
phổ thông
Công nhân
19
110
26,51
117
29,62
115
30,03
Trên đại học
3
0,71
3
0,77
2
0,62
Tổng
415
100
395
100
383
100
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính của Công ty TNHH một thành viên XNK 2-9
Giới
tính
Dak Lak)
Trong giai đoạn 2012 – 2014, tình hình nhân sự của Công ty tương đối ổn định.
Tổng số công nhân viên không biến động lớn qua các năm và có xu hướng giảm nhẹ
dần từ 415 người (năm 2012) xuống 395 người (năm 2013) và 383 người (năm 2014).
Biến động về nhân sự chủ yếu do thay đổi về số công nhân gây ra, số nhân viên tại
khối văn phòng khá ổn định qua 3 năm.
Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một
thành viên XNK 2-9 Dak Lak trong giai đoạn 2012-2014
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn
2012 – 2014
Đơn vị: tỷ VND
GIÁ TRỊ
CHỈ TIÊU
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Tổng
doanh thu
Chi phí
6.573
4.458
5.492
6.526,6
-22,15
-47,74
+58
+239,18
trước thuế
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH một thành viên XNK 2-9 Dak lak
năm 2012, 2013, 2014)
Giai đoạn 2012 – 2014 diễn ra trong bối cảnh sau khủng hoảng kinh tế thế giới vẫn
trong tình trạng suy thoái, cuối năm 2013 mới bắt đầu phục hồi. Nền kinh tế Việt Nam
phát triển chậm lại, nợ xấu tăng, bất động sản đóng băng do hậu quả lãi suất cao và bất
ổn kinh tế trong nước và thế giới. Ngành cà phê bị tác động mạnh, giá cả lên xuống
thất thường. Điều này đã được phản ánh một cách rõ nét trong Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của Công ty. Tình hình kinh doanh của Công ty về các khoản doanh
thu, chi phí và lợi nhuận trong giai đoạn 2012-2014 được thể hiện qua bảng 1.2.
Nhìn chung trong giai đoạn 2012-2014, tổng doanh thu của Công ty TNHH một
thành viên XNK 2-9 Dak Lak đạt mức cao nhất vào năm 2012, giảm nhiều trong năm
2013 và tăng trở lại trong năm 2014. So với tổng doanh thu là 6.573 tỷ VND năm
2012, tổng doanh thu năm 2013 chỉ đạt được 4.458 tỷ VND, bị giảm đi 32,18%. Ngoài
nguyên nhân do giá cả biến động thất thường còn có những nguyên nhân sau: Năm
2013 có hàng loạt doanh nghiệp “ma” mua cao, bán thấp, chiếm dụng thuế, làm ảnh
hưởng đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh chân chính, dẫn
đến số lượng mua, xuất khẩu trong năm giảm đáng kể. Bên cạnh khó khăn đối với mặt
hàng kinh doanh chính là cà phê; việc khai thác và tiêu thụ sản phẩm mủ cao su giảm
đáng kể về số lượng và giá cả so với năm 2012; ngành nghề xây dựng công trình không
có vốn tài trợ, không tìm được công trình, chủ yếu xử lý tồn tại.
Đến năm 2014, tổng doanh thu tăng lên đến 5.492 tỷ VND, tăng 23,19% so với năm
2013. Việc gia tăng doanh thu thêm 1.034 tỷ VND đã thể hiện mục tiêu khắc phục tình
trạng khủng hoảng chung năm 2013. Trong năm 2014, Công ty có thêm những khách
Giá trị Tỉ lệ (%)
NĂM 2014
Giá trị Tỉ lệ (%)
Doanh thu từ
5.625
85,58
3.573
80,15
4.438
80,81
xuất khẩu cà phê
Tổng doanh thu
6.573
100,00
4.458
100,00
5.492
100,00
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH một thành viên XNK 2-9
Dak lak năm 2012, 2013, 2014)
Từ các số liệu ở bảng 1.3 ta có thể nhận xét như sau: doanh thu từ xuất khẩu mặt
hàng cà phê qua các năm 2012-2014 luôn chiếm tỉ lệ trên 80% tổng doanh thu của
Công ty. Tỉ lệ này qua các năm đều được giữ tương đối ổn định và không có chênh
lệch nhiều. Mặt khác năm 2013, biến động kinh tế đã ảnh hưởng khiến cho doanh thu
giảm và sự sụt giảm của mặt hàng chủ lực này đã dẫn đến sự sụt giảm của tổng doanh
thu. Điều này cho thấy tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu mặt hàng cà phê trong
việc cải thiện tổng doanh thu và đã được thể hiện rõ qua sự phục hồi trở lại của tình
Năm
2013
Năm
2014
SO SÁNH
2013/2012
2014/2013
Tuyệt
Tương
Tuyệt
Tương
đối
đối (%)
đối
đối (%)
-97.689
-36,47 +41.194 +24,21
Kim ngạch 267.851
170.162
211.356
XK cà phê
Tổng
kim 294.812
203.213
246.961
-91.599
sang các nước trong khu vực châu Á và Úc, Công ty còn ký hợp đồng xuất hàng sang
các thị trường tiêu biểu như các nước châu Phi như Ai Cập, Angery, Lybia…, các nước
châu Mỹ như Hoa Kỳ, Ecuador… hay các nước châu Âu như Đức, Ý, Bỉ, Pháp…Nhờ
vào thị trường xuất khẩu đa dạng mà hoạt động kinh doanh của Công ty tương đối ổn
định qua các năm. Dưới đây là bảng liệt kê cơ cấu thị trường xuất khẩu theo giá trị và tỉ
trọng của từng khu vực mà Công ty đã thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa trong
giai đoạn 2012-2014:
Bảng 2.2: 10 thị trường xuất khẩu cà phê chính của Công ty giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: nghìn USD
NĂM 2012
ST
T
Thị trường
Giá trị
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nhật Bản
5,34
4,09
3,44
2,99
2,71
Thị trường
Giá trị
Đức
Nhật Bản
Hàn Quốc
Trung Quốc
Ý
Ấn Độ
Bỉ
Malaysia
Nga
Tây Ban Nha
27.570
26.637
20.071
12.657
11.325
8.452
8.162
7.493
5.782
Mỹ
47.185
39.847
21.601
15.039
10.995
9.674
9.556
8.152
8.076
4.966
Tỉ
trọng
(%)
22,32
18,85
10,22
7,12
5,20
4,58
4,52
3,86
3,82
2,35
11
17,16
211.356
100,00
(Nguồn: Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu của Công ty năm 2012, 2013, 2014)
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: nghìn USD
THỊ
TRƯỜNG
NĂM 2012
NĂM 2013
NĂM 2014
Giá trị
Tỉ trọng
Giá trị
Tỉ trọng
Giá trị
Tỉ trọng
(%)
(%)
(%)
Châu Âu
101.543
37,91
74.220
43,62
(Nguồn: Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu của Công ty năm 2012, 2013, 2014)
Trong các đơn hàng xuất khẩu của Công ty thì châu Á và châu Âu là hai thị trường
chính; tiêu biểu là 5 nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Đức, Ý. Qua bảng số
liệu, ta có thể thấy hai thị trường này luôn chiếm từ 94% đến 97% trên tổng kim ngạch
xuất khẩu dù có biến động xảy ra. Tuy nhiên có sự biến động ngược chiều trong cơ cấu
tỉ trọng của hai thị trường này: trong khi châu Âu có xu hướng tăng dần tỉ trọng, từ
37,91% năm 2012 lên 43,62% năm 2013 và 52,82% năm 2014 thì châu Á lại có xu
hướng giảm dần tỉ trọng, từ 56,13% năm 2012 xuống còn 53,39% năm 2013 và
43,25% năm 2014.
Cụ thể là giá trị xuất khẩu vào thị trường châu Âu năm 2012 là 101.543 nghìn USD,
(chiếm 37,91%); trong đó Đức chiếm đến 14,72%. Sang đến năm 2013, do ảnh hưởng
chung từ biến động, đặc biệt châu Âu là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng
hoảng này, do vậy mà giá trị xuất khẩu đã giảm đáng kể, chỉ còn 74.220 nghìn USD
(chiếm 43,62%) và Đức chiếm 16,19%. Tuy nhiên, tình hình đã được cải thiện rất tích
cực vào năm 2014 khi con số này đã tăng hơn cả mức năm 2012 và đạt đến giá trị
111.641 nghìn USD (chiếm 52,82%); trong đó Đức chiếm 22,32%. Nhận xét chung về
châu Âu thì đây là một thị trường nhiều tiềm năng, có thể khai thác tốt hơn trong đó giá
trị xuất khẩu mặt hàng cà phê sang Đức luôn ổn định ở mức 14,72 – 22,32% trong giai
đoạn này.
Thị trường châu Á trong những năm gần đây trở thành thị trường quan trọng và đầy
tiềm năng của Công ty bởi nhu cầu của thị trường này đối với các sản phẩm cà phê
đang ngày càng gia tăng; tiêu biểu là Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc luôn nằm trong
tốp thị trường nhập khẩu cà phê lớn nhất của Công ty. Tỉ trọng của mỗi quốc gia đều
giữ vững và ổn định qua 3 năm; dao động ở mức 15,05 – 18,85% đối với Nhật Bản,
10,22 – 11,8% đối với Hàn Quốc và 5,2 – 7,86% đối với Trung Quốc. Hoạt động xuất
khẩu mặt hàng cà phê của Công ty vào thị trường này rất tốt, nên duy trì và phát triển
mối quan hệ bạn hàng thân thiết với các quốc gia này.
Thị trường châu Mỹ và châu Phi nhìn chung có nhiều điểm tương đồng. Hai thị
Cà phê chế biến khô Robusta
loại 1 sàn 18
2
Cà phê chế biến khô Robusta
loại 1 sàn 16
3
Cà phê chế biến khô Robusta
loại 2 sàn 13
thiểu trên sàn 18
Đen: 0.1% max, vỡ: 0.5% max, tạp chất:
0.1% max, độ ẩm: 12.5% max, 90% tối
Sạch
thiểu trên sàn 18
Đen và vỡ: 2% max, tạp chất: 0.5% max, độ
Tiêu chuẩn ẩm: 12.5% max, 90% tối thiểu trên sàn 18
Đen: 0.1% max, vỡ: 0.5% max, tạp chất:
Đánh bóng 0.1% max, độ ẩm: 12.5% max, 90% tối
thiểu trên sàn 16
Đen: 0.1% max, vỡ: 0.5% max, tạp chất:
0.1% max, độ ẩm: 12.5% max, 90% tối
Sạch
thiểu trên sàn 16
Đen và vỡ: 2% max, tạp chất: 0.5% max, độ
Tiêu chuẩn ẩm: 12.5% max, 90% tối thiểu trên sàn 16
Đen và vỡ: 5% max, tạp chất: 1% max, độ
năm và các đối tác uy tín. Ngoài ra, Công ty cũng sử dụng khá phổ biến phương thức
Nhờ thu kèm chứng từ (D/P) và Tín dụng chứng từ (L/C)
2.6. Phương thức làm thủ tục hải quan
Năm 2011, Công ty TNHH một thành viên XNK 2-9 Dak Lak được Bộ Tài chính
trao giấy chứng nhận Doanh nghiệp ưu tiên. Là doanh nghiệp ưu tiên, Công ty được
nhận những ưu đãi vượt trội so với những doanh nghiệp khác cả trong thông quan và
sau thông quan như giảm thời gian thông quan hàng hóa, giảm chi phí liên quan đến
hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt danh hiệu “Doanh nghiệp ưu tiên” còn có ảnh
hưởng đáng kể trong việc giúp doanh nghiệp nâng tầm thương hiệu và uy tín.
Về phương thức làm thủ tục hải quan, Công ty tự làm và khai báo trực tiếp trên Hệ
thống thông quan tự động VNACCS/VCIS của Tổng cục Hải quan. Ưu điểm của hệ
thống này là giản lược được những quy trình phức tạp, tiết kiệm thời gian cho cả doanh
nghiệp và cơ quan Hải quan. Tuy nhiên, hệ thống này mới được đưa vào sử dụng chưa
lâu nên không tránh khỏi còn nhiều vấn đề bất cập. Vì thế, để đảm bảo quyền lợi cho
mình thì Công ty luôn cần phải kiểm tra kĩ các thông tin cần khai báo trước khi nhập
vào để tránh mất thời gian sửa chữa lại nếu có sai sót.
2.7. Đánh giá chung
2.7.1. Điểm mạnh
• Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lí thuận lợi
Công ty TNHH một thành viên XNK 2-9 Dak Lak tọa lạc trên cao nguyên Dak Lak
với khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đỏ bazan màu mỡ rất thích hợp với cây cà phê.
Người dân ở đây có truyền thống trồng cà phê từ lâu đời nên rất giàu kinh nghiệm. Trụ
sở chính của Công ty nằm ở trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột, thuận tiện cho việc
giao thông đi lại và tới các chi nhánh, kho hàng. Công ty hiện có các kho chi nhánh ở
Hòa Phú, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh và Xưởng gia công chế biến cà phê – nông
sản, thuận lợi cho việc lưu trữ nông sản thu mua được và thuận tiện trong việc giao
nhận vận tải.
• Công ty có quá trình kinh doanh phát triển ổn định, bền vững; tạo được thương hiệu
cung trên thị trường và giá cả lại biến động thất thường.
• Vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu là vốn vay ngân hàng; trong khi đó lại không
chủ động được nguồn vốn cho mọi thời điểm cần thiết để mua hàng, đồng thời với vốn
vay cao đã tăng chi phí đáng kể từ việc trả lãi suất tiền vay cho các ngân hàng thương
mại.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
XUẤT NHẬP KHẨU 2-9 DAK LAK (SIMEXCO DAK LAK)
3.1. Triển vọng của hoạt động xuất khẩu cà phê của Công ty trong thời gian tới
3.1.1. Cơ hội
Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO năm 2007 đã mở ra rất nhiều cơ hội
cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất
nhập khẩu. Việc mặt hàng cà phê ngày càng được mở rộng cả về thị trường trong nước
và thị trường nước ngoài đã hứa hẹn đem đến cho Công ty TNHH một thành viên XNK
2-9 Dak Lak nhiều hợp đồng mới cũng như các đối tác làm ăn mới.
Trong quá trình hội nhập, Công ty có điều kiện tiếp cận được những thông tin nóng
hổi từ thị trường quốc tế để kịp thời có kế hoạch bắt kịp những xu hướng đó. Bên cạnh
đó là sự tiếp thu những thành tựu khoa học tiên tiến để áp dụng vào việc cải tiến và
hoàn thiện quy trình sản xuất của Công ty. Trong quá trình làm việc với các đối tác đến
từ nhiều quốc gia khác nhau, Công ty có cơ hội học hỏi được những kinh nghiệm từ
việc tổ chức, quản lý công việc kinh doanh của họ. Cuối cùng nhưng không thể không
kể đến chính là vì cà phê là mặt hàng xuất khẩu chiến lược của nước ta nên Công ty
chắc chắn sẽ được Nhà nước ưu đãi thông qua các chính sách về tín dụng đầu tư, tín
dụng xuất khẩu, xúc tiến thương mại cũng như các hỗ trợ khác trong nghiên cứu và
phát triển.
3.1.2. Thách thức