BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN VĂN ĐỨC
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY
TNHHMTV QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN VĂN ĐỨC
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY
TNHHMTV QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 60 58 03 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
nghiệp.
Vì thời gian thực hiện Luận văn có hạn nên không thể tránh được những sai sót, học
viên xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô, bạn
bè và đồng nghiệp.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Đức
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1.
Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2.
Mục đích nghiên cứu của đề tài...........................................................................2
3.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu..........................................................2
1.1.4
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ..................................9
1.2
Tổng quan về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ở
Việt Nam........................................................................................................................10
1.2.1
Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi .........................................................................................................14
1.2.2
1.3
Những vấn đề cần phải hoàn thiện trong công tác quản lý chi phí đầu tư 18
Kinh nghiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi..................20
1.3.1
Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết định đầu tư ......................21
1.3.2
Kiểm soát chi phí trong giai đoạn thiết kế ................................................21
1.3.3
Kiểm soát chi phí thông qua công tác thẩm tra dự toán thiết kế...............22
1.3.4
Khái niệm chi phí đầu tư xây dựng công trình..........................................28
2.1.3
Khái niệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng .........................................29
2.1.4
Nguyên tắc và phương pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 29
2.1.5
Nhiệm vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của các chủ thể ....30
2.2
Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư.............38
2.2.1
Quản lý chi phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án ........................................38
2.2.2
Quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án.......................................39
2.2.3
Quản lý chi phí trong giai đoạn kết thúc đầu tư........................................40
PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TY TNHH MTV
QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BẮC KẠN .............................52
3.1
Giới thiệu về Ban quản lý dự án Công ty TNHH một thành viên quản lý, khai
thác công trình thủy lợi Bắc Kạn...................................................................................52
3.1.1
Quá trình thành lập của Ban quản lý dự án trực thuộc Công ty TNHH một
thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn ...........................................52
4
3.1.2
Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dự án Công ty TNHH một thành
viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn .....................................................53
3.2
Thực trạng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án
Công ty TNHH một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn ..........55
3.2.1
Quy trình tổ chức quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình .......55
3.2.2
Thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án .........................................57
3.3
dự án
Đánh giá chung về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Ban quản lý
3.4.5
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí các công tác tư vấn thiết kế,
đền bù bồi thường và hỗ trợ tái định cư, giám sát thi công XDCT ...............................83
3.4.6
trình
Tăng cường hoàn thiện công tác quản lý công tác thanh quyết toán công
...................................................................................................................88
3.4.7
Giải pháp quản lý tiến độ thực hiện dự án ................................................91
3.4.8
Quản lý rủi ro của dự án............................................................................93
Kết luận chương 3 .........................................................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................95
1.
Kết luận..................................................................................................................95
2.
Kiến nghị ...............................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................97
5
CT
: Công trình
CTTL
: Công trình thủy lợi
CTXD
: Công ty xây dựng
DT
: Dự toán
KH-KT
: Kế hoạch – Kỹ thuật
NĐ
: Nghị định
MNDBT
: Mực nước dâng bình thường
HTĐGCL
TKCS
: Thiết kế cơ sở
TKKT
: Thiết kế kỹ thuật
8
TM
: Thuyết minh TMĐT
: Tổng mức đầu tư TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn MTV
:
Một thành viên UBND
: Ủy
ban nhân dân
XD
ODA, WB. .v. v nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại tạo nền móng cho
phát triển kinh tế đồng thời khuyến khích các tổ chức, các nhà đầu tư tham gia vào thị
trường Việt Nam.
Đầu tư xây dựng công trình là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng là tiền đề cơ
bản để thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Các dự án đầu tư xây dựng
cần phải đáp ứng yêu cầu về thời hạn, chất lượng, tiến độ trong phạm vi nguồn vốn
được duyệt. Công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình hiện nay
rất phức tạp và luôn biến động trong điều kiên môi trường pháp lý, các cơ chế chính
1
sách quản lý luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay dẫn đến chất lượng và hiệu quả
quản lý các dự án đầu tư xây dựng còn nhiều hạn chế và gặp nhiều khó khăn. Tình
trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự
chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên
nghiệp hoá chưa cao và chất lượng một phần đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý các
dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế.
Từ những phân tích trên, với những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở Nhà
trường cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác bản thân, tác giả chọn
đề tài luận văn là: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình tại Công ty TNHH một thành viên quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Bắc Kạn” với mục đích nghiên cứu và tìm ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại Công ty TNHH một thành viên quản lý, khai
thác công trình thủy lợi Bắc Kạn một cách hợp lý khoa học.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án đầu tư, quản lý chi phí
dự án đầu tư xây dựng và phân tích thực trạng những tồn tại, điểm yếu trong công tác
quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án Công ty TNHH một thành viên
quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn. Từ đó đề xuất các giải pháp quản lý chi
dự án đầu tư xây dựng chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý chi phí các dự
án đầu tư xây dựng, sửa chữa thường xuyên các công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
do Công ty trực tiếp quản lý và được Ban quản lý dự án trực thuộc Công ty TNHH
một thành viên khai thác thủy lợi Bắc Kạn thực hiện.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
3
Đề tài cập nhật và hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí dự án đầu tư xây
dựng công trình, nội dung, vai trò của công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây
dựng công trình theo trình tự các giai đoạn từ việc chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu
tư của một dự án. Những nghiên cứu này góp phần bổ sung hoàn thiện hơn về mặt lý
luận trong quản lý dự án đầu tư xây dựng.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu tham
khảo có giá trị thiết thực và hữu ích có thể áp dụng trong việc tăng cường công tác
quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Luận văn nghiên cứu, giải quyết được những vấn đề sau:
- Nghiên cứu tổng quan những vấn đề về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình; thực trạng quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở Việt
Nam.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; đặc điểm
và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí; hệ thống văn bản pháp quy làm cơ sở để
phân tích đánh giá thực trạng quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại
Ban quản lý dự án thuộc Công ty TNHH một thành viên quản lý, khai thác công trình
trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng ĐTXDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc
về kết quả (chất lượng), thời gian (tiến độ) và chi phí (giá thành) đã xác định trong hồ
sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro).
Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức là tập hợp các hồ sơ về bản vẽ thiết kế kiến trúc,
thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu liên quan khác
xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian
thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án,...
Theo Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 thì, “Dự án đầu tư xây dựng là tập
hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao
5
chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở
giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.”.
1.1.2
Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.1 Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng
Mỗi dự án là một hoặc một tập hợp nhiệm vụ cần được thực hiện để đạt tới một kết
quả xác định nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó. Dự án phức tạp cần chia làm nhiều
bộ phận khác nhau để quản lý và thực hiện nhưng cuối cùng phải đảm bảo mục tiêu cơ
bản về thời gian, chi phí và chất lượng.
1.1.2.2 Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
Nghĩa là dự án cũng phải trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm
bắt đầu, kết thúc. Tổ chức thực hiện dự án mang tính chất tạm thời, sau khi đạt được
ảnh hưởng có thể sảy ra để khống chế các sai sót có thể xảy ra.
1.1.2.7 Trình tự trong quá trình thực hiện dự án
Mỗi dự án đều là nhiệm vụ có tính trình tự và giai đoạn. Đây chính là sự khác biệt lớn
nhất giữa dự án với nhiệm vụ công việc mang tính trùng lặp. Cùng với sự kết thúc hợp
đồng và bàn giao kết quả thì dự án cũng kết thúc, vì thế dự án không lặp đi lặp lại và
không phải là công việc không thể kết thúc.
1.1.2.8 Người ủy quyền riêng của dự án
Người ủy quyền của dự án hay còn gọi là khách hàng. Đó chính là người yêu cầu về
kết quả dự án và cũng là người cung cấp nguyên vật liệu để thực hiện dự án. Họ có thể
là một người, một tập thể, một tổ chức có chung nhu cầu về kết quả dự án.
1.1.3
Các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình
Ở Việt Nam, theo quy định hiện hành, trình tự đầu tư xây dựng thành 3 giai đoạn
chính:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án
+ Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện dự án
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
Tuy vậy trong mỗi giai đoạn có thể lại có những công việc phân biệt.
7
8
Lập báo cáo
đầu tư, Dự án
Chuẩn bị
cơ quan quản lý Nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động
của dự án tới môi trường, kinh tế xã hội địa phương, mức độ an toàn đối với các công
trình lân cận, ...
+ Giai đoạn thực hiện dự án: Sau khi có quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình, dự án chuyển sang giai đoạn thực hiện đầu tư. Trong giai đoạn này, chủ
đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự
9
toán công trình. Lập và đánh giá hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, đàm phán ký kết
hợp đồng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quản lý tiến độ, chất
lượng thi công xây dựng công trình...
+ Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng: là giai đoạn chủ đầu tư tổ chức nghiệm
thu, kiểm định chất lượng, chạy thử, bàn giao công trình đưa vào sử dụng và thanh
toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
Trong mỗi giai đoạn khác nhau của dự án xây dựng biểu thị trong Hình 1.1. Các giai
đoạn của một dự án đầu tư xây dựng. Trong quá trình này có những nhóm vấn đề khác
nhau cần được xem xét để tránh và hạn chế tối đa nhất các vấn phát sinh làm ảnh
hưởng đến chất lượng của dự án.
- Nhóm vấn đề công năng: Những quan điểm và khái niệm tổng quát về công trình,
mẫu vận hành, bố cục không gian sử dụng, các khu vực, các phòng,
…
- Nhóm vấn đề về địa điểm, vị trí: môi trường, khí hậu, địa hình, hướng ra vào chính,
cơ sở hạ tầng, thủ tục pháp lý liên quan.
- Nhóm vấn đề về xây dựng: những nguyên tắc thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, vật liệu
xây dựng, phương pháp, công nghệ xây dựng, an toàn xây dựng.
- Nhóm vấn đề về vận hành: quản lý hành chính dự án, cấp vốn, nhu cầu duy tu, bảo
dưỡng, an toàn và hiệu quả khi vận hành công trình.
3
khối lượng lớn có khi lên đến hàng trăm ngàn, triệu m , diện tích thu hồi đất để thực
hiện các dự án là rất lớn, vấn đề di dân tái định cư đòi hỏi sự phối hợp rất chặt chẽ
giữa các cấp quản lý với chính quyền địa phương dẫn đến chi phí cho các cuộc họp
triển khai thực hiện rất tốn kém, đôi khi còn không thực hiện được do không giải
phóng được mặt bằng.
Công trình thủy lợi là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như
ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hóa
chất, luyện kim vì vậy khi lập dự toán công trình đòi hỏi phải định giá tốt mới có thể
tiết kiệm được chi phí thực hiện dự án.
Điều kiện thi công các cộng trình thủy lợi với các điều kiện nguồn vốn khó khăn, công
tác thi công công trình thủy lợi có khối lượng lớn, phạm vi xây dựng rộng , tiến hành
trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của
nước mưa, nước ngầm, thấm do đó thi công rất khó khăn, xa dân cư, điều kiện kinh tế
chưa phát triển nên phải sử dụng lực lượng lao động rất to lớn trong thời gian thi công
dài. Điều này dẫn đến vốn hay bị ứ đọng hay gặp rủi ro trong quá trình thi công.
Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội,
nghệ thuật và quốc phòng. Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự đồng bộ giữa các khâu từ
khi chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công, từ công tác thẩm
tra, thẩm định dự án, đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, kiểm tra chất lượng, kết cấu
công trình, ... đến khi nghiệm thu từng phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự án
hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng để kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian và đặc điểm.
Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố định. Điều này gây
khó khăn cho việc tổ chức thi công xây dựng công trình, quá trinh thi công thường hay
bị gián đoạn. Đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chức linh hoạt,
sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi công trình xây dựng đặc biệt là lao động phổ
động được trong quá trình thực hiện, không thể chủ động để đẩy nhanh tiến độ thực
hiện dự án khi.
- Công tác bố trí nguồn vốn vẫn còn tình trạng dàn trải, lượng nợ đọng vốn xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách hiện nay còn rất lớn, nhiều công trình hoàn thành
nhưng chưa có khả năng thanh toán và thiếu khả năng cân đối. Vốn đầu tư dàn trải dẫn
đến nhiều dự án phải kéo dài thời gian thực hiện, công trình chậm được đưa vào khai
thác sử dụng, mục tiêu đầu tư của dự án chậm được phát huy, tăng vốn đầu tư của các
dự án. Cơ chế chính sách trong việc huy động vốn đầu tư chưa được định hướng rõ
ràng, cụ thể. Chưa đặt ra được những định hướng mang tính cốt lõi để giải quyết vần
đề vốn đầu tư cho dự án. Các dự án đều đề nghị và chờ được đầu tư từ ngân sách
Trung ương dẫn đến thời gian thực hiện dự án kéo dài các dự án đều bị tăng vốn đầu tư
do thị trường có quá nhiều biến động về giá vật liệu xây dựng công trình và chế độ
chính thường xuyên thay đổi theo xu hướng tăng;
- Năng lực của một số chủ đầu tư, Ban quản lý dự án chưa thật sự đáp ứng yêu cầu;
chưa có kỹ năng và tính chuyên nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầu khi được
giao làm chủ đầu tư các dự án có qui mô lớn, có yêu cầu kỹ thuật cao, đã giao phó toàn
bộ công tác quản lý chất lượng cho tư vấn giám sát, mà Tổ chức TVGS còn nhiều tồn
tại cần phải chấn chỉnh nâng cao năng lực. Các Ban quản lý dự án kiệm nhiệm, cán bộ
không chuyên sâu, chưa đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý dự án dẫn đến
những sai sót trong quá trình thực hiện, cán bộ kiêm nhiệm nên chưa có điều kiện phát
huy hết khả năng trong công tác, tinh thần trách nhiệm không cao;
- Công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp chưa hiệu quả; vẫn còn những nhà thầu chưa đảm
bảo chất lượng, năng lực kém được lựa chọn để thi công xây dựng công trình dẫn đến
chất lượng công trình không đạt yêu cầu, tiến độ thi công bị kéo dài, làm tăng vốn đầu
tư dự án.
- Công tác tuyên truyền vận động người dân nâng trong công tác GPMB chưa được
quan tâm đúng mức, chưa có chương trình cụ thể. Do vậy dẫn đến việc chậm giải
phóng mặt bằng, tăng chi phí giải phóng mặt bằng, chậm tiến độ dự án;