Ứng dụng phần mềm Dspace tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - Pdf 41

Khóa luận tốt nghiệp

Bùi Thị Hương Giang

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin cảm ơn chân thành tới ThS. Nguyễn Văn Hành người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành
khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Thông tin - Thư viện
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội đã
trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt bốn năm qua.
Em cũng xin được cảm ơn tới các anh chị cán bộ của Trung tâm Thông
tin - Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại
Trung tâm.
Do trình độ kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận không tránh khỏi những
hạn chế. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy để khóa luận được
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin được chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 2 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Hương Giang

K55 – Thông tin – Thư viện


Khóa luận tốt nghiệp

Bùi Thị Hương Giang


TT - TV
TVĐT
TVS

Khổ mẫu biên mục đọc máy
Thông tin - Thư viện
Thư viện điện tử
Thư viện số

K55 – Thông tin – Thư viện


Khóa luận tốt nghiệp

Bùi Thị Hương Giang

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................ii
MỤC LỤC.............................................................................................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................v
1.Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................v
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.................................................................................vii
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................................vii
4. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................vii
5. Bố cục của đề tài........................................................................................................vii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CHUẨN BIÊN MỤC DUBLIN CORE VÀ PHẦN MỀM
MÃ NGUỒN MỞ THƯ VIỆN SỐ DSPACE................................................................ix
1.1. Khái quát về thư viện số và chuẩn biên mục Dublin Core......................................ix
1.1.1. Khái quát về thư viện số.......................................................................................ix
1.1.1.1. Khái niệm về thư viện điện tử...........................................................................ix

2.2.1. Biên mục tài liệu theo chuẩn Dublin Core trên phần mềm Dspace...............xxxiii
2.2.2. So sánh đối chiếu các yếu tố mô tả Dublin Core với MARC 21.......................xlvi
2.3. Cấu trúc bộ sưu tập số tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện Công nghệ Bưu
chính Viễn thông.......................................................................................................xlviii
2.4. Kết quả phục vụ tài nguyên số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông..............................................................................................l
3.1. Nhận xét....................................................................................................................li
3.1.1. Ưu điểm.................................................................................................................li
3.1.2. Nhược điểm..........................................................................................................lii
3.2. Kiến nghị................................................................................................................liii
3.2.1. Về xây dựng kế hoạch phát triển nguồn tài liệu số............................................liv
3.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật.........................................................................................lv
3.2.3. Đội ngũ cán bộ......................................................................................................lv
3.2.4. Đào tạo người dùng tin........................................................................................lvi
KẾT LUẬN..................................................................................................................lvii

LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khoa học công nghệ & đặc biệt là công nghệ thông tin
(CNTT) và viễn thông phát triển mạnh mẽ đã và đang làm biến đổi sâu sắc
mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội trong đó có lĩnh vực thông tin thư viện (TT-TV). Sự biến đổi này đang đưa thế giới hiện đại chuyển từ thời
đại công nghiệp sang thời đại thông tin. TK XXI mở ra với sự bùng nổ của
internet cùng với sự phát triển của các phương tiện tương tác như các mạng
xã hội, các trang web, diễn đàn… đã đưa con người bước vào kỷ nguyên mới:
kỷ nguyên số cùng với sự phát triển không ngừng nghỉ của các sản phẩm
thông tin thư viện.
K55 – Thông tin – Thư viện


Khóa luận tốt nghiệp


K55 – Thông tin – Thư viện


Khóa luận tốt nghiệp

Bùi Thị Hương Giang

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu thực trạng áp dụng phần mềm Dspace tại Trung tâm Thông
tin - Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Đề xuất những giải
pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hơn nữa phần mềm Dspace tại Trung tâm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu về phần mềm Dspace nói riêng và Thư viện số nói chung
một cách khái quát
- Nghiên cứu thực trạng công tác áp dụng phần mềm Dspace tại Trung
tâm Thông tin - Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông hai năm
gần đây.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập khảo sát tài liệu
- Nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp thống kê, so sánh.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ
lục, bài nghiên cứu khoa học bao gồm ba chương sau đây:
Chương 1. Tổng quan chuẩn biên mục Dublin Core và Phần mềm mã
nguồn mở thư viện số Dspace.
Chương 2. Thực trạng áp dụng Dspace tại Trung tâm Thông tin - Thư
viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

toàn bộ hoặc một số dịch vụ. Thư viện điện tử có thể được coi như là địa điểm
để người sử dụng có thể thực hiện công việc mà họ vẫn thường làm với thư
viện truyền thống, nhưng đã được điện tử hóa.
Khái niệm về Thư viện điện tử có thể được định nghĩa như sau: “Đó là
một hệ thống thông tin trong đó các nguồn thông tin đều có sẵn dưới dạng có
thể xử lý được bằng máy tính với tất cả các chức năng bổ sung, lưu trữ, bảo
quản, tìm kiếm, truy cập và hiển thị đều sử dụng kỹ thuật số” [5]. Mặt khác,
thư viện điện tử cũng có thể hiểu một cách tổng quát, đó là: “Một loại hình
thư viện đã tin học hóa gồm toàn bộ hoặc một số dịch vụ thư viện. Đó còn là
nơi người sử dụng có thể tới để tra cứu, sử dụng các dịch vụ thường làm như
với một thư viện truyền thống, nhưng đã được tin học hóa. Và nguồn lực của
thư viện điện tử bao gồm cả tài liệu in giấy và tài liệu đã được số hóa” [5]
Theo Roy Tennant (1999): “Một thư viện phải có một kho thông tin với
các loại hình tài liệu (sách, báo, băng Video, CD - ROM…) được tổ chức và
kèm theo các dịch vụ cần có để đảm bảo cho người dùng tin sử dụng chúng”.
K55 – Thông tin – Thư viện


Khóa luận tốt nghiệp

Bùi Thị Hương Giang

“Một thư viện điện tử phải bao gồm các tài liệu điện tử và các dịch vụ
kèm theo. Các tài liệu điện tử có thể bao gồm tất cả các tài liệu số cũng như
các loại hình thông tin điện tử dạng Analog mà cần có các thiết bị để sử dụng.
Ví dụ như băng Video, cassette…
Còn theo Nguyễn Minh Hiệp (2006): “TVĐT là một thư viện phục vụ
thông tin bằng điện tử với nguồn lực thông tin điện tử được truy cập từ những
tư liệu điện tử bao gồm CD-ROM, tạp chí điện tử, cơ sở dữ liệu trực tuyến,…
thông qua máy tính và mạng máy tính”.

chứa đựng các thông tin và tri thức được lưu trữ dưới dạng điện tử số trên các
phương tiện khác nhau: bộ nhớ điện tử, đĩa quang, đĩa từ”.
Theo Ian H. Witten (2006): “Thư viện số là tập hợp những bộ sưu tập
thông tin của các đối tượng số hoặc đã được số hóa có tổ chức và tập trung.
Tập trung theo đề tài hay chủ đề và có tổ chức để thông tin dễ truy cập và lưu
trữ theo những tiêu chuẩn chuyên biệt.
“Thư viện số (TVS) là một Thư viện điện tử cao cấp trong đó toàn bộ các
tài liệu của thư viện đã được số hóa và được quản lý bằng một phần mềm
chuyên nghiệp có tổ chức giúp người dùng dễ dàng truy cập, tìm kiếm và xem
được nội dung toàn văn của chúng từ xa thông qua hệ thống mạng thông tin
và các phương tiện truyền thông” [4].
Nghiên cứu về thư viện số bao gồm các vấn đề về kỹ thuật, xã hội và
chính trị đan xen vào nhau. Khái niệm thư viện số không chỉ tương đương với
một sưu tập số hóa và công cụ quản trị thông tin. Là một môi trường tập hợp
các sưu tập, dịch vụ và con người để hỗ trợ cho một chu trình hoàn chỉnh của
việc sáng lập, phổ biến sử dụng và bảo quản dữ liệu, thông tin, tri thức (Hội
thảo Santa Fe về môi trường làm việc phổ biến tri thức) và có hàm ý về một
môi trường mạng cung cấp nội dung.
Hiện nay quá trình nghiên cứu thế hệ tiếp theo của các thư viện số nhằm
thúc đẩy việc sử dụng và nâng cao tính khả dụng của các nguồn tin được nối
mạng và phổ biến trên phạm vi toàn cầu, đồng thời cũng động viên khuyến
khích các dự án phát triển các công cụ phát hiện, quản trị tìm và phân tích
thông tin hướng về các lĩnh vực ứng dụng và cải tiến đổi mới.
K55 – Thông tin – Thư viện


Khóa luận tốt nghiệp

Bùi Thị Hương Giang


Bùi Thị Hương Giang

Chung quy, có thể hiểu tài liệu số là thông tin được tổ chức dưới dạng số,
được lưu trữ, xử lý và được truyền đi thông qua thiết bị số và mạng
1.1.2. Khái quát về siêu dữ liệu Metadata và Dublin Core
1.1.2.1. Khái quát về siêu dữ liệu Metadata
Khái niệm: Là dữ liệu về dữ liệu (data about data) hay dữ liệu có cấu trúc về
dữ liệu, bao gồm những yếu tố mô tả về đối tượng thông tin (sách, trang web,
bản nhạc...)
Có thể định nghĩa: “Siêu dữ liệu là dữ liệu đi kèm với đối tượng thông
tin và nó cho phép những người sử dụng tiềm năng có thể biết trước sự tồn tại
cũng như đặc điểm của đối tượng thông tin này” (Dempsey và Heery, 1997).
Mục đích của siêu dữ liệu:
- Hỗ trợ phát triển nguồn tin
- Hỗ trợ người dùng tin, đánh giá thông tin mà không phải truy cập trực
tiếp đến thông tin
- Giúp kiểm tra sự tồn tại của đối tượng thông tin
- Mô tả ngôn ngữ, vị trí... của thông tin
Một biểu ghi trong Metadata (siêu dữ liệu) bao gồm một hệ thống các
thành tố hay còn gọi là các yếu tố cần thiết để mô tả nguồn tin.
Phân loại siêu dữ liệu
- Trong thư viện truyền thống, siêu dữ liệu chủ yếu là các dạng mô tả
hình thức và nội dung của tài liệu có trong kho thư viện, chính là các phiếu
mô tả trong hộp phích, trong các cơ sở dữ liệu thư mục - nằm tách rời với đối
tượng thông tin
- Trong thư viện điện tử, siêu dữ liệu đã phát triển ở mức độ cao hơn với
khái niệm rộng hơn, phát triển thành 5 loại siêu dữ liệu
1. Siêu dữ liệu hành chính (Administrative)
2. Siêu dữ liệu mô tả (Desriptive)
3. Siêu dữ liệu bảo quản (Preservation)

- Tài liệu về yêu cầu truy cập hợp pháp
- Thông tin định vị
- Các tiêu trí số hóa
- Thông tin kiểm tra của hệ thống quản

- Các biểu ghi thư mục

2. CSDL

Được dùng để mô tả

mô tả

hay nhận dạng các tài - Các hỗ trợ tìm kiếm
nguyên thông tin

- Định chỉ số chuyên biệt

3. CSDL

Các thông tin liên

- Chú giải của người sử dụng
- Các tài liệu về tình trạng, điều kiện

bảo quản

quan đến quản lý việc vật lý của tài nguyên thông tin
bảo quản các tài


- Thông tin về thời gian phản hồi của
hệ thống

5. CSDL

Các thông tin liên

- Dữ liệu về tính xác thực
- Các biểu ghi trình bày

Sử dụng

quan đến mức độ và

- Các thông tin liên quan đến người sử

K55 – Thông tin – Thư viện


Khóa luận tốt nghiệp

Bùi Thị Hương Giang

loại hình sử dựng tài

dụng và việc sử dụng

nguyên thông tin

- Thông tin về tái sử dụng nội dung và


Bùi Thị Hương Giang

nếu càng khái quát, tập hợp yếu tố mô tả này sẽ tăng cường được sự có mặt và
truy cập của mọi loại hình nguồn tin, cả theo quy tắc và bất quy tắc.
- Phạm vi quốc tế: Phiên bản đầu tiên bằng Tiếng Anh (11/1999), đã có
phiên bản của 20 thứ tiếng khác như: Phần Lan, Nauy, Thái Lan, Nhật Bản,
Pháp, Đức, Bồ Đào Nha, Hy Lạp, Indonesia, Tây Ban Nha. Tổ chức W3C
(World Wide Web Cosontium) phát triển chuẩn Dublin Core trên nền tảng kết
hợp đa ngôn ngữ, sử dụng công nghệ (RDF: Resource Descreption Frame
Work): Khung mô tả tài nguyên thông tin, phục vụ cho môi trường tài nguyên
thông tin điện tử mang tính chất đa văn hóa và đa ngôn ngữ.
- Khả năng phát triển rộng: Với cơ chế mở, chuẩn Dublin Core có thể
được mở rộng bởi các chuyên gia bằng việc gắn kết thêm các yếu tố mở rộng.
Khả năng này còn được thực hiện một cách đơn giản thông qua việc kết nối
nhiều CSDL khác nhau thông qua mạng Internet
Thuộc tính của Dublin Core
Mỗi một phần tử (yếu tố mô tả) của Dublin Core được xác định bởi 10
thuộc tính theo tiêu chuẩn mô tả yếu tố dữ liệu điện tử ISO/IEC 11179 như
sau:
- Name (Tên): Tên xác định thống nhất gắn cho yếu tố mô tả
- Identifier (Định danh): Tên xác định thống nhất gắn cho yếu tố mô tả
- Version (Phiên bản): Phiên bản của yếu tố mô tả
- Registration Authority (Thẩm quyền đăng ký): Thực thể có thẩm quyền
đăng ký các phần tử mô tả
- Language (Ngôn ngữ): Ngôn ngữ yếu tố mô tả được sử dụng
- Definition (Định nghĩa): Trình bày rõ ràng khái niệm và bản chất của
phần tử
- Obligation (Bắt buộc): Chỉ ra khả năng có hay không thường xuyên
xuất hiện phần tử.

NỘI DUNG
Nhan đề (Title)

SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Tác giả

THUYẾT MINH
Ngày tháng

Chủ đề (Subject)

(Creator)
Tác giả phụ

(Date)
Mô tả vật lý

Mô tả (Description)

(Contributor)
Xuất bản

(Description)
Định danh

Loại hình (Type)

(Publisher)
Bản quyền


1. Title

Tên của nguồn thông tin Báo cáo kết quả
thường do tác giả hoặc Nxb công tác Quý

2. Creator

đặt cho tài liệu
1/2007
Người hoặc cơ quan chịu Đoàn Văn Cương
trách nhiệm chính về nội

3. Subject

dung trí tuệ của nguồn tin
Chủ đề của nguồn thông tin Công tác Ban
và được thể hiện bằng từ quản lý dự án
vựng có kiểm soát gồm tiêu

4. Description

đề đề mục, số phân loại,...
Phần thể hiện nội dung của
nguồn thông tin bao gồm cả
tóm tắt của tư liệu văn hóa
gốc hoặc nội dung của tư liệu

5. Publisher

nghe nhìn

công bố tư liệu
- Ngày nhập văn bản
Published - Ngày ban hành văn bản
Updated

25/05/2008
20/12/2007

- Ngày cập nhật văn bản

8. Type

Kiểu văn bản, hình thức chứa Báo cáo

9. Format

nội dung tư liệu
Định dạng vật lý và kích
thước của tư liệu như kích cỡ,
thời lượng,… Định dạng
cũng được dùng để chỉ rõ
phần mềm và phần cứng cần
Size
Mime

10. Identifier

thiết để sử dụng tư liệu
Kích thước toàn văn
254 KB


‘Fr’ : Tiếng Pháp
Một định danh cho nguồn thứ UBKH Sở Khoa

13. Relation

hai và những mối quan hệ học Công nghệ
của nó với tư liệu hiện hành.
Yếu tố này thể hiện những
kết nối giữa những nguồn dữ
liệu có liên quan
Những đặc tính về không Toanvan.pdf

14.Coverage

gian (Tên định danh hoặc
tương đương với địa lý)
và/hoặc thời gian của tư liệu
(ngày, tháng hoặc khoảng
thời gian), quy mô, phạm vi
quyền hạn của nguồn dữ liệu
Thông tin về quyền lưu trữ và Văn bản đã được

15. Right

Read
Write
Delete

hoàn trả nguồn tài nguyên


Khóa luận tốt nghiệp

Chủ đề

Bùi Thị Hương Giang

LCSH, MeSH, DDC,
UDC, LCC

Mô tả

Mục lục (Table of Contents)
Tóm tắt (Abstract)

Nhà xuất
bản
Tác giả phụ
Thời gian

Tạo lập (Created)

Bảng thời kỳ của DDC

Có giá trị (Valid)

Định dạng ngày tháng

Có hiệu lực (Available)


RFC 1766

Liên kết
Bao quát
Quyền
1.2. Giới thiệu về phần mềm Dspace
1.2.1. Sự ra đời và phát triển của Dspace
Dspace là một bộ phần mềm mã nguồn mở hỗ trợ giải pháp xây dựng và
phân phối các bộ sưu tập số hóa trên Internet, cho phép các thư viện, các cơ
quan nghiên cứu phát triển và mở rộng. Nó cung cấp một phương thức mới
trong việc tổ chức và xuất bản thông tin trên Internet.
K55 – Thông tin – Thư viện


Khóa luận tốt nghiệp

Bùi Thị Hương Giang

Dspace do HP và The MIT Libraries phát triển vào năm 2002, hiện nay
có hơn 1000 trường đại học và các tổ chức văn hóa sử dụng phần mềm số
Dspace để quản lý và chia sẻ nguồn tài nguyên: sách, tạp chí, luận văn và các
sưu tập hình ảnh, âm thanh và phim...
1.2.2. Vai trò của Dspace
Dspace được sử dụng cơ bản như một phầm mềm lưu trữ và phân phối
tài liệu số với ba vai trò chính:
- Tạo điều kiện thu thập và quản lý tài liệu được dễ dàng, bao gồm siêu
dữ liệu của tài liệu
- Tạo điều kiện cho việc truy cập tài liệu được dễ dàng, bằng việc liệt kê
và tìm kiếm
- Tạo điều kiện để việc bảo quản tài liệu lâu dài

dùng web và bộ xử lý máy chủ để giải quyết định danh liên tục (Handle) đến
các biểu ghi trong Dspace.
Nền tảng Công nghệ Thông tin
Dspace được thiết kế trên nền tảng UNIX. Hiện nay đã có phiên bản trên
nền tảng hệ điều hành Window. Các mã ban đầu được lập trình bằng ngôn
ngữ Java.
Các thành phần khác: Hệ quản trị CSDL sử dụng PostgreSQL; máy chủ
web và Java Servlet sử dụng Apache và Tomcat; Jena – một bộ công cụ RDF
được phát triển từ HP Labs, OAICat từ OCLC
1.2.4. Ưu điểm của phần mềm Dspace.
Ưu điểm nổi bật
- Có cộng đồng người sử dụng lớn và phát triển rộng rãi trên khắp thế
giới.
- Phần mềm mã nguồn mở, miễn phí
- Được sử dụng cho các tổ chức giáo dục, chính phủ, tư nhân và thương mại
- Giao diện dạng web dễ dàng cho việc sử dụng
- Tùy chỉnh theo nhu cầu của người dùng
- Cài đặt dễ dàng, sử dụng trên nhiều hệ điều hành như Window, Linux,
Unix…Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgresSQL hoặc Oracle.
K55 – Thông tin – Thư viện


Khóa luận tốt nghiệp

Bùi Thị Hương Giang

- Quản lý và lưu trữ các dạng tài nguyên số.
- Tài liệu được biên mục theo chuẩn Dublin Core đơn giản, phổ biến và
thông dụng.
- Khả năng tìm kiếm tài liệu toàn văn

Bùi Thị Hương Giang

Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện CNBCVT, Thư
viện Đại học Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Đà
Lạt…
Qua quá trình thực tập tại Trung tâm TT-TV HVCNBCVT, được thực
hành và sử dụng phần mềm Dspace. Sau đây tôi xin giới thiệu thực trạng quá
trình áp dụng Dspace tại Trung tâm TT-TV HVCNBCVT.

K55 – Thông tin – Thư viện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status