ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá. Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của
con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp. Đặc điểm đất
đai ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và phân bố của ngành nông nghiệp. Vai
trò của đất đai càng lớn hơn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm
nơi cư trú, làm tư liệu sản xuất…Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cùng với
quá trình CNH- HĐH các vấn đề đất đai và nhà ở là hết sức quan trọng và được
rất nhiều cơ quan và tổ chức xã hội quan tâm đến ,vấn đề như chuyển nhượng đất
đai và nhà ở diễn ra hết sức sôi động đặc biệt là đất đai ở đô thị, vì thế nhu cầu
sử dụng đất ngày càng trở nên cần thiết, do đó đất đai không ngừng chuyển động
theo thời gian, trước tình hình đó công tác QLĐĐ được đặt lên hàng đầu và vấn
đề được đặt ra là cần phải có một chính sách pháp luật về đất đai ngày càng hoàn
thiện.
Huyện Trảng Bom là một trong những huyện có nhiều tiềm năng để phát
triển kinh tế của tỉnh Đồng Nai. Vì vậy, nhu cầu SDĐ đầu tư vào cơ sở hạ tầng,
các công trình phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, nông nghiệp, các tuyến
đường giao thông, các tuyến đường nội đồng phục vụ cho việc sản xuất, ….
ngày càng tăng .
Để quản lý đất đai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt, cập nhật thông tin đầy
đủ và phản ánh đúng thực trạng thông qua công tác đăng ký, cập nhật, chỉnh lý
biến động đất đai trên bản đồ địa chính và hệ thống hồ sơ địa chính. Bất kỳ mọi
biến động nào cũng đều phải thực hiện theo trình tự thủ tục và phải đăng ký để
cập nhật những thay đổi làm cơ sở bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của
các chủ thể có liên quan, tạo điều kiện để Nhà nước hoạch định chính sách phát
triển hợp lý.
1
Vì vậy, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai là một trong những
nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên được các cấp quan tâm nhằm tăng cường thực
Từ năm 1925 Chính phủ Pháp chủ trương thiết lập một chế độ bảo thủ điền
thổ thống nhất theo chế độ để đương tồn tại song hành trước đây. Chế độ này
được triển khai khi áp dụng tại Nam Kì. Nét nổi bật của chế độ này là: Bản đồ
giải thửa được đo chính xác, sổ điền thổ thể hiện mỗi trang sổ cho một lô đất của
mỗi chủ trong đó ghi rõ: diện tích, nơi tọa lạc, biến động tăng, giảm của lô đất,
tên chủ sở hữu đều liên quan đến chủ sở hữu cầm cố và để đương.
3
+ Chế độ điền thổ và quản thủ địa chính tại Bắc Kì.
Nhà cầm quyền có chủ trương đo đạc địa chính xác lập sổ địa bộ để thực hiện
quản thủ địa chính. Do đặc thù đất đai ở Bắc Bộ manh mún nên bộ máy chính
quyền lúc đó đã cho triển khai song song cùng một lúc hai hình thức: đo đạc chính
xác, đo đạc lập bản đồ đơn giản 1/1000, lập sổ sách tạm thời để quản lý.
b. Công tác lập hồ sơ địa chính ở Miền Nam Việt Nam từ năm 1954 – 1975.
Dưới thời này kế thừa và tồn tại 3 chế độ quản thủ điền địa trước đây.
- Tân chế độ điền thổ: Theo sắc lệnh 1925 chế độ điền thổ được đánh giá là
chặt chẽ và có hiệu quả nhất thời Pháp thuộc. Hệ thống hồ sơ thiết lập theo chế
độ này gồm: Bản đồ giải thửa, sổ điền thổ ghi rõ diện tích, nơi tọa lạc, giáp ranh,
biến động tăng, giảm, tên chủ sở hữu, sổ mục lục lập theo tên ghi số hiệu tất cả
các thửa đất của mỗi chủ.
Toàn bộ tài liệu trên lập thành 2 bộ lưu tại ty điền địa và xã sở tại. Chủ sở
hữu mỗi lô đất được cấp một bằng khoán điền thổ.
- Chế độ quản thủ điền địa
Theo chế độ này phương pháp đo đạc rất đơn giản, các xã có thể tự đo vẽ
lược đồ kết thúc hồ sơ gồm: sổ điền bộ lập theo thứ tự thửa, mỗi trang sổ lập 5
thửa; sổ điền chủ lập theo chủ sở hữu, mỗi chủ một trang; sổ mục lục tên chủ để
tra cứu. Hồ sơ cũng lập thành 2 bộ lưu tại Ty điạ chính và xã sở tại.
Đánh giá chung về các hệ thống hồ sơ địa chính của các chế độ trước:
- Bất kì một chế độ xã hội nào, công tác hồ sơ địa chính nào đều hết sức cần
Sau khi hiến pháp 1980 ra đời quy định hình thức sở hữu đất đai Nhà nước
quan tâm đến công tác đăng kí đất đai. Ngày 1/7/1980 Chính phủ có quyết định
201/ CP về công tác quản lý đất đai trong nhà nước, Chỉ thị 299/ TTG ngày
10/11/1980. Thực hiện yêu cầu này Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành văn
bản đầu tiên quy định: thủ đăng kí thống kê ruộng đất theo quy định 56/ ĐKTK
ngày 5/11/1981, các tài liệu hệ thống hồ sơ theo QĐ56/ ĐKTK gồm:
+ Biên bản xác định ranh giới hành chính
5
+ Sổ dã ngoại
+ Biên bản và kết quả chi tiết đo đạc ngoài đất, trong phòng.
+ Phiếu thửa, đơn đăng kí quyền sử dụng đất
+ Bản kê khai ruộng đất của tập thể
+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất không hợp lý
+ Sổ đăng kí ruộng đất cho tập thể, cá nhân
+ Sổ mục kê
+ Biểu tổng hợp diện tích
+ Bản thống kê diện tích ruộng đất
+ Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Biên bản thông báo công khai hồ sơ đăng kí
- Sau khi có Luật đất đai 1993
Sự ra đời của Luật đất đai 1993 đã tạo ra những thay đổi lớn trong công tác
quản lý và sử dụng đất đai.
Để phù hợp với việc sử đổi Luật đất đai Nhà nước đã ban hành nhiều văn
bản quy định làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức triển khai và đẩy mạnh hoàn
thành sớm công tác đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính.
- Giai đoạn 2003
Luật đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua và bắt đầu có hiệu lực thi
- Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác nhận.
- Sổ địa chính
Sổ địa chính được lập nhằm đăng ký toàn bộ diện tích đất đai được Nhà
nước giao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và diện tích các
loại đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng; làm cơ sở để Nhà nước thực hiện
chức năng quản lý đất đai theo đúng pháp luật.
- Sổ mục kê
Sổ mục kê đất được lập nhằm liệt kê toàn bộ các thửa đất trong phạm vi
địa giới hành chính mỗi xã, phường, thị trấn về các nội dung: Tên chủ sử dụng,
7
diện tích, loại đất để đáp ứng yêu cầu tổng hợp thống kê diện tích đất đai, lập và
tra cứu, sử dụng các tài liệu hồ sơ địa chính một cách đầy đủ thuận tiện, chính
xác (không bị trùng sót .
- Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ được lập để theo dõi và quản lý chặt chẽ tình hình thực hiện đăng ký
biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính hàng năm; và tổng hợp báo cáo thống kê
diện tích đất đai theo định kỳ.
- Sổ cấp GCNQSĐ
Sổ được lập để cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo dõi
việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận đến từng chủ sử dụng đất; theo dõi và quản
lý giấy chứng nhận đã cấp.
- GCNQSDĐ
Là GCN do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người SDĐ để bảo hộ quyền và
lợi ích hợp pháp của người SDĐ.
Môi trường, một bộ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ yêu cầu quản lý đất
đai ở địa phương.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
- Cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp mới hoặc chỉnh lý giấy chứng nhận của
cấp huyện;
- Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện
việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên giấy theo quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa
chính trên giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sử dụng đất.
- Các cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính và
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được phép thuê dịch vụ tư vấn để thực hiện các
nhiệm vụ được giao.
9
1.1.3 Các vấn đề về biến động đất đai
a. Khái niệm biến động đất đai
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa
đất sau khi được xét duyệt cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính ban đầu.
b. Các nguyên nhân gây biến động đất đai
Trong quá trình sử dụng đất, do tác động của con người và thiên nhiên làm
cho đất đai bị biến động so với trạng thái đã đăng ký.
Về phía con người có hai chủ thể là người sử dụng đất và Nhà nước
Người sử dụng đất thực hiện quyền sử dụng đất của mình theo quy định của
pháp luật như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp,...
Nhà nước thực hiện quy hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất
gây ra những biến động về đất đai.
- Hợp thức hóa bằng quyền SDĐ
- Cấp lại, cấp đổi GCN
- Người SDĐ đổi tên
- Biến đổi do sai sót nội dung thông tin trên GCNQSDĐ
- Thay đổi mục đích, thời hạn SDĐ
- Tách thửa hoặc hợp thửa…
d. Các hình thức chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ
Các loại hồ sơ địa chính cần chỉnh lý hoàn thiện khi có biến động đất đai
- Chỉnh lý bản đồ
- Chỉnh lý GCNQSDĐ
- Chỉnh lý hoàn thiện sổ bộ địa chính
+ Sổ theo dõi biến động
+ Sổ địa chính
+ Sổ mục kê
+ Sổ cấp GCNQSDĐ
11
1.1.4 Căn cứ để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
- Việc cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu địa chính tại Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất được thực hiện dựa trên các căn cứ sau:
+ Bản lưu Giấy chứng nhận hoặc bản sao Giấy chứng nhận (đối với trường
hợp không có bản lưu Giấy chứng nhận , hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng
đất đã được giải quyết.
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (ở nơi chưa có bản đồ
địa chính của thửa đất hoặc của khu vực các thửa đất có biến động về ranh giới
thửa (trong đó có thể hiện nội dung thay đổi của thửa đất đã được sử dụng để
cấp mới hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận.
+ Trường hợp Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện
lý, quản lý Hồ sơ địa chính.
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ.
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi Trường.
Luật đất đai số 45/2013/QH13 do Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013, có
hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014.
13
CHƢƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Cập nhật chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên và liên tục nhằm hoàn
thiện hồ sơ địa chính. Đảm bảo cho hồ sơ đăng ký ban đầu luôn phản ánh
HTSDĐ.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá tình hình lập và quản lý hồ sơ địa chính.
Nắm bắt được tình hình sử dụng đất tại địa phương.
Thông qua chỉnh lý biến động nhằm chắc chắn quỹ đất, phân bổ và quản lý
thống nhất có hiệu quả.
Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai và đề xuất những phương
hướng khắc phục nhược điểm trong công tác quản lý biến động và hoàn thiện hồ
sơ địa chính.
2.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tƣợng nghiên cứu
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Trảng
Bom, Đồng Nai.
- Quy trình quản lý cập nhật biến động đất đai trên địa bàn .
- Phương pháp so sánh: So sánh tình hình biến động qua các năm. Từ đó
đánh giá, nhận xét và đưa ra giải pháp.
- Phương pháp tổng hợp phân tích: Phân tích số liệu theo từng giai đoạn, từng
đối tượng nghiên cứu, tổng hợp số liệu nhằm rút ra những tồn tại và hạn chế.
- Phương pháp bản đồ: Áp dụng các phương pháp chỉnh lý bản đồ địa chính.
15
CHƢƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Trảng Bom được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 10/01/2004
trên cơ sở tách từ huyện Thống Nhất theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày
21/8/2003 của Chính Phủ, có 17 đơn vị xã - thị trấn trực thuộc, tổng diện tích tự
nhiên 32.368 ha, dân số trên 250 ngàn người, là địa phương có những điều kiện
thuận lợi để xây dựng các khu công nghiệp, phát triển sản xuất hàng hóa chất
lượng cao và mở rộng thương mại - dịch vụ.
- Phía đông giáp huyện Thống Nhất
- Phía tây giáp Thành phố Biên Hòa
- Phía nam giáp huyện Long Thành
- Phía bắc giáp huyện Vĩnh Cửu và huyện Định Quán.
16
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Trảng Bom
17
+ Nhóm đất xám (Acrisols : gồm đất xám điển hình, đất xám vàng, đất xám
có kết von, đất xám cơ giới nhẹ và đất xám gley; diện tích 11.737 ha, chiếm
khoảng 37% diện tích tự nhiên. Đất này được hình thành trên mẩu chất phù sa
cổ, có thành phần cơ giới nhẹ, sét bị rửa trôi mạnh, độ phì nhiêu thấp; thích hợp
với nhiều loại cây trồng kể cả cây công nghiệp dài ngày, cây công nghiệp ngắn
ngày, hoa màu, cây lương thực tuy nhiên phải đầu tư cao và có chế độ tưới tiêu
tốt mới cho hiệu quả.
+ Nhóm đất đỏ (Ferrasols : gồm đất vàng đỏ (Xanthic Ferrasols và đất đỏ
thẩm (Radic ferrasols diện tích 3.834 ha, chiếm khoảng 11,8% diện tích tự
nhiên. Đất được hình thành từ đá bazan, thành phần cơ giới nặng, cấu tạo viên,
tơi xốp, giàu đạm, lân. Loại đất này thích hợp cho cây lâu năm như cao su, cà
phê, cây ăn trái …
- Tài nguyên nước và thuỷ văn:
Tài nguyên nước mặt: nguồn nước mặt của huyện được dự trữ chủ yếu
trong các hồ chứa như: hồ Sông Mây, hồ Trị An, hồ Bà Long và hồ Thanh niên.
Ngoài ra, nguồn nước mưa có chất lượng khá tốt, song lượng mưa phân bố
không đồng đều trong năm. Do đó, việc sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho
sản xuất và sinh hoạt còn hạn chế.
Mạng lưới sông suối trên địa bàn ngắn và dốc, ít nước trong mùa khô: dòng
chảy trung bình vào mùa lũ có thể đạt 30-35 l/s/km2 nhưng vào mùa khô chỉ còn
10-12 l/s/km2.
Tài nguyên nước ngầm: có trữ lượng tương đối lớn, chất lượng nước tốt.
Nước ngầm tầng sâu (>100m có lưu lượng khá lớn. Đây là nguồn nước chính
phục vụ sinh hoạt và sản xuất tại địa phương.
Nhìn chung, nguồn tài nguyên nước trên địa bàn là khá dồi dào, có chất
lượng nước tương đối tốt ít bị ô nhiễm vì thế có giá trị rất lớn trong phát triển
19
mục đích kinh tế. Tỷ lệ che phủ rừng khoảng 6,80%, tỷ lệ che phủ của cây xanh
58% (bao gồm cả cây rừng và cây lâu năm .
3.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, huyện Trảng Bom có Quốc
lộ 1A và đường sắt chạy qua, gần thành phố Biên Hòa và TP. Hồ Chí Minh là
những trung tâm kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật lớn của tỉnh Đồng Nai và
Đông nam bộ, với nhiều khu công nghiệp tập trung, có điều kiện phát triển cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, có sức hút đầu tư từ bên ngoài và có điều kiện phát triển mạnh
mẽ trên tất cả các lĩnh vực: công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và văn hóa xã hội.
Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm, giai đoạn 2007-2012 là 23,4%. Đến
năm 2012 GDP bình quân đầu người là 32.889.000 đồng. Tỷ trọng các ngành
trong GDP thay đổi nhanh.
Năm 2000 cơ cấu các ngành sản xuất trong GDP là: Công nghiệp-xây dựng
38,3%; dịch vụ 29,7%; nông, lâm, ngư nghiệp 32% thì đến năm 2013 tỉ lệ này
theo thứ tự là 72,3%; 17,75%; và 9,95% (Niên giám thống kê huyện Trảng Bom,
2013).
3.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
Huyện Trảng Bom có nhiều lợi thế về tự nhiên lẫn xã hội, có đủ điều kiện
để phát triển nền kinh tế đa dạng với nhiều thành phần. Tổng dân số của huyện là
275.021 người với 22 dân tộc anh em cùng chung sống, người theo đạo chiếm
trên 70% dân số. Với sự thuận tiện về giao thông, liên lạc, có quốc lộ 1A chạy
qua nên Trảng Bom có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội theo
hướng công nghiệp từng bước hiện đại. Huyện có 4 khu công nghiệp tập trung
gồm: Hố Nai, Sông Mây, Bàu Xéo, gần đây nhất, Chính Phủ đã chấp thuận phê
duyệt thành lập Khu công nghiệp Giang Điền thu hút trên 90 ngàn công nhân
khắp mọi miền đất nước về đây sinh sống và làm việc. Cơ cấu kinh tế của huyện
chuyển đổi theo hướng tích cực: Công nghiệp - xây dựng chiếm 70,02%; Dịch
22
xã, để di dời các cơ sở chăn nuôi trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường.
Ngành trồng trọt đang thử nghiệm và ứng dụng mô hình cây thanh long ruột đỏ,
cây hoa cảnh, bước đầu đạt hiệu quả kinh tế. Trong chương trình xây dựng nông
thôn mới, các xã đạt từ 10 đến 12/19 tiêu chí, riêng xã Thanh Bình đạt 19 tiêu chí
và đang lập hồ sơ để quý IV-2014 được công nhận.
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có nhiều công trình làm đòn bẫy phát triển
như đường ĐT 767, 762, đường liên huyện Trảng Bom - Long Thành, Trảng
Bom - Cây Gáo, đường vào khu du lịch và khu công nghiệp Giang Điền.
3.1.2.2 Giáo dục
Huyện có 01 trường Đại học: Trường ĐH Lâm Nghiệp (Cơ sở 2 ; 02 trường
cao đẳng: Trường CĐ Kinh thế kỹ thuật TP.HCM (Vinatex , Trường cao đẳng
nghề Cơ giới và Thủy lợi; có 08 Trường THPT, 18 trường THCS, 31 trường tiểu
học và 24 trường mầm non, mẫu giáo (công lập . Trong đó có 17 trường đạt
chuẩn quốc gia.
3.1.2.3 Văn hóa – thể thao – du lịch
Hiên nay, huyện có 01 Trung tâm Văn hóa, 01 Trung tâm Thể thao có hồ
bơi và sân bóng đá đạt chuẩn quốc gia, 01 Thư viện – Nhà truyền thống huyện,
07 Trung tâm Văn hóa thể thao – Học tập cộng đồng xã, 02 Khu liên hợp văn
hóa thể thao tư nhân và trên 35 CLB thể thao tư nhân được đầu tư sân bãi, trang
thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu tập luyện TDTT của nhân dân trên địa bàn
huyện. Huyện nổi tiếng với khu du lịch sinh thái thác Giang Điền, sân Goft Đồng
Nai và một số điểm du lịch khác như: Thác Đá Hàn, Khu di tích căn cứ Tỉnh ủy
Biên Hòa (U1).
3.1.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến quản lý sử
dụng đất và biến động đất đai.
- Huyện Trảng Bom phía đông giáp huyện Thống Nhất, phía tây giáp thành
24
3.2.2 Công tác chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
Trên địa bàn huyện hiện nay, việc ý thức chấp hành pháp luật về đất đai
của đa số người dân đã và đang có những chuyển biến tích cực. Hầu hết các
trường hợp chuyển nhượng QSDĐ đều được hướng dẫn lập thủ tục theo quy
định, ngoài ra vẫn còn một số trường hợp tự ý chuyển nhượng không theo quy
định. Tuy nhiên, diện tích và mức độ vi phạm không lớn, không gây ảnh hưởng
đến quy hoạch chung của huyện.
3.2.3 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Được sự chỉ đạo của sở TN – MT và UBNN huyện nên công tác thống kê,
kiểm kê được tiến hành thường xuyên, liên tục theo luật định.
Kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần, thống kê đất đai được tiến
hành hàng năm giúp chính quyền quản lý tốt quá trình sử dụng đất trên địa bàn
huyện, nắm được hiện trạng sử dụng đất – làm căn cứ để lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
3.2.4 Công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất (Theo phụ lục 1)
QHSDĐ đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
huyện Trảng Bom đã được UBND tỉnh phê duyệt từ đầu năm 2013. Đến nay
công tác này đã góp phần quan trọng vào việc định hướng sử dụng đất hàng năm
của huyện.
3.2.5 Công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo.
Tình hình khiếu nại, tố cáo diễn ra trên địa bàn huyện trong thời gian qua có
xu hướng giảm so với những năm trước. Trong năm 2015, huyện đã tiếp 263
lượt công dân với 446 đơn thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo. Một số vụ
việc khiếu nại kéo dài, phức tạp trước đây cơ bản đã được giải quyết. Nội dung
khiếu nại, tố cáo của người dân chủ yếu liên quan đến vấn đề đất đai, bồi thường,
tái định cư và ô nhiễm môi trường.