Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại xã quang lịch huyện kiến xương tỉnh thái bình giai đoạn 2011 2013 - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN MẠNH CƢỜNG

"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT Ở TẠI XÃ QUANG LỊCH – HUYỆN KIẾN XƢƠNG – TỈNH
THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa

: Chính quy
: Địa chính môi trƣờng
: Quản lý tài nguyên
: 2010 - 2014

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
333333333333333333333333333333333333333333333333333333333


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN MẠNH CƢỜNG

Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2011 ..................................................... 38
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2012 ..................................................... 39
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2013 ..................................................... 40
Bảng 4.7: Kết quả chưa được cấp GCNQSD đất xã Quang Lịch giai đoạn
2011-2013 .................................................................................................... 41


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

: Câu - chữ viết tắt

GCNQSD

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GCN

: Giấy chứng nhận

UBND

: Ủy ban nhân dân

NĐ-CP

: Nghị định chính phủ



1.3. Yêu cầu....................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của chuyên đề ............................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .... 3
2.2. Căn cứ pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất..... 7
2.2.1. Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất ................................................................................... 9
2.2.2. Điều kiện và thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất ....................................................................... 16
2.2.2.1. Điều kiện cấp GCNQSD đất đối với hộ gia đình, cá nhân ( điều 50
luật đất đai) ...................................................................................................... 16
2.2.2.2. Thủ tục cấp GCNQSD đất đối với hộ gia đình, cá nhân.................... 19
2.2.3. Thẩm quyền cấp GCNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất .............................................................................................................. 22
2.3. Tổng quan tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước, trên địa bàn tỉnh
Thái Bình và huyện Kiến Xương. ................................................................... 23
2.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước ....... 23
2.3.1.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật đất đai năm 2003 ... 23
2.3.1.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận sau khi có Luật đất đai 2003 .............. 24
2.3.2. Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của tỉnh Thái Bình.................... 26
Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 27


3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 27
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 27
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 27
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế và xã hội của xã Quang Lịch................... 27
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Quang Lịch .............................................. 27

4.3.1. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất ở tính theo đơn vị hành chính
(thôn, xóm) ...................................................................................................... 36
4.3.2. Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất ở theo đơn vị thời gian ....... 37
4.3.2.1. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của xã Quang Lịch Năm 2011 ............. 38
4.3.2.2. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của xã Quang Lịch Năm 2012 ............. 39
4.3.2.3. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của xã Quang Lịch Năm 2013 ............. 40
4.3.3. Kết quả chưa được cấp GCNQSD đất ở của xã Quang Lịch giai đoạn
2011 - 2013...................................................................................................... 41
4.4. Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp cho công tác cấp
GCNQSD đất xã Quang Lịch giai đoạn 2011-2013 ....................................... 43
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 43
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 43
4.4.3. Giải pháp ............................................................................................... 44
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 45
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 47


1

Phần 1

MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi
quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là nơi sinh sống, lao động của con người. Đất đai là
nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, về diện tích, có tính cố định về vị trí.
Dân tộc Việt Nam trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước.

chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất tại xã Quang Lịch trong giai đoạn
2011-2013.
- Xác định được những mặt thuận lợi và khó khăn của công tác cấp
GCNQSD đất.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần đẩy mạnh tiến độ của
công tác cấp GCNQSD đất cũng như hỗ trợ việc quản lý đất đai trên địa bàn
của xã Quang Lịch.
1.3. Yêu cầu
- Nắm rõ nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quang Lịch.
- Số liệu điều tra thu thập phải phản ánh trung thực, khách quan thực
trạng tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thị trấn.
- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng địa
phương và phù hợp với luật đất đai do nhà nước qui định.
1.4. Ý nghĩa của chuyên đề
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố những kiến thức đã học
và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSD đất ngoài thực tế.
- Trong thực tiễn: Đề tài nghiên cứu kết quả cấp GCNQSD đất của xã
Quang Lịch, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác cấp GCNQSD
đất của thị trấn được hiệu quả tốt hơn.


3

Phần 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khái niệm GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất:

ký giấy chứng nhận, chữ ký của người ký giấy chứng nhận và dấu của cơ
quan cấp giấy chứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận.
- Trang 4 màu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ màu đen để ghi
những thay đổi về sử dụng đất sau khi cấp GCNQSD đất.
* Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/09/2009 của Chính phủ
và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một
mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất,
Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang,
mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu
hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in
màu đỏ; mục "I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu Nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt
và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, Nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, Nhà ở, công
trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú;


5

ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, Nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất" và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận".

lại phụ thuộc chủ yếu vào việc khai thác, sử dụng của con người.
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế công nghiệp hoá –hiện đại
hoá đất nước, tốc độ đô thị hoá ngày càng cao và sự gia tăng dân số dẫn đến
sự gia tăng nhu cầu về đất ở và sản xuất đã gây sức ép lớn đến quỹ đất nông
nghiệp nói riêng và quỹ đất đai nói chung. Câu hỏi đặt ra là: Nhà nước cần có
những biện pháp và quy định như thế nào để đất đai được sử dụng một cách
hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả?
Thực tế cho thấy, công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất là một trong những công cụ hữu ích để Nhà nước trả lời cho câu
hỏi trên. Tuy vậy, ở những bối cảnh khác nhau công tác này cũng gặp phải
những lực cản trên cả phương diện chủ quan lẫn khách quan.
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đem lại
nhiều lợi ích đáng kể đối với Nhà nước và xã hội cũng như đối với công dân:
- Đối với Nhà nước: phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sử
dụng đất, thuế chuyển quyền.....; giám sát giao dịch đất đai, phục vụ quy
hoạch, phục vụ quản lý trật tự trị an...
- Đối với công dân: tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với đất đai
khuyến khích đầu tư cá nhân; mở rộng khả năng vay vốn; hỗ trợ các giao dịch
về đất đai; giảm tranh chấp đất đai.
Trên cơ sở lợi ích nói trên đã một lần nữa khẳng định vai trò quan trọng
của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong
nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
GCN quyền sử dụng đất hiện nay đang tồn tại 3 loại :


7

+ Loại thứ nhất : GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại
đô thị được cấp theo Luật Đất đai 1993 và Nghị đinh 60/CP ngày 05/07/2004.
GCN có 2 bản : Bản màu hồng trao cho chủ sử dụng và Bản màu xanh lưu tại

sử dụng đất đô thị;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật đất đai;
- Thông tư số 29/2004/TT-BTN&MT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành quy định về GCN;
- Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng
dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 117/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về GCN.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 8/02/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 8/02/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý HSĐC;
- Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ
sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu
nại, tố cáo về đất đai;
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 2/7/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/NĐ-CP;
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp
GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;


9

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của bộ Tài nguyên

10

1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10
năm 1993 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp
GCN quyền sử dụng đất.
3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 và điều 51 của
luật này mà chua được cấp GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp
đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử
dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền
sử dụng đất.
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân
dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
7. Người sử dụng đất theo quy định tại các điều 90, 91, 92 của luật này.
8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở.
9. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở
Điều kiện được cấp GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất:
* Các trƣờng hợp đƣợc cấp GCNQSD đất quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất ( điều 8-NĐ 88/2009)
Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu thuộc đối
tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở và
có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định sau đây:



12

Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì
phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết; trường hợp mua nhà kể từ
ngày 01 tháng 07 năm 2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) thì ngoài
hợp đồng mua bán nhà ở, bên bán nhà ở còn phải có một trong các giấy tờ về
dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết
định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);
e) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu
lực pháp luật;
g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một
trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà trên
giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán,
nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có
chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác
nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước
ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận
tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải
được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi,
nhận thừa kế nhà ở đó;
h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ
quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01 tháng
07 năm 2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với
trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây
dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật;



theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
* Các trƣờng hợp đƣợc cấp GCN quyền sở hữu công trình xây
dựng ( Điều 9 nghị định 88/2009)
Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài
được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải có một
trong các loại giấy tờ sau:
a) Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền
cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;
c) Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật đã được chứng nhận của công chứng hoặc chứng
thực của Ủy ban nhân dân;
d) Giấy tờ của Toà án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật;
đ) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này
mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua
bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành) có chữ ký của các bên có liên
quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua,
nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7


15


định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp
luật;
c) Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm
a và b khoản này thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác
nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn
phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt, không có tranh chấp về quyền sở hữu công trình xây dựng.
3. Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là
người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, phải có văn bản chấp thuận
của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2.2.2. Điều kiện và thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.2.2.1. Điều kiện cấp GCNQSD đất đối với hộ gia đình, cá nhân ( điều 50
luật đất đai)
Cấp GCNQSDÐ, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.
1.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã,
phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy
tờ sau đây thì được cấp GCNQSDÐ, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a, Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất
đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm


17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status