Đánh giá hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất ở tại xã Sốp Cộp – huyện Sốp Cộp – tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ HỒNG THU

Tên đề tài
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2011-2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Lớp : K9 – QLĐĐ
Khoá học : 2012 - 2014
Giáo viên hướng dẫn : TS. Phan Đình Binh



Phần 1
:
MỞ ĐẦU
1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2. Mục đích - yêu cầu của đề tài
2
Phần 2
:
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3
2.1. KHÁI NIỆM BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
3
2.1.1. Bất động sản
3
2.1.2. Thị trường bất động sản
3
2.2. GIÁ ĐẤT VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
3
2.2.1. Khái niệm về giá đất
3
2.2.2. Cơ sở khoa học xác định giá đất
4
2.2.3. Giá đất trong đấu giá quyền sử dụng đất
5
2.2.4. Những yếu tố cơ bản xác định giá đất trong đấu giá quyền sử dụng đất
5
2.2.5. Các phương pháp định giá đất trong đấu giá quyền sử dụng đất

9
3.4.2. Phương pháp điều tra thống kê
9
3.4.3. Phương pháp sử lý số liệu bằng các phần mềm máy tính
9
3.4.4. Phương pháp phân tích tổng hợp
9
3.4.5. Phương pháp chuyên gia
9
Phần 4
:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
10
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN PHÚ LƯƠNG
10
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
10
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
11
4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI HUYỆN PHÚ LƯƠNG
16
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai
16
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Phú Lương
16
4.2.3. Biến động đất đai huyện Phú Lương giai đoạn 2011 - 2013
18
4.3. Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Lương
18
4.3.1. Đối tượng được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.

4.4.5. Hiện trạng sử dụng đất sau khi đấu giá quyền sử dụng đất
35
4.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG
35
4.5.1. Hiệu quả kinh tế
35
4.5.2. Hiệu quả xã hội
38
4.5.3. Hiệu quả đối với công tác quản lý và sử dụng đất đai.
39
4.5.4. Hiệu quả môi trường
40
4.6. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
. 40
4.6.1. Công tác tổ chức
40
4.6.2. Đối với người tham gia đấu giá
41
4.6.3. Đối với công tác quản lý đất đai và xây dựng đô thị
41
4.7. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT
42
Phần 5
:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
43
5.1.KẾT LUẬN
43
5.2.KIẾN NGHỊ


Bảng 4.11: Số người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 31

Bảng 4.12: Kết quả phân loại người tham gia đấu giá và người trúng
đấu giá 32

Bảng 4.13: Tổng số tiền thu được sau khi đấu giá 33

Bảng: 4.14. Tổng hợp giá sàn - giá trúng đấu giá - giá thị trường 34

Bảng 4.16. Tổng số lô và diện tích đất đã đưa vào sử dụng 35

Bảng 4.17: So sánh hiệu quả kinh tế theo 2 hình thức: giao đất và đấu
giá đất 37
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1. Cơ cấu dân số huyện Phú Lương năm 2013 13

Hình 4.2. Quy trình đấu giá quyền sử dụng đất 25

Hình 3.3. Biểu đồ so sánh giá sàn, giá trúng đấu giá, giá thị trường 34

Chính sách pháp luật về đất đai của Đảng và Nhà nước ta luôn đổi mới hoàn
thiện để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm phát
huy mọi tiềm năng và tiềm lực vốn có của đất đai phục vụ quá trình phát triển đất
nước. Sau khi Luật đất đai 2003 ra đời, tại Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày
19/5/2004 đã nêu rõ trong mục tiêu phát triển thị trường bất động sản là “Khai thác,
sử dụng có hiệu quả các loại bất động sản; đặc biệt là bất động sản nhà đất, phát huy
tối đa nguồn lực từ đất đai, nhà và công trình trên đất để phát triển kinh tế - xã hội
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước”.[14]
Bất động sản là tài sản lớn của mỗi quốc gia, tỷ trọng bất động sản trong tổng
số của cải xã hội ở các nước có khác nhau nhưng thường chiếm trên dưới 40%
lượng của cải vật chất của mỗi nước. Thị trường bất động sản là một trong những
thị trường quan trọng của nền kinh tế thị trường bởi thị trường này liên quan trực
tiếp tới một lượng tài sản lớn cả về quy mô, tính chất cũng như giá trị của các mặt
trong nền kinh tế quốc dân. Ngoài ra, bất động sản còn là tài sản lớn của từng hộ gia
đình, ngoài chức năng là nơi ở, nơi tổ chức hoạt động kinh tế gia đình, nó còn là
nguồn vốn để phát triển thông qua hoạt động thế chấp. Thị trường bất động sản phát
triển thì một nguồn vốn lớn tại chỗ được huy động. [40].
Phát triển và quản lý tốt thị trường bất động sản, đặc biệt là thị trường quyền
sử dụng đất là điều kiện quan trọng để sử dụng có hiệu quả tài sản quý thuộc sở hữu
toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, góp phần kích thích sản xuất phát 2
triển, tăng nguồn thu cho ngân sách, đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng về nhà ở
cho nhân dân từ đô thị - nông thôn.
Để phát huy được nguồn nội lực từ đất đai phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá
- hiện đại hoá đất nước, công tác đấu giá quyền sử dụng đất đã thực sự là một
hướng đi mới cho thị trường bất động sản. Giá đất quy định và giá đất theo thị
trường đã xích lại gần nhau hơn thông qua việc đấu giá quyền sử dụng đất.
Với mục tiêu phân tích, đánh giá cơ sở pháp lý, cơ chế thực hiện, hiệu quả của

1.2. Mục đích - yêu cầu của đề tài
2
Phần 2
:
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3
2.1. KHÁI NIỆM BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
3
2.1.1. Bất động sản
3
2.1.2. Thị trường bất động sản
3
2.2. GIÁ ĐẤT VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
3
2.2.1. Khái niệm về giá đất
3
2.2.2. Cơ sở khoa học xác định giá đất
4
2.2.3. Giá đất trong đấu giá quyền sử dụng đất
5
2.2.4. Những yếu tố cơ bản xác định giá đất trong đấu giá quyền sử dụng đất
5
2.2.5. Các phương pháp định giá đất trong đấu giá quyền sử dụng đất
6
2.3. ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM
6
2.3.1. Quy định về đấu giá đất theo Luật đất đai 2003
6
2.3.2. Các văn bản quy định về giá đất và đấu giá quyền sử dụng đất
7

tác động sự ảnh hưởng của địa tô với giá đất để xem giá đất còn chịu ảnh hưởng bởi
yếu tố nào. Có thể thấy ngay rằng lãi suất ngân hàng mà cao thì số tiền mua đất phải
giảm đi, nếu không thì đem tiền gửi vào ngân hàng sẽ có lợi hơn là mua đất để có
địa tô. Còn nếu lãi suất ngân hàng mà giảm xuống thì số tiền bỏ ra mua đất phải
tăng lên do người bán không muốn bán với giá thấp, họ để đất thu được địa tô cũng
lớn hơn thu nhập do lượng tiền bán đất gửi vào ngân hàng, lúc này giá đất phải tăng
lên thì người bán mới chấp nhận.[31]
2.2.2.3. Quan hệ cung cầu
Trong thị trường tự do hoàn toàn, giá cả của hàng hoá thông thường được
quyết định tại điểm cân bằng của quan hệ cung cầu. Cầu vượt cung thì giá cả tăng
cao, ngược lại, cung vượt cầu thì giá cả tất phải hạ xuống, đó là nguyên tắc cân
bằng của cung cầu. Đất đai cũng vậy, giá cả đất đai cũng phụ thuộc mối quan hệ
cung cầu quyết định. Nhưng vì đất đai, khác các loại hàng hoá thông thường là có
đặc tính tự nhiên, nhân văn, nên không hoàn toàn vận hành theo nguyên tắc cung
cầu nói trên mà hình thành nguyên tắc cung cầu riêng. [24]
Cung - cầu của thị trường đất đai diễn biến có phần khác so với quan hệ cung
cầu trong thị trường hàng hoá thông thường. Vấn đề này có ý nghĩa đặc biệt trong
định giá đất bởi vì cung của đất về cơ bản là cố định và bất biến. Giá của đất trong
một khu vực nhất định sẽ được xác định bằng yếu tố cầu như: Mật độ dân cư, tỷ lệ
tăng trưởng kinh tế, việc làm và mức thu nhập bình quân của người dân tại địa
phương, khả năng của hệ thống giao thông, tỷ lệ lãi suất vay thế chấp.[24]. 5
Nhìn chung ở Việt Nam trong thời gian tới quan hệ cung cầu về đất sử dụng vào
mục đích sản xuất nông nghiệp chưa đến mức mất cân đối căng thẳng giữa lao động
công nghiệp và đất đai. Phần lớn đất chưa sử dụng lại là đất đồi núi, các vùng ven
biển đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn thì mới đưa vào khai thác được. [13].
Một yếu tố khác cũng có làm ảnh hưởng đến quan hệ cung cầu về đất đó là đất
đai chưa được sử dụng thực sự trở thành hàng hoá.

Có nhiều phương pháp định giá đất để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, có
thể sử dụng một trong số các phương pháp sau:
- Phương pháp so sánh trực tiếp:
- Phương pháp thu nhập:
- Phương pháp chiết trừ:
- Phương pháp thặng dư:
Trong việc sử dụng các phương pháp trên để tiến hành định giá đất, không có
phương pháp nào là phương pháp riêng rẽ, chỉ sử dụng phương pháp thích hợp nhất,
còn các phương pháp khác có thể được sử dụng để kiểm tra kết quả của phương
pháp thích hợp nhất.
2.3. ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM
2.3.1. Quy định về đấu giá đất theo Luật đất đai 2003
Căn cứ Luật đất đai 2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 181/2004/
NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai; Nghị định đã quy định các trường hợp
đất được tham gia thị trường bất động sản, các hoạt động được pháp luật thừa nhận
của thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản và giải quyết một số
vấn đề cụ thể về đấu giá quyền sử dụng đất như sau:
Tại Điều 61 qui định các trường hợp đấu giá và không đấu giá quyền sử dụng đất:
- Đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng khi Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất, cho thuê đất hoặc khi thi hành án, thu hồi nợ có liên quan đến quyền sử
dụng đất, trừ các trường hợp qui định tại khoản 2 điều 61. [15]
Khoản 2 điều 61 quy định:
- Đấu giá quyền sử dụng đất không được áp dụng khi Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất hoặc khi thi hành án, thu hồi nợ có liên quan đến
quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:
- Sử dụng đất qui định tại khoản 1 điều 60 của Luật đất đai.
- Tổ chức kinh tế chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển


3.4.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan
9
3.4.2. Phương pháp điều tra thống kê
9
3.4.3. Phương pháp sử lý số liệu bằng các phần mềm máy tính
9
3.4.4. Phương pháp phân tích tổng hợp
9
3.4.5. Phương pháp chuyên gia
9
Phần 4
:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
10
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN PHÚ LƯƠNG
10
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
10
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
11
4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI HUYỆN PHÚ LƯƠNG
16
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai
16
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Phú Lương
16
4.2.3. Biến động đất đai huyện Phú Lương giai đoạn 2011 - 2013
18
4.3. Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Lương
18

- Hiệu quả đối với công tác quản lý và sử dụng đất đai.
3.3.4.
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị đối với công tác đấu giá quyền sử dụng đất

- Về chính sách của Nhà nước
- Gíải pháp về kỹ thuật (Giá đất, quy trình, cách thức tổ chức đấu giá ).
- Các giải pháp về cơ chế tài chính.
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan
Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hoá và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc có
liên quan đến mục tiêu của đề tài. Nguồn từ các cơ quan trung ương, các cơ quan của
Tỉnh, các cơ quan của các Huyện, thị và các viện nghiên cứu, trường đại học
3.4.2. Phương pháp điều tra thống kê
- Phỏng vấn các cán bộ chuyên môn tại các địa bàn điều tra, thu thập các tài
liệu liên quan đến các dự án điều tra về nguồn gốc đất, quy hoạch, các bước xây
dựng giá sàn
- Phỏng vấn trực tiếp người tham gia đấu giá hoặc người sử dụng đất. Nắm bắt
tình hình sử dụng đất và nguyện vọng của người dân, các đối tượng trúng đấu giá
quyền sử dụng đất và đang sử dụng đất.
3.4.3. Phương pháp sử lý số liệu bằng các phần mềm máy tính
Tổng hợp và phân tích số liệu, thuộc tính bằng phần mềm EXCEL.
3.4.4. Phương pháp phân tích tổng hợp
Kết hợp các yếu tố định tính với định lượng, các vấn đề vĩ mô và vi mô trong
phân tích, mô tả, so sánh và đánh giá quy trình, hiệu quả của công tác đấu giá quyền
sử dụng đất.
3.4.5. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn, các nhà quản lý về các lĩnh vực bất động
sản, quy hoạch, xây dựng, tài chính và quản lý sử dụng đất.
tương đối thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp.
Theo kết quả đo trên bản đồ địa hình 1/25000 của huyện thì diện tích có độ
dốc tương đối bằng (dưới 80) chiếm 30,4% diện tích của huyện, diện tích có độ dốc
trên 200 chiếm 31,3% diện tích của huyện.
4.1.1.3. Khí hậu
Phú Lương nằm trong khu vực có tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2
mùa rõ rệt: Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa lạnh, mưa ít từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Chế độ thuỷ văn các nhánh của sông Cầu qua địa phận Phú Lương phụ thuộc 11
chủ yếu vào vào chế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực sông Cầu. Có thể
chia làm 2 mùa: Mùa mưa và mùa cạn.
4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất: đất đai của huyện gồm 3 loại chính: Đất Feralit màu đỏ vàng
hoặc vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét; Đất Feralit phát triển trên sa
thạch; Đất Feralit phát triển trên đá mác ma a xít.
- Tài nguyên nước: huyện Phú Lương có mật độ sông lớn, trữ lượng nước lớn,
tập trung ở một số sông lớn như: sông Đu, sông Cầu và một số phụ lưu sông Cầu.
Hầu hết các xã đều có suối chảy qua khá thuận tiện cho công tác thuỷ lợi.
- Tài nguyên khoáng sản: tài nguyên khoáng sản trên địa bàn phong phú đa
dạng với trữ lượng lớn như: than mỡ ở xã Phấn Mễ, thị trấn Giang Tiên, than đá ở
xã Sơn Cẩm, quặng Titan ở xã Động Đạt, xã Phủ Lý, quặng sắt ở xã Phấn Mễ, chì
kẽm, đá vôi, cát, sỏi, ở xã Phú Đô, xã Yên Lạc… đây chính là điều kiện quan trong
cho ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản phát triển.
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1. Kinh tế
Thực hiện nghị quyết đại hội Đảng các cấp, những năm gần đây nền kinh tế
của huyện Phú Lương đã tạo được phát triển khá. Chăn nuôi, trồng trọt được quan

104% kế hoạch tỉnh, = 100% kế hoạch huyện giao.
* Tổng chi ngân sách nhà nước ước đạt 419.090 triệu đồng, trong đó chi cân
đối và các chương trình mục tiêu đạt 400.773 triệu đồng = 153% KH tỉnh, = 132%
KH huyện giao đầu năm.
* Giải quyết việc làm cho 2.060 lao động = 123% KH (xuất khẩu là 90 lao
động), đào tạo nghề cho 1.362 học viên = 113% KH.
* Giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,72% không đạt so với kế hoạch giao (2,55%).
* Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi ước còn 15,6%.
* Có 87% gia đình, 60,2% làng bản (tiểu khu, phố), 92% cơ quan đạt văn hóa.
* Tỷ lệ dân cư sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh ở nông thôn đạt 82%.
* Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải đạt 53%.
3.1.2.2. Dân số và lao động
Diện tích, dân số của các xã, thị trấn được thể hiện qua biểu đồ 3.2 và Bảng 3.1.

4.4.3. Tổng hợp đấu giá quyền sử dụng đất từ 02 khu quy hoạch dân cư
30
4.4.4. So sánh giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất với giá chuyển nhượng
thực tế trên thị trường
33
4.4.5. Hiện trạng sử dụng đất sau khi đấu giá quyền sử dụng đất
35
4.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG
35
4.5.1. Hiệu quả kinh tế
35
4.5.2. Hiệu quả xã hội
38
4.5.3. Hiệu quả đối với công tác quản lý và sử dụng đất đai.
39
4.5.4. Hiệu quả môi trường

tích
(Km
2
)
Số thôn
(bản, tổ
nhân
dân)
Dân số
trung
bình
(Người)
Mật độ
dân số
(Người/Km
2
)
1 Thị trấn Đu 2,13 6 3.987 1.873
2 Thị trấn Giang Tiên 3,81 8 3.480 913
3 Xã Sơn Cẩm 16,82 19 12.125 721
4 Xã Cổ Lũng 16,97 18 8.838 521
5 Xã Phấn Mễ 25,31 26 10.499 415
6 Xã Vô Tranh 18,38 25 8.238 448
7 Xã Tức Tranh 25,59 24 8.607 336
8 Xã Phú Đô 22,59 25 5.318 235
9 Xã Yên Lạc 42,88 23 6.843 160
10 Xã Động Đạt 39,89 23 10.000 251
11 Xã Ôn Lương 17,24 10 3.118 181
12 Xã Phủ Lý 15,49 12 2.853 184
13 Xã Hợp Thành 8,99 10 2.493 277

Trình độ dân trí cao, hộ phi nông nghiệp nhiều, lao động phi nông nghiệp
chiếm tỷ lệ lớn nên thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện tương đối cao.
4.1.2.4. Cơ sở hạ tầng
- Hệ thống đường giao thông: Huyện có 38km đường quốc lộ 3 đi qua, chạy
dài theo chiều dài của Huyện, đây là điều kiện rất thuận lợi cho sự giao lưu, trao đổi
hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm của huyện. Toàn huyện có 136 km đường liên xã và
448 km đường liên thôn, các tuyến đường đã và đang được đầu tư, nâng cấp thành
đường nhựa và đường bê tông hoá theo tiêu chuẩn đường nông thôn cấp 6.
- Điện lưới: huyện Phú Lương có 100% xã có điện và tỷ lệ gia đình dùng điện sinh
hoạt đạt 95%. Trong vài năm gần đây nhân dân trong vùng đang sử dụng điện tham gia
tích cực vào chương trình Nhà nước và cùng làm để đầu tư xây dựng các trạm điện, các
đường dây mới nên cơ bản huyện đã cải tạo được hệ thống điện trong vùng.
- Hệ thống thuỷ lợi, kênh mương nội đồng: Do đặc điểm địa hình miền núi
chia cắt bởi nhiều thung lũng và đồi núi với những cánh đồng nhỏ hẹp nên việc tưới
tiêu cho cây trồng vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Huyện có 29 trạm bơm điện, ngoài
ra còn có các trạm bơm dầu, các máy bơm nhỏ của gia đình và các hồ, đập chứa 16
nước đảm bảo tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp.
4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI HUYỆN PHÚ LƯƠNG
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai
Thực hiện Nghị quyết của Huyện uỷ, dưới sự chỉ đạo của Sở Tài nguyên và
Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu giúp UBND huyện thực
hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện, công tác quản lý
đất đai của huyện Phú Lương đã đi vào nề nếp, thực hiện tốt các nội dung quản lý
nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai hiện hành được thể hiện qua các nội dung sau.
* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính
* Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất


82,68

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 12450,05

33,74

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 5787,01

15,69

1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 4077,09

11,05

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 49,52

0,13

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1660,40

4,50

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 6663,04

18,06

1.2 Đất lâm nghiệp LNP 17223,86

46,68


2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 1630,10

4,42

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 63,74

0,17

2.2 Đất chuyên dùng CDG 3169,63

8,59

2.2.1
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự
nghi
ệp

CTS 17,97

0,05

2.2.2 Đất quốc phòng CQP 625,35

1,69

2.2.3 Đất an ninh CAN 438,69

1,19



0,07

3 Đất chưa sử dụng CSD 578,00

1,57

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 142,31

0,39

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 146,36

0,40

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 289,33

0,78

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Giá trị sản xuất Nông nghiệp, Công nghiệp qua các năm 11

Bảng 4.2. Diện tích, dân số huyện Phú Lương năm 2013 13

Bảng 4.3. Diện tích, dân số và mật độ dân số của các xã huyện Phú
Lương năm 2013 14

Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 17

Trích đoạn Hiệu quả đối với công tác quản lý và sử dụng đất đai MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status