Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa xã lùng thàng huyện sìn hồ tỉnh lai châu giai đoạn 2011 6 2014 - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VÀNG VĂN ÓN
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA XÃ LÙNG THÀNG - HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011- 6/2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Lớp

: K43 - QLĐĐ - N01

Khóa học

: 2011 - 2015


Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Vàng Văn Ón


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tình hình dân số và lao động trên địa bàn xã Lùng Thàng ............ 35
trong giai đoạn 2011-2013 .............................................................................. 35
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của địa bàn xã Lùng Thàng năm 2013. ..... 40
Bảng 4.3: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia
đình cá nhân theo đơn vị hành chính trên địa bàn xã Lùng Thàng giai đoạn
2011- 6/2014. .................................................................................................. 45
Bảng 4.4 kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua từng đợt cho
các hộ gia đình cá nhân theo đơn vị hành chính trên địa bàn xã Lùng Thàng
giai đoạn 2011 – 6/2014. ................................................................................. 46
Bảng 4.5: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tố chức
trên địa bàn xã Lùng Thàng - huyện Sìn Hồ - tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 –
6/2014 .............................................................................................................. 47
Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp 49
giai đoạn 2011 – 6/2014 .................................................................................. 49
Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã
Lùng Thàng huyện Sìn Hồ - tỉnh Lai Châu năm 2012 .................................... 50
Bảng 4.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã
Lùng Thàng - huyện Sìn Hồ - tỉnh Lai Châu năm 2013 ................................. 51
Bảng 4.10: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã
Lùng Thàng - huyện Sìn Hồ - tỉnh Lai Châu đến tháng 6/2014 ..................... 52

Đơn vị tính

GCN

Giấy chứng nhận

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GDTX

Giáo dục thường xuyên

KH-PTNMT

Kế hoạch – Phòng tài nguyên môi trường



Nghị định

NQ

Nghị quyết

PGS.TS

Phó Giáo Sư Tiến Sĩ


Văn phòng đăng ký quyền sử dụng


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. ..................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ............................................................................................................. 3
2.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 3
2.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 4
2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước và của
huyện Sìn Hồ - tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 – 6/2014 ................................. 21
2.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước ....... 21
2.2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu ................................................................................................... 24
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 26
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 26
3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ................................................................ 26
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 26
3.3.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của xã xã Lùng Thàng - huyện Sìn
Hồ - tỉnh Lai Châu........................................................................................... 26


vi

4.3.4. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Lùng
Thàng - huyện Sìn Hồ - tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011–6/2014 ...................... 50
4.3.4.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2011 ............. 50
4.3.4.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2012 ............. 50
4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp cho công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Lùng Thàng. ...................................... 53
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 53
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 54
4.4.3. Giải pháp khắc phục .............................................................................. 55
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 57
5.1. Kết luận .................................................................................................... 57
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, nó là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồn gốc của
mọi sản phẩm hàng hoá xã hội.Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, giá trị
của đất đai ngày càng được thể hiện rõ nét.
Ở Việt Nam, Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện quản
lý. Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của nhà nước về đất
đai là đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong giai đoạn hiện nay, tình hình sử dụng đất đai rất phức tạp, nhu

- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác và đề xuất giải
pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Lùng Thàng
- huyện Sìn Hồ - tỉnh Lai Châu.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm được các quy định của công tác cấp GCNQSD đất.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải pháp của xã Lùng
Thàng trong công tác cấp GCNQSD đất.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế, nhất là trong
công tác cấp GCNQSD đất, từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định
riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay.
- Nắm vững những quy định của Luật Đất đai năm 2003 và những văn
bản dưới luật về đất đai của Trung ương và ở địa phương trong công tác cấp
GCNQSD đất.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền để đề ra
những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác
quản lý Nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
2.1.1. Cơ sở khoa học
2.1.1.1. Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
công tác quản lý Nhà nước về đất đai

2.1.2.1. Khái niệm về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Thông tư 17/2009/TT – BTNMT[12].
GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất.
Vì vậy, GCNQSD đất là chứng thư pháp lí xác định quyền sử dụng
đất hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một trong những quyền quan
trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua GCNQSD đất,
Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lí Nhà nước – chủ sở hữu đất đai với
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng. Mặt khác
GCNQSD đất còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn quyền và nghĩa vụ
của mỗi người sử dụng đất được phép thực hiện (về mục đích, thời hạn và
diện tích sử dụng).
GCNQSD đất luôn bao gồm cả nội dung pháp lí và nội dung kinh tế.
Trong một số quan hệ chuyển dịch quyền sử dụng đất, GCNQSD đất có giá trị
như một “Ngân phiếu”.
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành theo một
mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có 04 trang


5

mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền văn hoa trống đồng màu
hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
- Trang 1 gồm: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in
màu đỏ. Mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 6
chữ số, bắt đầu từ BA000001, được in màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên

Điều 107 Luật Đất đai 2003[2] quy định người sử dụng đất có các
nghĩa vụ chung sau đây:
1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy
định về sử dụng đất, đúng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không,
bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định
của pháp luật.
2. Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ các thủ tục chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp,
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.
5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến
lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong
lòng đất.
7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết hạn
sử đụng đất (Luật Đất đai 2003).
2.1.2.3. Nội dung quản lý Nhà nước
Cấp GCNQSD đất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003[2].
Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm:


7

1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạnh đất, lập BĐĐC, bản đồ hiện

với quyền sở hữu Nhà nước về đất đai. Công tác này rất quan trọng vì nó làm
tăng cường vai trò sở hữu Nhà nước về đất đai đồng thời đề cao trách nhiệm của
người sử dụng đất và việc xét duyệt, cấp GCNQSD đất góp phần ổn định xã hội.
Cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất còn với mục đích để nhà nước
thực hiện chức năng của mình tốt hơn và thông qua việc cấp giấy cũng để:
- Nhà nước lắm rõ tình hình sử dụng đất đai.
- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai.
- Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai.
- Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai.
- Đưa ra các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất đai phù hợp.
* Đối tượng
Đối tượng chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất.
Theo Điều 39 Nghị định 181/2004/NĐ-CP[3] quy định như sau:
1. Người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất là người chịu
trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất quy định tại Điều 2 của
Nghị định này gồm:
- Người đứng đầu các tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách
nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất của của tổ chức mình.
- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Nhà nước
đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích, đất phi nông
nghiệp đã giao cho UBND xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây
dựng trụ sở UBND và các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hoá,


9

giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa
và các công trình công cộng khác của địa phương.
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm trước
Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư.

- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân
dân, quyết định của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo Điều 49 Luật Đất đai 2003[2] quy định như sau:
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993
đến trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp
GCNQSD đất.
- Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 và 51 của Luật Đất
đai 2003 mà chưa được cấp GCNQSD đất.
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được kế thừa, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp
đồng thế chấp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử
dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền
sử dụng đất.
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án
nhân dân quy định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã
được thi hành.
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Người sử dụng đất quy định tại Điều 90, 91, 92 của Luật Đất đai 2003.
- Người mua bán nhà ở gắn liền với đất.


11

- Người được Nhà nước thanh lý hoá giá nhà ở gắn liền với đất.
Đối tượng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm
cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung
cư, nhà tập thể như sau:
Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất, GCN quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi GCNQSD
đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật Đất đai 2003 khi chuyển quyền
sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp GCNQSD đất theo
quy định của Luật Đất đai 2003.
2.1.2.6. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân tại xã, thị trấn
Theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP[3] quy định:
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất
một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSD đất.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào
đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất.
Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác


13

nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối

2.1.2.7. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
đang sử dụng đất
Theo Điều 137 Nghị định 181/2004/NĐ-CP[3] quy định:
1. Tổ chức đang sử dụng đất nộp tại VPĐKQSD đất cấp tỉnh một (01)
bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSD đất.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có).
d) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các điều
49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này.
Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện
trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo tổ chức thực hiện
theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này.
đ) Quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về
việc xử lý đất của tổ chức đó (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) Căn cứ vào Quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương về việc xác định diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng,
VPĐKQSD đất có trách nhiệm làm trích lục BĐĐC hoặc trích đo địa chính
thửa đất đối với nơi chưa có BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa
chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ
chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật, gửi trích lục BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp
GCNQSD đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký GCNQSD đất đối
với trường hợp được uỷ quyền, trình UBND cùng cấp ký GCNQSD đất đối


15

16

- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở về trước của chủ
sử dụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận.
- Những giấy tờ chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất
sau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
- Các quyết đinh giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quy định theo pháp luật đất đai.
- Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho
người sử dụng đất mà người sử dụng đất đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến
nay mà không có tranh chấp.
- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa.
- GCNQSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc
có trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.
- Bản án hoặc quyết định của Toà Án nhân dân có hiệu lực pháp luật
hoặc giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có
hiệu lực pháp luật.
- Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia đình,
xã viên của Hợp tác xã trước ngày 28/06/1975 (trước ngày ban hành Nghị
định 125/CP).
- Giấy tờ về thanh lí hoá giá nhà theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà kèm theo chuyển
nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã nơi có đất thẩm tra là đất đó
không có tranh chấp và được UBND cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra của
UBND xã.
* Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói
trên, mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy




18

phù hợp với thực tế và xu hướng phát triển của xã hội để sử dụng đất hiệu quả
và hợp lý.
* Trung ương
- Ban hành các văn bản, chính sách đất đai, thông tư, hướng dẫn, quy
trình, biểu mẫu về đăng kí đất đai.
- In ấn, phát hành GCNQSD đất, biểu mẫu, sổ sách, thống nhất trong
phạm vi cả nước.
- Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho các bộ địa chính các tỉnh trong
cả nước về thủ tục đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất.
- Xây dựng chủ trương, kế hoạch thực hiện đăng kí đất đai, cấp
GCNQSD đất trong cả nước.
* Cấp tỉnh
- Ban hành các công văn, quyết địnhh hướng dẫn cụ thể về việc thực
hiện đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất ở địa phương.
- Tổ chức triển khai đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất trên phạm vi
toàn tỉnh theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ
sở phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất ở địa phương mình.
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất
và quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền
quản lí.
- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiên công tác cấp GCNQSD đất trong
phạm vi quản lí.
* Cấp huyện
- Thực hiện việc lập kế hoạch triển khai cụ thể cho từng xã, phường, thị
trấn trên địa bàn huyện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status