TN phần tĩnh điện - Phần 2 - Pdf 41

GV: Nguyễn Thị Thu Thủy - Trắc nghiệm phần tĩnh điện 11 - Niên học: 2008 – 2009
Trần Thanh Khê (Phần 2)

BÀI 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN. HIỆU ĐIỆN THẾ.
Câu 1: Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường có trị số bằng công của lực điện khi đi chuyển
A. một đơn vị điện tích dương giữa hai điểm này.
B. một điện tích bất kì giữa hai điểm này.
C một đơn vị điện tích âm giữa hai điểm này.
D. một đơn vị điện tích dương dọc theo suốt một đường khép kín đi qua hai điểm này.
Câu 2: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế U
MN
và hiệu điện thế U
NM
là:
A. U
MN
= U
NM
. B. U
MN
= -U
NM
. C. U
MN
=
NM
U
1
. D. U
MN
= -

q = 2.10
-4
(C).
∗Câu 5: Một hạt mang điện dương di chuyển từ M đến N trên một đường sức của một điện trường đều thì có
động năng tăng. Kết quả này cho thấy :
A. V
M
< V
N
. B. Điện trường có chiều từ M đến N.
C. Điện trường tạo công âm. D. Cả ba điều trên.
Câu 6: Một electron di chuyển từ M đến N trên một đường sức của một điện trường đều thì có động năng
giảm. Kết quả này cho thấy :
A. V
M
> V
N
. B. Điện trường có chiều từ M đến N.
C. Điện trường tạo công âm. D. Cả ba điều trên.
Câu 7: Trong không khí luôn luôn có những iôn tự do. Nếu thiết lập một điện trường trong không khí thì điện
trường này sẽ làm cho các iôn di chuyển như thế nào ?
A. Iôn âm sẽ di chuyển từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.
B. Iôn âm sẽ di chuyển từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
C. Iôn dương sẽ di chuyển từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
D. Các iôn sẽ không dịch chuyển.
Câu 8: Một điện tích q = 2.10
-5
C di chuyển từ một điểm M có điện thế V
M
= 10V đến điểm N có điện thế V

U
MN
= l00V. Biết 1eV = 1,6.10
-19
J. Công mà lực điện sinh ra sẽ là :
A. + 1,6. l0
-19
JB. – 1,6.l0
-19
J C. + 100 eV D. – 100eV.
Câu 11: Một êlectron di chuyển một đoạn đường 1cm, ngược chiều điện trường dọc theo một đường sức
trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000V/m. Công của lực điện có giá trị:
A. -1,6.10
-16
J. B. -1,6.10
-18
J. C. +1,6.10
-16
J. D. +1,6.10
-18
J.
Câu 12: Gọi V
M
, V
N
là điện thế tại các điểm M, N trong điện trường. Công A
MN
của lực điện trường khi điện
tích q di chuyển từ M đến N là:
A. A

Ghi chú: Bài 5 là tiết bài tập.
∗∗∗∗∗∗∗
BÀI 6. VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG.
BÀI 7: TỤ ĐIỆN. GHÉP TỤ ĐIỆN.
Câu 1: Tụ điện có cấu tạo gồm
A. một vật có thể tích điện được.
B. một vật bằng kim loại mà có thể làm cho hai đầu của nó mang điện trái dấu.
C. hai tấm nhựa đặt gần nhau có thể được tích điện trái dấu với độ lớn bằng nhau.
D. hai vật bằng kim loại đặt gần nhau và giữa chúng là chất cách điện.
Câu 2: Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện ?
A. Điện tích của tụ điện B. Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
C. Cường độ điện trường trong tụ điện. D. Điện dung của tụ điện.
Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng.
A. Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
B. Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
C. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.
D. Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
∗Câu 4: Chọn câu phát biểu đúng.
Hai tụ điện chứa cùng một điện tích thì :
A. Hai tụ điện phải có cùng điện dung.
B. Hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau.
C. Tụ điện có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn.
D. Tụ điện có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ.
Câu 5: Chọn câu đúng. Khi một tụ điện phẳng đã tích điện thì :
A. hai bản tụ nhiễm điện cùng dấu.
B. điện trường giữa hai bản tụ là điện trường đều.
C. đường sức điện trường trong không gian giữa hai bản tụ là những đường thẳng song song với các bản tụ.
D. có thể coi điện tích của tụ bằng 0 vì hai bản tụ nhiễm điện trái dấu và có trị số tuyệt đối bằng nhau.
∗Câu 6: Chọn câu phát biểu đúng.
Xét mối quan hệ giữa điện dung C và hiệu điện thế tối đa U

F D. 2.10
-9
F
GHÉP TỤ ĐIỆN
Câu 9: Hai tụ điện có điện dung C
1
= 1µF và C
2
= 3µF mắc nối tiếp. Điện dung của bộ tụ điện là:
A. 4µF. B. 2µF. C. 0,75µF. D. 0,5µF.
Câu 10: Hai tụ điện có điện dung C
1
= 1µF và C
2
= 3µF mắc song song. Điện dung của bộ tụ điện là:
A. 4µF. B. 2µF. C. 0,75µF. D. 0,5µF.
Câu 11: Hai tụ điện có điện dung C
1
= 0,4µF và C
2
= 0,4µF ghép song song với nhau. Mắc bộ tụ điện đó vào
nguồn điện có hiệu điện thế U < 60V thì một trong hai tụ điện có điện tích bằng 3.10
-5
C. Hiệu điện thế U có
giá trị là:
A. 75V. B. 25V. C. 50V. D. 45V.
Câu 12: Hai tụ điện có điện dung C
1
= 0,5µF và C
2

A. 20µF. B. 40µF. C. 90µF. D. 180µF.
Câu 16: Ba tụ điện giống hệt nhau, mỗi tụ có điện dung C = 60µF, được mắc
với nhau như hình. Điện dung của bộ tụ bằng:
A. 20µF. B. 40µF.
C. 90µF. D. 180µF.
Câu 17: Có 4 tụ C
1
= 3µF, C
2
= 6µF, C
3
= C
4
= 1µF được mắc như hình vẽ.
Lập giữa hai đầu bộ tụ một hiệu điện thế U = 12V.
Điện tích của các tụ C
1
, C
2
có giá trị như sau :
A. Q
1
= 36µC, Q
2
= 72µC B. Q
1
= Q
2
= 36µC
C. Q

4
= 2µF được mắc như hình
vẽ. Điện dung của bộ tụ là :
Trang 3
C
1
C
2
C
3

A

B
A B

M
C
3
C
1
C
2

A

B
A B

M

4
= 5µF. Hiệu
điện thế giữa hai điểm A và B là U
AB
= 100V. Hiệu điện thế U
MN
giữa hai
điểm M và N là :
A. 70V B. - 30V
C. + 30V D. Một giá trị khác.
∗∗∗∗∗∗∗
BÀI 8: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG
Câu 1: Năng lượng của tụ điện được xác định bằng công thức nào sau đây :
A. W =
2
1
CU B. W =
C
Q
2
1
2
C. W =
2
1
QU
2
D. W =
2
1


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status