Xây dựng gia đình văn hóa ở xã tân an tỉnh long an hiện nay - Pdf 41

1
TÁC GIẢ: Đỗ Thị Kim Pho

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Thị xã Tân An là trung tâm của tỉnh Long An. Thị xã vừa nằm trên trục phát triển của địa
bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, vừa là cửa ngõ kinh tế của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
Giống như các khu đô thị khác, Tân An đang có sự phát triển nhanh về kinh tế, văn hóa, xã hội. vấn
đề xây dựng đời sống văn hóa cũng đang là tâm điểm của thị xã, nơi đây đang từng bước tiếp thu
cái mới, đồng thời phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và địa phương nhằm hội nhập vào xu thế phát
triển chung của thời đại. Trong thời gian qua, Thị uỷ thị xã, ủy ban nhân dân thị xã luôn quan tâm,
coi trọng nhiệm vụ triển khai xây dựng mô hình “Gia đình văn hoá”, và xem điều này như nền tảng,
là trung tâm của cuộc vận động ‘Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của mô hình gia đình văn hóa trong hội nhập và
phát triển hiện nay, chúng tôi đã chọn đề tài “Xây dựng gia đình văn hóa ở thị xã Tân An hiện nay”
để tìm hiểu, nghiên cứu. Qua đề tài này, chúng tôi hy vọng những ý nghĩa thực tiễn, những giá trị
tích cực của mô hình sẽ được phát huy, nhân rộng, đồng thời chúng tôi sẽ chỉ ra những hạn chế, từ
đó thử đề ra một số những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hơn mô hình gia đình văn hóa ở thị xã
Tân An, đóng góp cho sự phát triển hội nhập của đất nước cùng các nước ASEAN thực hiện mục
tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN 2015 nhưng không xem nhẹ giá trị văn hoá truyền thống.
Nội dung chính của đề tài thể hiện qua 42 trang. Ngoài phần dẫn luận và kết luận, đề tài
được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Thực trạng xây dựng mổ hình “Gia đình văn hoá” ở thị xã Tân An hiện nay.

Chương 3: Phương hưđng và giải pháp cơ bản trong thời gian tđi.


2
Thông qua chương 1, những đặc điểm chung về vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên cũng
như tình hình chung về đời sống, dân cư, kinh tế, văn hóa, xã hội của Tân An được chúng tôi trình
bày khá đầy đủ. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng trình bày những khái niệm có liên quan đến đề tài

chỉ đạo phong trào ‘Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vãn hoá” về việc ban hành kế hoạch triển
khai phong trào ‘Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đặc biệt là công tác xây dựng gia
đình Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Trang web: www.mofa.gov.vn/vi


4
Qua hơn mười năm thực hiện, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, nhà nước và sự phối hợp
chặt chẽ của các Ban, ngành, đoàn thể cùng sự ủng hộ góp sức thực hiện của quần chúng nhân dân,
cuộc vận động bước đầu đã có những đóng góp to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước, phong
trào đã góp phần xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, bình đẳng và phát triển theo thời
đại ngày nay, nhưng vẫn mang đậm tính dân tộc phù hợp với những truyền thống tốt đẹp của người
Việt Nam.
Long An, một trong những tỉnh giáp ranh thành phố Hồ Chí Minh, cũng đã triển khai sâu
rộng phong trào ‘Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đến mọi tầng lớp nhân dân, qua
đó từng bước củng cố, kiện toàn và cụ thể hóa hệ thống các tiêu chí thi đua, thực hiện. Phong trào
đã và đang làm thay đổi sinh hoạt, lối sống của người dân trên tinh thần xây dựng nền văn hóa Việt
Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Có 6 mô hình văn hóa đã được xây dựng:
1. Gương người tốt việc tốt.
2. Gia đình văn hóa.
3. Ảp- khu phố văn hóa.
4. Đơn vị văn hóa- nếp sống văn minh.
5. Khu dân cư tiên tiến.
6. Xã, phường, thị trấn văn hóa.
Mỗi mô hình có những chuẩn mực riêng phù hợp với chủ trương chung của tỉnh và từng địa
phương. Mổ hình “Gia đình văn hóa” đã được triển khai, xây dựng từ những năm 90 của thế kỷ XX
và tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong cuộc vận động này. Thực tế cho thấy, gia đình đóng vai trò
hết sức quan trọng, là tế bào của xã hội, là đơn vị nhỏ nhất có vai trò quyết định đến sự phát triển
của xã hội. Gia đình là hình thức tổ chức cộng đồng hình thành trên cơ sđ quan hệ hôn nhân, huyết

1.1 THI XÃ TÂN AN TRUNG TÂM TỈNH LONG AN


1.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lí
Long An là một tỉnh có vị trí địa lý khá đặc biệt, nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long,
thuộc miền Tây Nam Bộ, thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, được xác định là vùng
kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế các tỉnh phía Nam.
Long An hiện có 13 huyện và một thị xã là Tân An. Tỉnh tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và
tỉnh Tây Ninh về phía Đông, phía Bắc có đường biên giới chung với Vương quốc Campuchia dài:
137,7 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (huyện Mộc Hóa) và Mỹ Qúi Tây (huyện Đức Huệ), phía
Tây giáp với tỉnh Đồng Tháp và giáp tỉnh Tiền Giang về phía Nam.
Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 4.491,221 km2, chiếm tỷ lệ 1,3% so với diện tích cả nước
và bằng 8,74% diện tích của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Tọa độ địa lý: 105°30'30" đến
106°47'02" kinh độ Đông và 10°23’40" đến 11°02’ 00" vĩ độ Bắc.2
Tân An là thị xã duy nhất của tỉnh, là trung tâm hành chính của tỉnh. Với diện tích tự nhiên
81,79 km2, thị xã vừa nằm trên trục phát triển của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, vừa là cửa
ngõ kinh tế của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, có trục giao thông chính đường thủy, đường
bộ chạy qua trung tâm là Quốc lộ 1A, Quốc lộ 62 và sông Vàm cỏ Tây, cách Thảnh phố Hồ Chí
Minh 50 km về phía Tây Nam; thị xã nằm bên hữu ngạn sông Vàm cỏ Tây và có ranh giới với các
đơn vị hành chính như sau: phía Bắc giáp huyện Thủ Thừa; phía Đông giáp huyện Tân Trụ và huyện
Châu Thành; phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Tiền Giang.
1.1.1.2 Khí hậu
Thị xã Tân An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, nền nhiệt độ cao
và ổn định. Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12
đến tháng 4. Nhiệt độ trung bình năm là 27,9 °c. Độ ẩm tương đối

2

Trang web:www.wikipedia.org/wiki/longan



10
địa bàn hình thành khá lâu nên phần lớn diện tích đất tự nhiên của Thị xã Tân An được sử dụng vào
mục đích phát triển kinh tế xã hội. Tuy là tỉnh lỵ của tỉnh Long An nhưng phần lớn diện tích đất tự
nhiên được bố trí cho mục đích nông nghiệp (khoảng 72%). Diện tích đất chuyên dùng chiếm chưa
đến 11%. Tổng diện tích đất sử dụng cho đô thị chiếm khoảng 27% tổng diện tích tự nhiên. Mức độ
phát triển đô thị trên địa bàn thị xã tương đối thấp, chưa đạt yêu cầu là trung tâm tỉnh lỵ.
1.1.2 Đặc điểm chung về dân cư, kỉnh tế, văn hóa - xã hội
1.1.2.1 Dân cư
Với vai trò là trung tâm của tỉnh Long An, Tân An chính thức được nâng cấp từ thị xã lên
đô thị loại m vào ngày 19 tháng 4 năm 2007. Tân An hiện có 9 phường (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Tân
Khánh, Khánh Hậu) vả 5 xã (Hướng Thọ Phú, Lợi Bình Nhơn, Bình Tâm, An Vĩnh Ngãi, Nhơn
Thạnh Trung), diện tích nội thị là 12.416 km2, trong đó các phường 1,2, 3 là trung tâm.
Dân số theo số liệu điều tra của tổng cục thống kê ngày 1 tháng 1 năm 2007 là 121.500
người. Thành phần dân tộc hầu hết là người Việt, một số ít là người Hoa. Tín ngưỡng dân gian, tôn
giáo đa dạng và phong phú, cư dân chủ yếu tin vào việc thờ cúng ông bà, tổ tiên và một số tôn giáo
như: Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hoà Hảo,...
1.1.2.2 Kinh tế
Tân An đang phấn đấu trở thành thành phố vào năm 2010, giữ vai trò là trung tâm hành
chính của tỉnh, trung tâm dịch vụ của vùng và các khu công nghiệp của Long An; là một trong các
trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Theo dự tính đến năm 2010, Tân An giữ vững
nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân 16%/năm. Thu nhập bình quân đầu người là 28,85 triệu
đồng/năm.
Những năm qua, với sự tập trung phấn đấu của nhân dân thị xã, tốc độ tăng trưởng kinh tế
đã đạt khá cao và ổn định ở mức 15,9-16%/năm; tổng thu ngân sách nhả nước năm 2008 đạt 163,749
tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2007. Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển đổi đúng hướng, tốc độ đô
thị hóa nhanh, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đã và đang được quan tâm đầu tư, góp phần đưa
bộ mặt kiến trúc đô thị trở nên



12

1.2 CÁC KHÁI NỆM, THUẬT NGỮ CÓ LIÊN QUAN
1.2.1 Gia đình
Tùy vào từng thời kỳ, theo từng góc độ nghiên cứu mà các nhả khoa học có nhiều khái niệm
khác nhau về gia đình. Trong từ điển bách khoa Việt Nam: “Gia đình là thiết chế xã hội dựa trên cơ
sở kết hợp những thành viên khác giới thông qua hôn nhân, để thục hiện các chức năng sinh học,
kinh tế, văn hóa, xã hội, tín nguỡng,... là đơn vị kinh tế và là tế bào của xã hội”3.
Gia đình là một môi truờng quen thuộc với hầu hết mọi nguời đều phải tham gia với tu cách
là nguời trong cuộc. Gia đình là vấn đề của mọi dân tộc và thời đại và đó cũng là lĩnh vục kinh tế,
phong phú, phức tạp, đầy mâu thuẫn và biến động.
Theo Liên hiệp quốc trong Tuyên bố về tiến bộ xã hội trong phát triển : “Gia đình là đơn vị
cơ bản của xã hội và là môi truờng tụ nhiên cho sụ phát triển và hạnh phúc của mọi thành viên”.
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trong giáo trình Chủ nghĩa xã hội cũng đua ra
nhận định: “Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, đuợc hình thành, duy trì và củng
cố trên cơ sở hôn nhân và huyết thống”4.
Trong nghiên cứu xã hội học thì: “Gia đình là một nhóm xã hội hình thành trên cơ sở các
quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc đuợc nuôi duỡng tuy không có quan hệ máu mủ. Các
thành viên trong gia đình gắn bó với nhau về trách nhiệm và quyền lợi (kinh tế, văn hoá, tình cảm...).
Giữa họ có những ràng buộc có tính pháp lý đuợc Nhà nuớc thừa nhận và bảo vệ, đồng thời có
những quy định rõ ràng về quyền đuợc phép và những cấm đoán trong quan hệ tình dục giữa các
thành viên gia đình”5
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 có ghi rõ: “Gia đình là tập hợp những nguời gắn bó
với nhau do quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, hoặc do quan hệ nuôi

3

Hội đồng biên sọan từ điển quốc gia, Từ điển bách khoa Việt Nam, NXB Bách khoa Hà Nội,2002.


xem sự hiện hữu của một vài kỷ vật, một vài đồ trang trí từ phương Đông như là dấu hiệu của tầng
lớp thượng lưu hoặc văn minh. Đó là sự đan xen lẫn nhau của cuộc sống, đấy là sự chung sống hoà
bình của quá khứ, và đấy cũng chính là cơ sở văn hóa của sự chung sống hoà bình trong tương lai.

Hồ CHÍ Minh toàn tập, NXB Chính trị quốc giã Hà Nội, 1995, t.3, tr.431


15
Văn hoá là một trong những mặt cơ bản của đời sống xã hội, là một hệ thống (các giá trị,
các cơ cấu, kỹ thuật, thể chế các tư tưởng,...) được hình thành trong quá trình hoạt động sáng tạo
của con người, được bảo tồn và truyền lại cho các thế hệ sau. Hệ thống văn hóa có chức năng như
là một khuôn mẫu chuẩn mực các hành vi xã hội.

cộng

Vănhoá là tổng thể sống động các

hoạt động sánh tạo của các cá nhân và các

đồng trong quá khứ và hiện tại. Qua

các thế hệ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình

thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu, những yếu tố xác định đặc tính riêng
của mỗi dân tộc. Vãn hoá được biểu hiện trong 2 yếu tố cơ bản là giá trị tinh thần và giá trị vật chất.


Giá trị tinh thần là các sản phẩm tinh thần mà các cá nhân hay cộng đồng sáng

tạo ra trong lịch

16
Có 03 tiêu chuẩn được cụ thể hóa theo quy định tại Điều 29 Luật Thi đua - khen thưởng
(được sửa đổi, bổ sung năm 2005) đó là:
- Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực
tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú;
- Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng dân
cư;
- Tổ chức lao động sản xuất, kinh doanh công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu
quả.
Danh hiệu "Gia đình văn hóa" sẽ do Chủ tịch ủy ban nhân dân xã; phường, thị trấn công
nhận nếu trong một năm các hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn quy định và có thời gian đăng ký xây
dựng danh hiệu "Gia đình văn hóa" là 1 năm. Hồ sơ đề nghị gồm có bản đăng ký xây dựng danh
hiệu "Gia đình rân hóa" và biên bản họp bình xét ở khu dân cư kèm theo danh sách những gia đình
được đề nghị công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa" (có từ 50% trở lên số người tham dự họp
nhất trí đề nghị).
Căn cứ vào biên bản
kết

xây

dựng đời sống văn

họp bình xét ở khu dân cư, Ban vận động 'Toàn dân đoàn
hóa ở khu dân cư" đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân

xã,

phường, thị trấn ra quyết định công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa" hàng năm. Khu dân cư tổ
chức công bố quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn công nhận danh hiệu
"Gia đình văn hóa" vào dịp 'Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc" ở khu

văn ho á của phong trào ‘Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” trong đó mô hình “Gia
đình văn hoá” được xem là mô hình trung tâm làm cơ sở cho quá trình thực hiện các mô hình khác.
Mô hình “Gia đình văn hóa” được xây dựng dựa trên nền tảng gia đình truyền thống Việt Nam kết
hợp các giá trị văn hóa bản địa, văn minh và tiến bộ của thời đại nhằm tạo cuộc sống ấm no, hạnh
phúc, bình đẳng và tiến bộ cho đại đa số người dân.


18

Chương 2:
THựC TRẠNG XÂY DƯNG MÔ HÌNH “GIA ĐÌNH
VĂN HÓA” Ở THỊ XÃ TÂN AN HIỆN NAY
2.1 CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI XÂY DƯNG MÔ HÌNH “GIA ĐÌNH
VĂN HÓA”
Để thực hiện có hiệu quả mô hình “Gia đình văn hoá” cần phải có sự quan tâm của các cấp
lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của thị xã, sự phối hợp chặt chẽ đồng bộ giữa Mặt trận Tổ Quốc các ban
ngành, đoàn thể các cấp cùng sự hưởng ứng của nhân dân. Thực tế công tác triển khai thực hiện
được chia làm 3 bước cơ bản gắn với nhiệm vụ của các cấp trong tổ chức, tuyên truyền, thực hiện.
2.1.1 Công tác lãnh đạo chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
Cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp xác định công tác xây dựng ‘Gia đình rân hoá” là nội
dung quan trọng trong phong trào ‘Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Tăng cường sự
lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác xây dựng gia đình văn hoá.
Ban chỉ đạo cấp Thị xã và cấp xã được thành lập với thành phần là Mặt trận Tổ Quốc, các ban,
ngành, đoàn thể do đồng chí phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm trưởng ban, Mặt trận Tổ Quốc
và ngành Văn ho á thông tin làm phó trưởng ban. Ban chỉ đạo đề ra kế hoạch 5 năm và từng năm,
làm việc theo qui chế. Riêng đối với ấp, khu phố thì thành lập Ban vận động do trưởng ban Mặt trận
Tổ quốc làm truởng ban, tiến hành tuyên truyền và vận động, hướng dẫn nhân dân tham gia đăng
ký và thực hiện tốt các tiêu chuẩn gia đình văn hoá. Thời gian để triển khai, thực hiện và tổng kết
việc đăng ký ‘Gia đình văn hoá” là sau ngày tổ chức ngày Hội Đại đoàn kết toàn dân tộc (18/11)
hàng năm đến đầu quý I.

định về
của phong trào ‘Toàn dân
nội dung thang điểm của

phong trào xây dựng mô hình “ Gia đình văn hoá”. Nội dung tiêu chuẩn và thang điểm được liệt kê
trong bảng 2.1
* Theo đó, điều kiện để được công nhận và tái công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” được
xác định như sau:
- Điểm chuẩn để xét công nhận từ 80 điểm trở lên.
- Hộ gia đình đạt từ 80 điểm trở lên nhưng vi phạm một trong các tiêu chí sau đây trong năm bình
xét thì chưa được công nhận hoặc không công nhận lại danh hiệu ‘Gia đình văn hóa”: vi phạm pháp
luật; mắc các tệ nạn xã hội; sinh con thứ 3 trở lên.
Ngoài những điều kiện nêu trên, gia đình phải được trên 50% số gia đình dự họp biểu quyết
tán thành mới được công nhận danh hiệu ‘Gia đình văn hóa”.
* Thang điểm được chia thành 3 mức chấm:
A: Tốt (từ 90 điểm trở lên)
B: Khá (từ 80-90 điểm)
C: Trung hình (từ 70-80 điểm)


20
Căn cứ vào biên bản
kết

xây

dựng đời sống văn

họp bình xét ở khu dân cư, Ban vận động 'Toàn dân đoàn
hóa ở khu dân cư" đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân

khen thưởng và nhân rộng mô hình, trong năm 2008 trên toàn thị xã đã có 380 gia đình văn hóa tiêu
biểu.
Mặt trận Tổ quốc phối hợp với các ban ngành đoàn thể lồng ghép công tác tuyên truyền vận
động trong nội dung hoạt động của cơ quan đơn vị mình, đồng thời giám sát tốt việc phấn đấu trở
thành gia đình văn hoá trong cộng đồng dân cư. Phòng văn hóa và thông tin là cơ quan thường trực
Ban chỉ đạo thị xã theo dõi cập nhật thông tin kịp thời báo cáo, quản lí và phổ biến đến mọi tầng
lớp nhân dân, đẩy mạnh xã hội hoá, tăng cường sự tham gia của các tổ chức chính trị- xã hội.


21

Bảng 2.1: Thang điểm xét công nhận gia đình văn hoá
(Ban hành kèm theo Công văn số 4272/UBND-VX ngày 04/08/2008 của UBND tỉnh
Long An)
Điếm
Nội dung tiêu chuẩn

chuẩn

l._Gương mâu châp hành chủ trương, chính sách của

40 đ

Đảng, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia các phong
trào thi đua ở địa phưamg nơi cư trú:
a. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, không vi phạm

lOđ

pháp luật Nhà nước và quy ước cộng đồng:


không mắc các tệ nạn xã hội; Không vi phạm các quy định về
thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội:
- Không sử dụng văn hoá phẩm thuộc loại cấm lưu hành



- Không mắc các tệ nạn xã hội



- Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn



minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội


22
d. Tham gia thực hiện đấy đủ các phong trào thi đua trên các lĩnh

lOđ

vực của đời sống xã hội và các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng:
- Thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua trên các lĩnh vực của đời
sống xã hội ở địa phương



- Tham gia đầy đủ các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng dân cư.



trường, các thành viên của gia đình trong độ 15-18 tuổi có trình
độ từ Trung học cơ sở trở lên:
- Trẻ em trong độ tuổi thuộc diện đi học đều được đến

2,5đ

trường
- Các thành viên của gia đình trong độ 15-18 tuổi có trình

2,5đ

độ từ Trung học cơ sở trở lên
c. Thực hiện tốt KHH gia đình, không sinh con thứ 3 trở




23


lên:
d. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. Được công nhận là
gia đình sức khoẻ do ngành y tế địa phương cấp:



đ. Đoàn kết xóm làng, tham gia các hoạt động: hoà giải, tương trợ,
giúp đỡ nhau trong lao động, sản xuất, khi khó khăn, hoạn nạn, tham gia


- Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, nâng cao đời

2,5đ

sống vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình
b. Các thành viên trong gia đình đều hoàn thành nhiệm vụ

15đ

sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập.
Tông cộng

100 đ


24
2.1.2 Công tác tuyên truyền vận động
Tiến hành các biện pháp giáo dục và truyền thông giúp các gia đình có kiến thức cơ bản
nhằm xây dựng cuộc sống gia đình ấm no, hạnh phúc, văn minh, tiến bộ. Mở các lớp tập huấn nâng
cao nhận thức cá nhân, hộ gia đình, vận động tất cả các gia đình tích cực đăng ký tham gia phấn
đấu trở thành “Gia đình văn ho á tiêu biểu”ở địa phương.
Xây dựng mô hình truyền thông, giáo dục, vận động phù hợp đối với từng đối tượng, từng
địa phương. Sử dụng mọi hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt
là tuyên truyền tại cộng đồng thông qua phát thanh, truyền thanh, truyền hình, tuyên truyền miệng,
cổ động trực quan, các bản tin khu phố, các cuộc họp khu phố,... từ đó phổ biến nhân rộng các gia
đình tiêu biểu. Các hình thức tuyên truyền, vận động phổ biến đang được tiến hành rộng rãi là thông
tin đến người dân qua: các cuộc họp tổ dân phố, theo định kỳ 3 tháng/llần; ngày Hội ‘Đại đoàn kết
toàn dân tộc” (ngày 18/11 hàng năm); tổ trưởng tổ dân phố đến từng nhà phổ biến nội dung tiêu
chuẩn và phát phiếu đăng ký “gia đình văn ho á”.

Bảng 2.2 : số lượng gia đình văn hoá ở thị xã Tân An (2000-2008)

( Số liệu do Phòng Văn hoá thông tin thị xã Tân An cung cấp)

Năm

Tổng số
gia đình

Số đăng ký
GĐVH

Tỷ lệ
%

Đạt GĐVH

Tỷ lệ Tỉ lệ đạt tăng qua
% các năm

2000
2001

23.736
24.190

23.583
23.970

99,36

99,24

21.223

84,08

5,99

2004

25.515

25.512

99,99

21.563

84,52

0,44

2005
2006

25.996
26.872

25.965
26.618


-0,30
3,60



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status