ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN KHẮC NHẬT
XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỌC TẬP HỖN HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN KHẮC NHẬT
XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỌC TẬP HỖN HỢP
Ngành
Chuyên ngành
Mã số
: Công nghệ Thông tin
: Kỹ thuật Phần mềm
: 60480103
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HUYỀN CHÂU
Hà Nội – 2016
tiễn. Các bài giảng của thầy cô cùng với sự nhiệt tình và tâm huyết đã giúp cho
tôi có những nền tảng tri thức phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu để
thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn tới những người thân trong gia đình tôi – những người
đã luôn ở bên cạnh, tạo điều kiện, hỗ trợ và động viên tôi rất nhiều trong quá
trình học tập cũng như thực hiện luận văn. Tôi xin cảm ơn những bạn bè cùng
khóa đã chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn các bạn bè của tôi trong công ty đã chia sẻ, cổ
vũ và trân trọng những nỗ lực của tôi dành cho luận văn này.
Mặc dù tôi đã dành nhiều cố gắng để thực hiện luận văn này một cách tốt
nhất trong khả năng của mình, tuy nhiên sẽ không tránh khỏi một số thiếu sót,
tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Học viên
Nguyễn Khắc Nhật
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC.............................................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ ........................................................................................ vi
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................ 5
1.1. Đánh giá các phương pháp và hệ thống hỗ trợ học tập hiện tại và lựa chọn mô hình học tập
1.3. Một số lý thuyết quan trọng về học tập và đào tạo ................................................................... 16
1.3.1. Học tập trải nghiệm và vòng học tập Kolb .................................................................................. 16
1.3.2. Thuyết kiến tạo trong học tập ...................................................................................................... 18
1.3.3. Mô hình thiết kế động viên ARCS của Keller ............................................................................. 18
Tóm lược Chương 1 ............................................................................................................................. 19
Chương 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ.................................................................................... 20
2.1. Tổng quan về phương pháp và hệ thống hỗ trợ học tập mới ................................................... 20
2.1.1. Lựa chọn mô hình học tập hỗn hợp ............................................................................................. 20
2.1.2. Giai đoạn thiết kế khóa học ......................................................................................................... 21
2.1.3. Giai đoạn triển khai khóa học ...................................................................................................... 21
2.1.4. Theo dõi và đánh giá ................................................................................................................... 21
2.1.5. Sơ đồ ca sử dụng tổng quan của hệ thống ................................................................................... 21
2.2. Cấu trúc tổ chức của lớp học ...................................................................................................... 22
2.3. Tổ chức nội dung học tập ............................................................................................................ 23
2.4. Cá nhân hóa hoạt động học tập .................................................................................................. 25
iv
2.5. Giao tiếp và tương tác .................................................................................................................. 27
2.6. Theo dõi tiến độ học tập............................................................................................................... 29
2.7. Các công cụ hỗ trợ........................................................................................................................ 30
2.7.1. Ghi chép ....................................................................................................................................... 30
2.7.2. Bản đồ tư duy (mind map) ........................................................................................................... 31
2.7.3. Các ứng dụng đọc tài liệu trực tuyến ........................................................................................... 32
Tóm lược Chương 2 ............................................................................................................................. 33
Chương 3. CÀI ĐẶT HỆ THỐNG ....................................................................................... 34
3.1. Kiến trúc hệ thống ........................................................................................................................ 34
STT
1
2
3
4
Thuật ngữ viết tắt Thuật ngữ đầy đủ
MOOC
Massive Open Online Courses (Khóa học Trực
tuyến Đại chúng Mở)
LMS
Learning Management System (Hệ thống Quản lý
Học tập)
ARCS
Attention-Relevance-Confidence-Satisfaction
MEAN
MongoDB-Express.js-AngularJS-Node.js
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
STT
1
Số hiệu
Hình 1.1
2
3
20
21
22
23
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.9
Hình 3.10
Hình 3.11
Hình 3.12
Hình 3.13
Hình 3.14
Hình 3.15
Hình 3.16
Hình 3.17
24
25
26
27
28
29
Hình 3.18
Hình 3.19
Hình 3.20
Hình 3.21
Hình 3.22
Trao đổi trực tiếp giữa các thành viên trong lớp
Xem hoặc tải về tập tin đính kèm ở một thông báo
Danh sách các ghi chép
Trang ghi chép
Trang xem video
Trang trả lời câu hỏi
1
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của Công nghệ thông tin đã tạo ra những thay đổi lớn trong
nhiều lĩnh vực của xã hội như kinh tế, văn hóa, y tế, giải trí… Đối với lĩnh vực
giáo dục, Công nghệ thông tin ngày càng chứng tỏ được vai trò không thể thiếu
của mình trong cả công tác quản lý cũng như đào tạo. Những người làm giáo
dục trên thế giới đã và đang tìm kiếm, thử nghiệm và triển khai nhiều mô hình
học tập khác nhau với mục đích là hướng đến kết quả học tập cao nhất. Ngoài
mô hình dạy học truyền thống ở trên lớp thì ngày nay đã có thêm nhiều mô hình
khác dần trở nên phổ biến, chẳng hạn như: Lớp học trực tuyến (Online course),
Khóa học Mở Trực tuyến Đại chúng (MOOC - Massive Open Online Course),
Học tập hỗn hợp (Blended Learning), Học tập Đảo ngược (Flipped Teaching)…
Một vấn đề lớn mà các trường học hiện nay đang phải đối mặt đó là tỉ lệ
học sinh bỏ học cao. Nguyên nhân chính của hiện tượng này đến từ việc thiếu
động lực học tập của học sinh. Điều này chỉ có thể giải quyết bằng một biện
pháp tổng thể với các hành động đến từ nhiều phía. Trong đó, việc lựa chọn một
phương pháp đào tạo bao gồm cả thiết kế và chuyển giao các khóa học đóng vai
trò quan trọng.
Phương pháp đào tạo truyền thống và phương pháp học trực tuyến đều có
những ưu điểm và nhược điểm của riêng mình, học tập hỗn hợp cố gắng tận
dụng và kết hợp các ưu điểm của hai phương pháp đó vào trong một phương
sẽ giúp cho việc triển khai học tập hỗn hợp ở các trường học trở nên dễ dàng và
hiệu quả hơn.
Một phương pháp đào tạo được đánh giá là có cơ hội thành công cao nếu
giải quyết được những vấn đề cơ bản mà hiện nay chúng ta đang gặp phải. Thứ
nhất, phương pháp này phải gia tăng lượng thời gian mà mỗi sinh viên dành cho
việc học. Muốn làm được việc đó thì ngoài thời gian ở trên lớp, giáo viên cần
phải đảm bảo sinh viên sẽ dành thêm nhiều thời gian cho công việc tìm hiểu,
nghiên cứu ở nhà, cùng với đó là một cơ chế để kiểm soát các hoạt động này.
Thứ hai, phương pháp này cần phải tối ưu hóa giá trị của lượng thời gian ở
trên lớp cũng như ở nhà. Như vậy, ở mỗi khóa học, giáo viên cần phải phân tích,
đánh giá và xác định những công việc mà bản thân giáo viên và sinh viên sẽ giải
quyết trên lớp cũng như ở nhà để có được một thiết kế phù hợp nhất. Công việc
này sẽ phụ thuộc rất nhiều vào cá nhân giáo viên cũng như từng đối tượng sinh
viên cụ thể và nội dung của môn học.
Thứ ba, thiết kế và cách thức triển khai lớp học cần phải chú trọng nâng
cao động lực học tập của sinh viên. Đây là một vấn đề đòi hỏi sự kết hợp của
nhiều nhân tố, trong đó việc áp dụng thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb
là một định hướng đáng quan tâm.
Thứ tư, phương pháp này cần hỗ trợ cá nhân hóa hoạt động học tập. Hiện
tại, chúng ta đang đi theo con đường chuẩn hóa các hoạt động học tập, ở đó, tất
cả các sinh viên đều học chung một giáo trình, cùng chung một giáo viên, cùng
chung một thời gian biểu, cùng phải học theo một nhịp, cùng phải giải quyết
3
những vấn đề với độ khó như nhau. Trong khi đó, bản thân một sinh viên là một
cá nhân khác biệt so với các sinh viên khác. Họ có các nền tảng tri thức khác
nhau, có tư duy khác nhau, có thói quen học tập khác nhau, có kỹ năng giao tiếp
khác nhau, có giờ giấc sinh hoạt khác nhau. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến
sự phân hóa trong lớp học, mà một khi đã có sự phân hóa đó thì ta không thể áp
4
pháp cũng như hệ thống mới.
4. Xây dựng một hệ thống toàn diện và đầy đủ các công cụ để hỗ trợ giáo
viên và học sinh trong tất cả các hoạt động học tập, kể cả trong và ngoài
lớp học.
5. Đánh giá kết quả đạt được và lập kế hoạch triển khai hệ thống.
Nội dung của đề tài bao gồm những mục chính sau:
Chương 1 - Cơ sở lý thuyết: Chương này có mục đích nghiên cứu các lý
tuyết giáo dục chủ đạo và các phương pháp học tập đang được sử dụng phổ biến
hiện nay. Nội dung chủ yếu tập trung vào việc phân tích các lý thuyết giáo dục
và việc áp dụng các lý thuyết đó vào trong các phương pháp học tập hiện tại.
Các lý thuyết này là phần kiến thức quan trọng giúp ích cho việc thiết kế, xây
dựng và triển khai các chương trình học tập hiệu quả. Song song với đó, chương
này cũng trình bày một số mô hình thiết kế khóa học nhằm gia tăng tính hiệu
quả và đảm bảo động lực học tập cho học sinh.
Chương 2 - Phân tích thiết kế: Chương này đề xuất một thiết kế của hệ
thống mới trong đó đảm bảo tuân thủ và triển khai các nguyên tắc nền móng đã
được đề cập trong chương trước. Nội dung của chương chủ yếu đề cập đến thiết
kế tổng quan cũng như những tính năng của hệ thống mới để đáp ứng được các
mục tiêu đã đề ra. Các nội dung liên quan đến quản lý lớp học, quản lý chương
trình học, theo dõi quá trình học tập, giao tiếp trong lớp học và các công cụ hỗ
trợ học tập sẽ được trình bày trong chương này.
Chương 3 - Cài đặt: Chương này trình bày kiến trúc tổng quan của hệ
thống, các công nghệ được sử dụng cũng như các thiết kế chi tiết của tất cả các
tính năng của hệ thống. Chương này sẽ cung cấp góc nhìn kỹ thuật rõ nhất về
toàn bộ quá trình phát triển hệ thống. Một phần nội dung đề cập đến việc lựa
chọn kiến trúc phù hợp cho hệ thống, lựa chọn công nghệ phát triển đáp ứng
được yêu cầu mở rộng và xây dựng hệ thống đa nền tảng.
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp dạy học trực tuyến đó là duy trì được
giao tiếp trực tiếp giữa người dạy với người học, cũng như giữa người học với
nhau. Đây là một hình thức giao tiếp giàu thông tin và có hiệu quả cao[13].
Ưu điểm thứ hai của phương pháp học tập truyền thống là giúp nâng cao
động lực học tập cho học sinh. Động lực là một yếu tố cốt lõi dẫn đến thành
công của hoạt động học tập[14]. Phương pháp học tập truyền thống giúp xây
dựng được động lực học tập cao hơn so với các phương pháp học tập có khoảng
cách[30].
6
Hình 1.1. Mức thông tin và tính hiệu quả của các phương pháp giao tiếp
Tuy nhiên, phương pháp học tập truyền thống cũng bộc lộ nhiều nhược
điểm, trong đó có thể kể đến khía cạnh cá nhân hóa hoạt động học tập và chi phí
tổ chức. Khi theo học các lớp học truyền thống, học sinh cần phải tuân thủ lịch
biểu do nhà trường quy định. Nhịp độ học tập của các học sinh trong cùng một
lớp là như nhau, trong khi đó mỗi cá nhân thì lại có những nền tảng khác nhau,
điều này gây khó khăn cho nhiều học sinh nếu nội dung, thời gian và địa điểm
học tập không phù hợp. Việc đảm bảo tính cá nhân hóa hoạt động học tập để
phù hợp với từng học sinh cũng gặp nhiều khó khăn[31].
Chi phí tổ chức học tập cũng là một yếu tố gây khó khăn khi triển khai các
lớp học truyền thống[7]. Một trong số các lý do được nêu ra là do số lượng học
sinh trong một lớp bị hạn chế. Nếu số lượng học sinh quá đông thì sẽ ảnh hưởng
đến hiệu quả học tập[28]. Trong khi đó, với số lượng học sinh trong một lớp hạn
chế thì chi phí tổ chức lớp học sẽ bị tăng lên. Hay nói cách khác, học sinh sẽ
phải trả học phí cao hơn để đến các lớp học. Còn đối với nhà trường thì khó để
tiếp cận đến một số lượng đông đảo học sinh.
Với một số nhược điểm cơ bản như đã kể trên của phương pháp học tập
truyền thống, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công
được thực hiện bởi Christensen năm 2013 thì tỉ lệ hoàn thành các khóa học trực
tuyến chỉ đạt con số 5%[11].
Ngoài ra, việc duy trì động lực học tập cho học sinh trong môi trường trực
tuyến cũng là một khó khăn [14]-[30] cho việc thiết kế và triển khai các khóa
học. Đây là một trong các lý do chính dẫn đến việc học sinh từ chối tham gia các
khóa học trực tuyến hoặc không hoàn thành được nội dung đã thiết kế.
Để khắc phục các nhược điểm của phương pháp học tập truyền thống và
phương pháp học tập trực tuyến, đồng thời phát huy các lợi thế của hai phương
pháp này, phương pháp học tập hỗn hợp đã được đưa vào áp dụng.
8
1.1.3. Phương pháp học tập hỗn hợp (Blended Learning)
Học tập hỗn hợp là phương pháp triển khai hoạt động học tập bằng cách kết
hợp giữa môi trường trực tuyến và môi trường giao tiếp trực tiếp[16]. Với
phương pháp này, hoạt động học tập diễn ra ở ba không gian khác nhau, bao
gồm: (1) trên lớp, (2) ở nhà, và (3) trên hệ thống trực tuyến. Hiệu quả học tập
của học sinh phụ thuộc vào hiệu quả học tập ở từng không gian như đã kể
trên[18]. Việc thiết kế các hoạt động học tập xuyên suốt các không gian học tập
này cũng giúp làm tăng được động lực và hiệu quả học tập[1] của học sinh.
Hình 1.2. Các không gian diễn ra hoạt động học tập
Có nhiều lí do để lựa chọn hình thức học tập hỗn hợp. Graham đã đưa ra ba
lí do chính[16], bao gồm: (1) giàu tính sư phạm, (2) dễ tiếp cận, và (3) hiệu quả
chi phí.
Giàu tính sư phạm được thể hiện thông qua việc các hoạt động học tập có
cơ hội diễn ra nhiều hơn, đa dạng hơn, kết hợp chặt chẽ hơn và đạt hiệu quả cao
hơn. Việc kết hợp được các không gian học tập với nhau giúp cho thời gian học
tập được kéo dài hơn về mặt thời gian, giúp cho giáo viên có thể đưa vào đó
những hoạt động học tập phù hợp hơn với từng không gian học tập.
Graham[16] đã quan sát và liệt kê bốn mức độ bao gồm: (1) Mức hoạt động, (2)
mức khóa học, (3) mức chương trình và (4) mức tổ chức. Trong đó, việc áp dụng
học tập hỗn hợp ở mức khóa học là diễn ra phổ biến nhất.
Học tập hỗn hợp thường được phân loại theo sáu mô hình dựa theo cách
thức diễn ra hoạt động học tập[1], bao gồm:
1.
2.
3.
Dựa vào giao tiếp trực tiếp: Giáo viên dẫn dắt quá trình học tập và sử
dụng các công cụ công nghệ hỗ trợ.
Luân phiên: Các hoạt động học tập trực tuyến và mặt đối mặt diễn ra
luân phiên nhau.
Linh hoạt: Nội dung học tập chủ yếu được chuyển giao qua nền tảng
công nghệ, các giờ gặp mặt trực tiếp chủ yếu là để giáo viên định
hướng, tư vấn và trao đổi về những nội dung còn vướng mắc.
10
4.
Học ở phòng thực hành: Nội dung học tập được chuyển giao qua các
nền tảng công nghệ nhưng học sinh vẫn trực tiếp đến lớp.
5. Tự học hỗn hợp: Học sinh tham gia các lớp học truyền thống nhưng tự
tìm kiếm thêm các lớp học trực tuyến để học thêm.
6. Dựa vào nền tảng trực tuyến: Toàn bộ nội dung học tập được chuyển
giao qua nền tảng công nghệ. Có thể có các cuộc gặp trao đổi trực tiếp
giữa giáo viên và học sinh nếu cần thiết.
Như vậy, có thể thấy rằng tồn tại nhiều mô hình học tập hỗn hợp khác
nhau. Đối với mỗi mô hình thì các công cụ kỹ thuật hỗ trợ cũng sẽ khác nhau do
• Có công cụ hỗ trợ cá nhân hóa.
• Có lớp học ảo dưới dạng các bài giảng video để trình bày về các khái
niệm chính.
• Tương tác giữa giáo viên và học sinh cũng như giữa học sinh với
nhau để kích thích học tập nhóm.
• Hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến việc quản lý học tập.
• Kiểm tra, đánh giá.
• Chứng nhận và bằng cấp để ghi nhận việc đã hoàn thành khóa học.
Đây là một mô hình khá toàn diện và đã được chứng thực tính hiệu quả trên
12
thực tế, nó sẽ là mô hình nền tảng để xây dựng hệ thống được đề xuất trong luận
văn này. Tuy nhiên, trong phạm vi của luận văn, có một số thành tố chưa triển
khai được và sẽ được đưa vào trong hướng phát triển tiếp theo.
1.2. Tìm hiểu một số nền tảng hỗ trợ học tập trực tuyến và hỗn
hợp hiện có
Hiện nay trên thị trường đã có khá nhiều nền tảng hỗ trợ việc triển khai các
khóa học trực tuyến và hỗn hợp. Phần này sẽ liệt kê và phân tích cách thức vận
hành, các ưu điểm cũng như nhược điểm của một số nền tảng nổi bật.
1.2.1. Google Classroom
Google Classroom là một Hệ thống Quản lý Học tập (Learning
Management System - LMS) được công ty Google giới thiệu vào tháng 5 năm
2014. Tuy ra đời muộn hơn so với phần lớn các nền tảng khác nhưng nó lại nhận
được sự chào đón khá lớn từ người dùng.
Google Classroom tổ chức lớp học thông qua việc hỗ trợ ba tính năng
chính: Giao tiếp, Giao bài tập và Lưu trữ. Việc giao tiếp được thực hiện thông
qua các thông báo (announcement) và các phản hồi (comment) và tích hợp thêm
email. Giáo viên và học sinh có thể đính kèm thêm tài liệu, video, ảnh… ở trong
thống Quản lý Học tập khác. Ngoài ra, Edmodo còn có một cửa hàng (App
Store) cung cấp các tính năng mở rộng tùy theo nhu cầu của người dùng. Đây là
một ưu điểm giúp cho Edmodo đáp ứng được nhiều đối tượng người dùng,
nhiều tình huống và nhiều nội dung học tập khác nhau.
Các tài nguyên học tập có thể được giáo viên đưa vào trong thư viện
(Library), các thư mục (Folder) hoặc kết nối tới các dịch vụ lưu trữ khác như
Google Drive, Dropbox… sau đó chia sẻ chúng với các nhóm khác nhau.
Edmodo có thêm tính năng tạo và đặt lịch đăng các ghi chép (Note) khá
tiện lợi. Giáo viên và học sinh có thể lựa chọn hình thức nhận được các thông
báo, chẳng hạn là qua email hoặc tin nhắn điện thoại. Trong một lớp, giáo viên
có thể tạo ra các nhóm nhỏ để thảo luận về những chủ đề khác nhau của khóa
học, tổ chức các hoạt động theo nhóm, gửi thông báo và làm bài tập theo nhóm.
Ngoài ra, Edmodo còn cung cấp tính năng theo dõi tiến độ học tập thông
qua việc đánh giá điểm và trao thưởng huy hiệu cho học sinh. Tính năng này
giúp trực quan hóa quá trình học tập của học sinh và cung cấp nhiều thông tin
hữu ích, giúp cho giáo viên có những điều chỉnh hợp lý ngay trong khi quá trình
học tập đang diễn ra. Tính năng này cũng giúp cho sinh viên tự ý thức được tiến
độ của mình và cải thiện động lực học tập.
Một tính năng tốt nữa của Edmodo đó là Shared Teachers (Chia sẻ Giáo
viên) trong đó một lớp có thể được quản lý bởi nhiều giáo viên, tạo điều kiện
cho việc cộng tác tốt hơn trong việc thiết kế và chuyển giao các lớp học.
Tuy nhiên, Edmodo cũng có một số nhược điểm khiến cho việc áp dụng
vào trong phương pháp học tập hỗn hợp gặp khó khăn. Chẳng hạn, Edmodo
14
không có tính năng để thiết kế và tổ chức nội dung của một khóa học, không có
tính năng cá nhân hóa mục tiêu và hoạt động học tập cho học sinh.
1.2.3. Coursera
Coursera là một công ty công nghệ giáo dục cung cấp các khóa học trực
15
này đã được tích hợp với nhau ở một số thành phần. Trong tương lai, tận dụng
sự hiểu biết rất cặn kẽ về người dùng từ nền tảng LinkedIn thì Lynda có thể phát
triển mạnh thêm về các tính năng liên quan đến phân tích người học và hỗ trợ tốt
tính năng cá nhân hóa hoạt động học tập của học viên.
1.2.5. Udemy
Udemy là một nền tảng học tập trực tuyến được thành lập vào năm 2010[5]
và hiện có hơn 12 triệu học viên với hơn 40 nghìn khóa học rất phong phú về
lĩnh vực. Nếu coi Coursera là một nền tảng có nhiều khóa học chất lượng từ các
trường Đại học uy tín thì Udemy là một nơi dành cho các chuyên gia ở bất cứ
lĩnh vực nào.
Các khóa học của Udemy rất phong phú về chủng loại và đến từ rất nhiều
ngành nghề, ngôn ngữ khác nhau, dành cho nhiều đối tượng với trình độ khác
nhau. Hiện nay có hơn 20 nghìn người đăng ký làm giáo viên của nền tảng này.
Các khóa học trên Udemy được tổ chức theo từng phần với nội dung bao
gồm video, các bài trình chiếu (PowerPoint), các bài giảng bằng âm thanh, các
tệp tài nguyên.
Udemy cũng cung cấp các tính năng để giáo viên và học sinh có thể giao
tiếp với nhau thông qua các cơ chế như thông báo (announcement), thảo luận
(discussion) và tin nhắn. Ngoài ra, giáo viên cũng theo dõi được tiến độ học tập
của học viên cũng như rà soát các nội dung đang được quan tâm của khóa học.
Đây chính là những thông tin quý giá để giáo viên có những điều chỉnh hợp lý
nhất cho khóa học của mình.
Cơ chế hỗ trợ giáo viên xây dựng các khóa học của Udemy cũng được thực
hiện rất tốt. Udemy đưa ra các quy định, các tiêu chuẩn và các hướng dẫn rất chi
tiết và đầy đủ để giúp cho những người chưa có nhiều kinh nghiệm có thể xây
dựng được các khóa học chất lượng tốt.
Mặc dù có nhiều ưu điểm như vậy nhưng Udemy không phù hợp để đưa
vào áp dụng trong các lớp học hỗn hợp ở các cơ sở đào tạo khác. Không phải tất
1.3. Một số lý thuyết quan trọng về học tập và đào tạo
Song song với việc có được hiểu biết về các phương pháp đào tạo cũng như
những tính năng quan trọng của một hệ thống hỗ trợ học tập, việc tìm hiểu về
những lý thuyết nền tảng quan trọng trong thiết kế và chuyển giao lớp học cũng
là một yếu tố giúp xây dựng được một hệ thống mới đáp ứng được mục tiêu đề
ra. Phần này sẽ đề cập đến ba lý thuyết quan trọng liên quan đến việc tổ chức
học tập cũng như thiết kế khóa học, bao gồm: thuyết học tập trải nghiệm, thuyết
kiến tạo và mô hình thiết kế khóa học giàu tính động viên ARCS.
1.3.1. Học tập trải nghiệm và vòng học tập Kolb
Học tập trải nghiệm (experiential learning) là một học thuyết nhấn mạnh
rằng việc xây dựng tri thức của học sinh phải được thông qua trải nghiệm thực
tế, dựa trên những nền tảng kiến thức vốn có. Học thuyết này thể hiện sự khác
17
biệt trong quan điểm so với trường phái học tập hàn lâm (academic learning) khi
trường phái này cho rằng việc học tập hoàn toàn có thể thực hiện được dựa trên
việc nghiên cứu các lý thuyết, khái niệm mà không cần trải nghiệm thực tế.
Thuyết học tập trải nghiệm ngày càng chứng minh được tính đúng đắn của mình
và đang được đưa vào áp dụng trong hơn 30 ngành học[21].
Ngoài John Dewey, Kurt Lewin, Jean Piaget và một số nhà tâm lý học và
giáo dục học cùng thời khác thì David Kolb được coi là người có ảnh hưởng lớn
nhất và cổ súy mạnh mẽ nhất cho học thuyết này[21].
Một trong những công trình được biết đến rộng rãi của Kolb là Chu trình
học tập Kolb (Kolb Learning Cycle) giải thích các giai đoạn của việc học. Chu
trình này diễn giải rằng việc học tốt nhất nên diễn ra bao gồm các giai đoạn:
Kinh nghiệm Cụ thể (Concrete Experience), Quan sát Phản tỉnh (Reflective
Observation), Khái niệm hóa Trừu tượng (Abstract Conceptualization) và Thử
nghiệm Tích cực (Active Experimentation)[20].