Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và giá trị chọn giống của 06 dòng lúa được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính tại cao minh phúc yên vĩnh phúc vụ đông xuân 2015 - Pdf 41

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................ 2
3. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn............................................................ 3
NỘI DUNG......................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 4
1.1. Nguồn gốc và giá trị kinh tế của cây lúa ...................................................... 4
1.1.1. Nguồn gốc của cây lúa .......................................................................... ... 4
1.1.2. Giá trị kinh tế của cây lúa ..................................................................... ... 4
1.2. Đặc điểm hình thái của cây lúa .................................................................... 5
1.3. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam ................................. 7
1.3.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới ............................................... ... 7
1.3.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam ................................................ ... 8
1.4. Một số thành tựu và triển vọng của ngành chọn giống bằng phương pháp
lai hữu tính........................................................................................................... 8
1.4.1. Thế giới.................................................................................................. ... 8
1.4.2 Việt Nam ................................................................................................. ... 9
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................. 10
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 10
2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 11
2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ............................................................. . 11
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng ........................................ . 11
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... . 12
2.2.4. Phương pháp xử lí số liệu ..................................................................... . 12


2.2.5. Phương pháp xác định các chỉ tiêu ....................................................... . 13
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 14

Bảng 3.3. Chiều dài bông của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 ............. 19
Bảng 3.4. Chiều dài và chiều rộng lá đòng của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ
xuân 2015 .......................................................................................................... 20
Bảng 3.5. Số bông trên khóm, số hạt trên bông của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ
xuân 2015 .......................................................................................................... 23
Bảng 3.6. Số hạt chắc trên bông và tỷ lệ hạt chắc trên bông của 06 dòng lúa
lai hữu tính vụ xuân 2015.................................................................................. 26
Bảng 3.7. Khối lượng 1000 hạt của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 .... 28
Bảng 3.8. Năng suất lí thuyết và năng suất thực thu......................................... 30
Bảng 3.9. Thời gian sinh trưởng của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 . 31
Bảng 3.10. Mức độ nhiễm sâu bệnh của các dòng lúa trồng vụ xuân 2015 ..... 32


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Số nhánh trên khóm của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 ..... 16
Hình 3.2. Chiều cao cây của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 ............... 18
Hình 3.3. Chiều dài bông của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 ............. 19
Hình 3.4. Chiều dài lá đòng của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 ......... 21
Hình 3.5. Chiều rộng lá đòng của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 ....... 22
Hình 3.6. Số bông trên khóm của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 ....... 24
Hình 3.7. Số hạt trên bông của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 ........... 25
Hình 3.8. Hạt chắc trên bông của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 ....... 26
Hình 3.9. Tỉ lệ hạt chắc của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 ................ 27
Hình 3.10. Khối lượng 1000 hạt của 06 dòng lúa lai hữu tính ......................... 29
vụ xuân 2015 ..................................................................................................... 29
Hình 3.11. Năng suất thực tế của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015 ........ 30


MỞ ĐẦU

chưa chú trọng đến công tác tuyển chọn các giống lúa có chất lượng gạo
thương phẩm tốt.
Để đáp ứng nhu cầu của con người, đảm bảo an ninh lương thực và phát
triển nền kinh tế nông nghiệp thì việc nâng cao năng suất cây trồng, chất
lượng gạo là giải pháp hữu hiệu nhất. Nhiệm vụ đặt ra cho các nhà khoa học
và các nhà chọn giống là tạo ra các giống lúa có năng suất cao, phẩm chất tốt,
phổ thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh cao.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó đồng thời nhằm bước đầu góp phần
bổ sung thêm nguồn giống lúa chất lượng cho địa phương chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và giá trị chọn
giống của 06 dòng lúa được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính tại Cao
Minh - Phúc Yên - Vĩnh Phúc vụ Đông Xuân 2015”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu khả năng sinh trưởng, phát triển và khả năng thích ứng của 06
dòng lúa nghiên cứu tại Cao Minh - Phúc Yên - Vĩnh Phúc vụ Đông Xuân
2015.
- Bước đầu chọn lọc được một số dòng lúa có giá trị giống, cung cấp
nguồn nguyên liệu cho chọn lọc phục vụ cho công tác sản xuất lúa gạo ở địa
phương.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu khả năng sinh trưởng phát triển của 06 dòng lúa nghiên cứu
tại Cao Minh – Phúc Yên – Vĩnh Phúc thông qua một số chỉ tiêu: chiều cao
cây, khả năng đẻ nhánh, tỷ lệ nảy mầm, chiều dài và chiều rộng lá đòng, khối
lượng 1000 hạt…
- Đánh giá khả năng chống chịu với điều kiện sinh thái Cao Minh - Phúc
Yên - Vĩnh Phúc.

2



trồng lúa lớn nhất trên thế giới. (Nguyễn Thị Lẫm, 1990).[8]
1.1.2. Giá trị kinh tế của cây lúa
Lúa là một trong ba cây lương thực chính trên thế giới: lúa, lúa mỳ, ngô.
Khoảng 40% dân số coi lúa gạo là nguồn lương thực chính, 25% dân số sử
dụng lúa gạo trên ½ khẩu phần lương thực hàng ngày. Như vậy lúa gạo có ảnh
hưởng tới đời sống của ít nhất 65% dân số thế giới.[2]
Các sản phẩm của cây lúa có nhiều chất dinh dưỡng (tinh bột, protein,
lipit, VTM B1, B2, B6, PP…) cần thiết cho đời sống con người, chăn nuôi và
công nghiệp chế biến đem lại cho con người nhiều giá trị kinh tế. (Nguyễn
Văn Hoan, 2006).[6]

4


Ngoài ra trong ngành dược phẩm, gạo cũng có vai trò rất lớn, đây là
thành phần chính để chế biến thuốc dạng viên nén. Sản phẩm phụ của cây lúa
như rơm, rạ, cám… là nguồn thức ăn cho gia súc, gia cầm. Ngoài ra đối với
các phụ phẩm là rơm, rạ người ta còn có thể tận dụng cho công nghiệp nhẹ
như chế biến giấy, trồng nấm, làm phân vi sinh, làm chất đốt …
Đối với Việt Nam, gạo xuất khẩu còn mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho
nền kinh tế. Vì vậy, ở nước ta việc phát triển, mở rộng nghề trồng lúa nước,
nâng cao chất lượng lúa gạo là rất cần thiết để đảm bảo an ninh lương thực và
phát triển kinh tế đất nước.
1.2. Đặc điểm hình thái của cây lúa
*Rễ lúa
Rễ lúa thuộc loại rễ chùm, gồm 2 loại là rễ mầm và rễ phụ. Rễ mầm phát
triển từ khi hạt bắt đầu nảy mầm, chỉ một chiếc duy nhất. Rễ phụ được hình
thành sau và được tạo trong suốt thời gian sinh trưởng của cây lúa. Cả 2 loại
rễ đều có nhiệm vụ hút nước và muối khoáng cho cây. (Hoàng Thị Sản,
2003).[11]

Bông lúa gồm: cuống bông, thân bông, gié, hoa, hạt.
- Cuống bông: là phần cuối của thân bông.
- Cổ bông: thân bông nối với cuống bông bằng đốt cổ bông.
- Thân bông: có 5 – 10 đốt, trên mỗi đốt mọc một gié chính (gié cấp 1),
trên gié cấp 1 mọc gié cấp 2; mỗi gié 1, 2 mọc thành nhiều chẽ; mỗi chẽ đính
một hoa.
- Cuống bông và thân bông được nối với nhau bằng đốt cổ bông.
* Hoa lúa
- Hoa lúa là hoa lưỡng tính gồm: đế hoa, lá bắc, vảy cá, nhị, nhụy.
+ La bắc có 4 lá: 2 lá phía trong phát triển thành 2 vỏ trấu, 2 lá phía
ngoài là mày hoa.
+ Vảy cá: là một màng không màu, hình vảy cá nằm ở giữa bầu nhụy và

6


vỏ trấu, điều khiển sự đóng mở của vỏ trấu khi hạt lúa phơi màu.
+ Nhị: gồm 6 vòi nhị với 12 bao phấn mọc xen kẽ thành 2 vòng, mỗi bao
phấn có chứa 4 ngăn chứa nhiều hạt phấn. Hạt phấn có 2 tầng tế bào và 2 lỗ
để hạt nảy mầm.
+ Nhụy: ở giữa hoa hình trứng dài, đầu nhụy có 3 nhánh nhưng chỉ có 2
nhánh phát triển, còn 1 nhánh thoái hóa.
* Hạt thóc
Gồm nội nhũ và phôi. Nội nhũ chiếm phần lớn hạt gạo (nơi dự trữ chất
dinh dưỡng và tinh bột). Phôi gồm: rễ phôi, trục phôi và lá phôi.
Bông lúa được hình thành khi cây lúa bước sang thời kì sinh trưởng sinh
thực, trải qua các thời kỳ: phân hóa, trỗ, phơi mầu, thụ phấn, tụ tinh, chín sáp,
chín hoàn toàn.(Đỗ Hữu Ất, 1997). [1]
1.3. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

1.4.1. Thế giới
Trung Quốc, tiếp theo thành công sản xuất lúa lai ba dòng vào những
năm 70, lúa lai hai dòng được thương mại hóa vào năm 1995. Năng suất của
lúa lai hai dòng cao hơn từ 5-10% so với năng suất lúa lai ba dòng.[15]
Năm 1996, Trung Quốc tiến hành chương trình nghiên cứu siêu lúa lai
và đã cho ra đời những giống lúa có ưu thế về năng suất cao hơn khoảng 20%
so với lúa lai ba dòng. Các giống siêu hai dòng P64S/E32 và siêu ba dòng II32A/Ming86 đạt năng suất kỷ lục 17,1 tấn/ha vào năm 1999 và 17,95 tấn/ha
vào năm 2001.[15]
Việt Nam và Ấn Độ là những nước tiếp theo tiến hành nghiên cứu và
thương mại hóa các giống lúa lai với năng suất cao hơn các giống lúa thuần
truyền thống. Thành công trong sản xuất lúa lai góp phần giúp Việt Nam trở
thành nước đứng thứ hai trong xuất khẩu gạo tại châu Á. Ngoài ra,

8


Philippines, Bangladesh, Indonesia, Pakistan, Ecuador, Guineas và Mỹ cũng
là những nước đạt được thành công trong sản xuất lúa lai và đang đưa vào sản
xuất nhiều giống lúa lai ở cả hai mức độ khảo nghiệm và sản xuất đại trà. Tại
Philippines, với sự hỗ trợ của FAO, viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI và
Trung Quốc, lúa lai cũng được thương mại hóa. Đặc biệt, giống lúa siêu SL-8
cũng đã được lai tạo tại nước này và được đưa ra trồng trên diện rộng (3000
ha) vào năm 2003 với năng suất bình quân 8,5 tấn/ha (cao gấp hơn hai lần
năng suất lúa bình quân của nước này).[15]
1.4.2. Việt Nam
Nghiên cứu lúa lai ở Việt Nam bắt đầu từ cuối những năm 1970 tại Viện
Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Từ năm 1983, Viện lúa quốc tế (IRRI) và
Viện lúa ĐBSCL (CLRRI) đã hợp tác để phát triển công nghệ lúa lai ở các
tỉnh ĐBSCL.
Các nhà khoa học Việt Nam đã lựa chọn và sản xuất các dòng bố, mẹ với

Gạo có hương thơm. Cơm thơm, mềm.
Năng suất trung bình: 40 - 45 tạ/ha. Năng suất cao có thể đạt: 45 - 50
tạ/ha
Khả năng chống đổ và chịu rét trung bình.
Là giống nhiễm nhẹ đến vừa với rầy nâu, bệnh đạo ôn và bệnh khô vằn.
Nhiễm nặng với bệnh Bạc lá (trong vụ mùa).[18]
+ Giống Khang dân 18 (KD18): Giống lúa thuần nhập nội từ Trung Quốc.
Khang dân 18 là giống lúa ngắn ngày. Thời gian sinh trưởng ở trà Xuân muộn
là 135 - 140 ngày, ở trà Mùa sớm là 105 - 110 ngày, ở trà Hè thu là 95 ngày.
Chiều cao cây: 95 - 100 cm. Phiến lá cứng, rộng, gọn khóm, màu xanh
vàng. Khả năng đẻ nhánh trung bình đến kém.
Năng suất trung bình: 50 - 55 tạ/ha. Năng suất cao có thể đạt: 60 - 65
tạ/ha.

10


Khả năng chống đổ trung bình đến kém, bị đổ nhẹ - trung bình . Chịu
rét khá.
Là giống nhiễm rầy nâu. Nhiễm vừa bệnh bạc lá, bệnh đạo ôn. Nhiễm
nhẹ với Bệnh Khô vằn.[18]
- Giống hương thơm số 1 (HT1) làm đối chứng.
Giống lúa HT1 là dòng lúa thuần nhập từ Trung Quốc. Đặc điểm là
giống ngắn ngày có thể gieo cấy ở vụ xuân muộn, mùa sớm (tương đương với
Khang Dân). Sinh trưởng khá, đẻ nhánh trung bình, khóm gọn, bộ lá nhỏ dài,
vỏ trấu màu nâu, gạo trong, cơm ngon và thơm. Chống chịu trung bình, khá
sạch sâu bệnh, chịu thâm canh trung bình.
TGST:
+ Vụ xuân muộn:120-130 ngày.
+ Vụ mùa: 100-105 ngày.


Y2

HT1

Y5

Y6

Y1

Y2

Y4

Y3

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng
- Thời vụ: vụ đông xuân năm 2015. Ngày gieo mạ: 18/01/2015. Ngày
cấy: 11/02/2015
- Mạ của các dòng được gieo thành từng ô riêng rẽ cho từng dòng khi mạ
được 03-04 lá thật thì đem cấy.

11


- Ruộng được cấy bừa kĩ, san phẳng và chia thành từng ô 5m2
- Mật độ cấy 45 khóm/m2, cấy 1 dảnh/khóm
- Khi cấy theo từng dòng cụ thể có cắm biển ghi tên dòng
- Chăm sóc theo mùa vụ và quy trình chăm sóc của nhà nông

n

 Xi  X 

n  30

n

=

i 1

n 1

n  30

- Hệ số biến động
CV% =




 100%

+ Nếu CV% < 10%: biến động không đáng kể
+ Nếu CV% =10% - 20%: biến động trung bình

12




 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại
- Rầy nâu ( Nilaparvata lugens).[12]
- Bệnh đạo ôn ( Pyricularia oryzae ).[12]

13


2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Đánh giá sự sinh trưởng của các dòng lúa nghiên cứu thông qua
khảo sát các chỉ tiêu sau
- Sức sống của mạ
- Khả năng đẻ nhánh
- Chiều cao cây
- Chiều dài lá đòng và chiều rộng lá đòng
- Chiều dài bông
2.3.2. Khảo sát các yếu tố cấu thành năng suất của 06 dòng lúa nghiên cứu
- Số hạt/bông.
- Số hạt chắc/bông
- Khối lượng 1000 hạt
- Năng suất lí thuyết
- Năng suất thực thu
- Thời gian sinh trưởng
2.3.3. Nghiên cứu khả năng thích ứng thông qua đánh giá mức độ chống
chịu các dòng lúa nghiên cứu
- Khả năng chống chịu đạo ôn
- Khả năng chống chịu rầy nâu
- Khả năng chịu bạc lá
- Khả năng khô vằn
- Khả năng chịu sâu đục thân

X m

CV%

Y1

6,3  0,11

17,37

2

Y2

6,1  0,12

18,10

3

Y3

6,0  0,12

19,36

4

Y4



6.3

6.3

6.3
6.2

6.2
6.1

6.1

6.1
6

6

5.9

5.9
5.8
5.7
Y1

Y2

Y3

Y4

đứng, chống đổ ngã tốt, sẽ làm giảm hô háp từ thân, do vậy năng suất được
nâng cao. (Trần Duy Quý, 1997). [10]
Theo “Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế đánh giá cây lúa” (Inger, 1996).[12]
Chiều cao cây lúa được chia làm 3 loại chính:
+ Nửa lùn (vùng thấp < 100cm, vùng cao < 90cm).
+ Trung gian (vùng thấp: 110 – 130cm, vùng cao: 90 – 125cm).
+ Cao (vùng thấp >130cm, vùng cao >125cm).
Bảng 3.2. Chiều cao cây của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015
STT

Tên các mẫu

1

Chiều cao cây
X  m (cm)

CV%

Y1

121,5  0,36

2,84

2

Y2

121,7  0,39


118,7  0,47

3,75

7

HT1 (Đ/C)

99,4  2,02

2,34

17


140
120

121.5 121.7 119.2 119.6 121.3 118.7
99.4

100
80

Chiều cao cây

60
40
20


18


Bảng 3.3. Chiều dài bông của 06 dòng lúa lai hữu tính vụ xuân 2015
Chiều dài bông

Tên các mẫu

STT

X

m

CV%

1

Y1

26,0  0,13

4,81

2

Y2

25,9  0,15


25,1  0,11

4,29

7

HT1 (Đ/C)

23,0  1,06

5,49

26

26

25.9

25.5

25.2

25.1

24.8

25
24.5
24

đương giống đối chứng, các dòng còn lại đều có chiều dài bông lớn hơn giống
HT1.

19


Hệ số biến động dao động từ : 2,63% - 11,09%. Các dòng Y1, Y2, Y4,
Y5, Y6 có hệ số biến động CV% thấp (

1,43  0,02

11,01

3

Y3

30,7  0,41

12,53

1,43  0,02

10,28

4

Y4

37,0  0,33

8,38

1,46  0,02

10,24

5


1,51  0,18

12,47

20


40

37

35
30

32.1
28.1

33.4

30.7

33.2

25.5

25
20

Chiều dài lá đòng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status