ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
ĐOÀN THỊ BÍCH NGỌC
XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI THÀNH PHẦN CAFFEINE, THEOBROMINE
VÀ THEOPHYLLINE TRONG MỘT SỐ LOẠI CHÈ PHÂN BỐ Ở MIỀN
BẮC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội –2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
ĐOÀN THỊ BÍCH NGỌC
XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI THÀNH PHẦN CAFFEINE, THEOBROMINE
VÀ THEOPHYLLINE TRONG MỘT SỐ LOẠI CHÈ PHÂN BỐ Ở MIỀN
BẮC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Hóa Phân tích
Mã số:60440118
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VĂN RI
Hà Nội - 2016
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................12
1.1. Tổng quan Chè (Camellia sinensis (L.) Kuntze) ............................................12
1.1.1.Nguồn gốc và phân loại các loài Chè .......................................................12
1.1.2. Thành phần hoá học của chè ...................................................................13
1.2. Hoạt tính của nhóm ankaloid. ........................................................................15
1.2.1. Hoạt tính sinh học của caffeine. ..............................................................15
1.2.2. Hoạt tính sinh học của theophyline .........................................................17
1.2.3. Hoạt tính sinh học của theobromine .......................................................18
1.3.Các phƣơng pháp phân tích thành phần ankaloid. ..........................................18
1.3.1. Phƣơng pháp điện di mao quản ...............................................................18
1.3.2. Phƣơng pháp phổ hồng ngoại gần ...........................................................19
1.3.3. Phƣơng pháp phổ Raman ........................................................................21
1.3.4. Phƣơng pháp sắc lỏng .............................................................................22
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU Error!
Bookmark not defined.
2.1. Đối tƣợng, mục tiêu và nội dung nghiên cứu. Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu .......... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Nội dung nghiên cứu ............................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Nguyên tắc chung và trang bị của phƣơng pháp HPLC.................. Error!
Bookmark not defined.
2.2.2. Sắc ký hấp phụ pha ngƣợc RP-HPLC ..... Error! Bookmark not defined.
ii
2.2.3. Detector UV-Vis ...................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Phân tích định lƣợng bằng HPLC ........... Error! Bookmark not defined.
2.3. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu. ...... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Dụng cụ ................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.2: Tổng quan các phƣơng pháp RP-HPLC gần đây cho việc xác định các
methylxanthine. ......................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.1: Bảng địa điểm lấy mẫu búp chè và lá chè.Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1: Mối quan hệ giữa bƣớc sóng và diện tích picError!
Bookmark
not
defined.
Bảng 3.2: Khảo sát dung môi pha động .................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3: Khảo sát pH pha động .............................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.4: Khảo sát thành phần pha động.................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5: Khảo sát sự thay đổi tốc độ pha động....... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.6: Khảo sát dung môi chiết mẫu chè............. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.7: Khảo sát khả năng chiết mẫu chè tại năm cấp nhiệt độ khác nhau. . Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.8: Khảo sát các thời gian chiết mẫu chè khác nhauError! Bookmark not
defined.
Bảng 3.9 Khảo sát ảnh hƣởng của lƣợng dung dịch NH3 1%/ etanol 60% đƣợc sử
dụng trong quá trình chiết. ........................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.10: Điều kiện tối ƣu xác định đồng thời TB, TP và CF trong chè ........ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính........ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.12: Bảng giá trị đánh giá sai số hệ thống của các đƣờng chuẩn. .......... Error!
Bookmark not defined.
iv
Bookmark
not
defined.
Bảng 3.25: Kết quả phân tích đồng thời theobromine, theophylline và caffeine trong
mẫu búp chè .............................................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.26: Độ lệch chuẩn tƣơng đối của các mẫu búp chè đã đo đƣợc ở các tỉnh
khác nhau................................................................... Error! Bookmark not defined.
v
Bảng 3.27: Đánh giá các kết quả phần trăm ankaloid trong các mẫu búp chè ở các
tỉnh khác nhau theo phƣơng pháp song sánh các giá trị trung bìnhError! Bookmark
not defined.
Bảng 3.28: Tỉ lệ phần trăm khối lƣợng các ankaloid trong mẫu lá và mẫu búp chè.
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC HÌNH VẼ:
Hình 1.1: Cấu trúc của caffeine, theophyline và theobromine..................................15
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống HPLC .............................. Error! Bookmark not defined.
Hình 2.2: Hệ thống thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao LC-ATVP của Shimazu Nhật
Bản ............................................................................ Error! Bookmark not defined.
Hình 3.1: Phổ hấp thụ cực đại của theobromine, theophylline và caffeine ...... Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.2: Mối quan hệ giữa bƣớc sóng và diện tích pic.Error!
Bookmark
Bookmark
not
defined.
Hình 3.15: Ảnh hƣởng của thời gian chiết đến diện tích pic.Error! Bookmark not
defined.
Hình 3.16: Sắc đồ tại các thời gian chiết mẫu khác nhauError!
Bookmark
not
defined.
Hình 3.17: Ảnh hƣởng của lƣợng dung dịch NH3 1%/ etanol 60% với diện tích pic.
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 3.18: Sản phẩm phản ứng của EGCG với amoniac.Error!
Bookmark
not
defined.
Hình 3.19: Sắc đồ khảo sát ảnh hƣởng của lƣợng dung dịch NH3 1%/ Etanol 60%
đƣợc sử dụng trong quá trình chiết. .......................... Error! Bookmark not defined.
vii
Hình 3.20: Khảo sát khoảng tuyến tính của (a) theobromine, (b) theophylline và (c)
CF
: Caffeine
HPLC
: Sắc ký lỏng hiệu năng cao
(High Performance Liquid Chromatography)
NIR
: Phổ hồng ngoại gần
(Near-infrared spectroscopy)
FTIR
: Quang phổ hồng ngoại chuyển đổi Fourier
Fourier transform infrared spectroscopy)
LOD
: Giới hạn phát hiện
(Limit of detection)
LOQ
: Giới hạn định lƣợng
(Limit of quantitation)
SD
dƣợc tính quan trọng hơn so với caffeine.
Hiện nay, việc phát triển các phƣơng pháp phân tích để xác định đồng thời caffeine,
theobromine, và theophylline trong các sản phẩm thực phẩm, dịch sinh học và đồ uống
hoặc sô cô la, cũng nhƣ trong quá trình sản xuất dƣợc phẩm đang rất đƣợc quan tâm. Một
số phƣơng pháp phân tích khác nhau đã đƣợc đề xuất để xác định những methylxanthine
này. Tuy nhiên, chỉ có một vài phƣơng pháp trong đó có phƣơng pháp sắc ký có khả năng
tách biệt hoàn toàn ba hợp chất theobromine, theophylline và caffeine trong mẫu phân
tích mà bƣớc xử lý mẫu trƣớc khi đo đơn giản và cho giới hạn phát hiện thấp. Trong
nghiên cứu này, một phƣơng pháp phân tích đã đƣợc phát triển để xác định đồng thời
caffeine, theobromine và theophylline trong chè bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng
cao pha đảo (HPLC) với bộ phát hiện UV, cho phép bơm trực tiếp mẫu mà không cần xử
lý trƣớc, ngoại trừ một bƣớc lọc. Phƣơng pháp này có thời gian lƣu ít hơn 12 phút và cho
giới hạn phát hiện thấp.
11
Dựa trên những lý do đó, tôi đã lựa chọn tên luận văn: “Xác định đồng thời thành
phần caffeine, theobromine, và theophylline trong một số loại chè phân bố ở Miền
Bắc Việt Nam”
12
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan Chè (Camellia sinensis(L.) Kuntze)
Tên Khoa học: Camellia sinensis (L.) Kuntze.
Tên tiếng Việt: Chè, Trà.
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại các loài Chè
c. Chè Shan (Camellia sinensis var. Shan)
d. Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var. Assamica)
Cả 4 loại trà trên đều có trồng ở Việt Nam nhƣng phổ biến nhất là 2 loại trà: trà
Camellia sinesisvar.Macrophy và trà Camellia sinesisvar.Shan.
13
- Camellia sinensisvar. Macrophylla đƣợc trồng nhiều nhất ở các tỉnh trung du với
các tên gọi của địa phƣơng (theo màu sắc lá) nhƣ: Trung du lá xanh, Trung du lá vàng,
v.v...
- Camellisa sinensisvar. Shan đƣợc trồng ở miền núi các tỉnh miền bắc và ở phía nam
Tây Nguyên (Lâm Đồng). Ở mỗi địa phƣơng có các giống khác nhau nhƣ: Shan Mộc
Châu, Shan Tham Vè, Shan Trấn Ninh ... [3]
1.1.2. Thành phần hoá học của chè
Thành phần hóa học của chè biến đổi rất phức tạp, nó phụ thuộc vào giống, điều
kiện đất đai, địa hình, kĩ thuật canh tác.Để khảo sát đặc tính lý, hóa của chè, ta sẽ tìm
hiểu thành phần các chất có trong lá chè, từ đó tìm hiểu vai trò và ý nghĩa của nó.
Hiện nay thành phần lá trà đƣợc mô tảkhá đầy đủthành phần lá trà đƣợc mô tả trong bảng
1.1 sau [1]:
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của chè
Hàm lƣợng (%)
75-80
Thành phần
Nƣớc
Flavanol:
(-) Epigallocatechin gallate (EGCG)
(-) Epicatechin gallate (ECG)
(-) Epigallo catechin (EGC)
(-) Epicatechin (EC)
Enzyme
1.1.2.1.Nƣớc
Nƣớc là thành phần chủ yếu trong búp chè. Trong búp chè (1 tôm + 3 lá) hàm lƣợng
nƣớc thƣờng có từ 75-82%. Hàm lƣợng nƣớc trong búp chè thay đổi tùy theo giống, tuổi
cây, đất đai, kỹ thuật canh tác, thời gian hái và tiêu chuẩn hái…
1.1.2.2.Polyphenol
Nhóm các hợp chất polyphenol là thành phần đƣợc quan tâm nhiều nhất trong lá chè.
Các hợp chất polyphenol của lá chè rất khác với các hợp chất polyphenol đƣợc tìm thấy
trong các loại cây khác. Các cấu tử chính chiếm đa số là các catechin (C, EC, EGCG,
EGC, ECG…). Ngoài ra, trong thành phần polyphenol của chè còn có một số chất khác tỉ
lệ thấp nhƣ các flavonol (quercetin, kaempferol, rutin...) các dẫn xuất glucoside nhƣ
myricetin - 3 - glucoside, kaempferol-3 rhamnodiglucoside..., các leucoanthocyanin, các
hợp chất polyflavonoit nhƣ theaflavin (theaflavin-3-gallate, theaflavin-3'-gallate,
theaflavin-3,3'-digallate...), thearubigin (procyanidine, procyanidine gallate...). Các dạng
hợp chất nhƣ theaflavin, thearubigin chiếm tỉ lệ rất thấp trong búp chè và lá chè non
nhƣng tăng dần tỉ lệ trong các lá chè già hơn [7].
1.1.2.3.Alkaloid
Alkaloid là nhóm hợp chất vòng hữu cơ có chứa nitrogen trong phân tử. Phần lớn các
alkaloid là những chất không màu, có vị đắng và ít hòa tan trong nƣớc. Trong lá chè,
ngƣời ta tìm thấy các alkaloid chủ yếu là caffeine, theobromine và theophylline. Trong
đó, caffeine chiếm khoảng 2 – 5% lƣợng chất khô; theobromine và theophyllinevới hàm
lƣợng nhỏ hơn rất nhiều so với hàm lƣợng của caffeine, chiếm khoảng 0,33%khối lƣợng
chất khô. Tuy vậy, vai trò của theobromine và theophylline trong dƣợc tính của cây chè
quan trọng hơn so với caffeine [7]. Nhóm ankaloid này cũng góp phần tạo nên hƣơng vị
đắng của chè. Mức độ của các hợp chất phụ thuộc vào giống, độ tuổi và khí hậu của chè
đƣợc sử dụng.
15
sửdụng. Một số ngƣời có thể bị mất ngủ do caffeine. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu
cho thấy rằng những ngƣời tiêu thụ caffeine có trí nhớ tăng và cải thiện khả năng tranh
luận. Và những ngƣời này có thành tích cao trong khả năng vận động, cải thiện khả
năngluyện tập thính giác thị giác. Tùy theo hàm lƣợng hấp thu, caffeine có thể gây kích
thích nhẹ. Đôi khi nó cũng dẫn đến việc gây nghiện ở một số ngƣời. Triệu chứng thƣờng
thấy nhất là đau đầu, mệt lả hoặc trạng thái mơ màng. Sự đau đầu có thể xuất hiện sớm
nhất sau khi sử dụng lƣợng caffeine cuối cùng khoảng 18 giờ. Các tác động này thƣờng
không kéo dài, khoảng một ngày hoặc hơn và thƣờng giảm dần khi giảm lƣợng caffeine
sử dụng. Ngoài ra, caffeine còn có tác dụng giảm đau đầu, giúp con ngƣời cảm thấy
năngđộng. Kích thích hệ thần kinh trung ƣơng, làm tinh thần minh mẫn, tăng hiệu suất
làmviệc.
Caffeine có thể làm tăng hiệu quả diệt tế bào ung thu của thuốc chống ung thƣ. Các
chất gây phá hủy DNA và có thể có thể hỗ trợ trong việc khắc phục sự kháng thuốc tự
nhiên [50]. Bức xạ ion hóa và các tác nhân alkyl hóa làm tăng hiệu lực độc của caffeine
đối với các tác nhân phá hoại DNA. Shoyab [43] đề xuất rằng tác nhân chống u ung thƣ
của caffeine có thể liên quan đến khả năng ức chế sự tạo liên kết các chất chuyển hóa
hoạt động của các chất gây ung thƣ đối với chuỗi DNA tế bào.Do đó caffeine có thể đƣợc
sử dụng trong việc điều chỉnh hoạt tính của các loại thuốc thêm vào trong cơ thể. Sự kết
hợp của caffeine với adriamycin (một loại thuốc chống ung thƣ) có thể làm tăng đáng kể
hoạt tính kháng u trong cơ thể mà không làm tăng tác dụng phụ của nó.Caffeine ức chế
các hoạt chất gây ung thƣ trong khói thuốc lá, nhƣng việc sử dụng đồng thời chất caffeine
và thuốc lá tạo thành một mối nguy hại lớn đối với thai nhi đang phát triển [12]. Caffeine
làm giảm lƣợng paracetamol do đólàm giảm độc tính cho gan. Anderson và đồng nghiệp
[40] đã chỉ ra rằng caffeine làm tăng epinephrine trong huyết tƣơng, tăng tiêu thụ oxy và
chuyển hóa carbohydratee, trong khi giảm quá trình chuyển hóa lipid. Caffeine cũng làm
thay đổi hoạt động tim mạch bằng cách gia tăng động mạch huyết áp.
17
1.2.3. Hoạt tính sinh học của theobromine
Theobromine là một chất kích thích thần kinh trung ƣơng nhẹ, nhƣng có tính lợi tiểu
mạnh hơn, kích thích tim và làm giãn nở động mạch vành mạnh hơn caffein.
Theobromine ức chế sự tăng Adriamycin trong quy mô thí nghiệm, tăng hoạt tính chống
gây u của Adriamycin và nồng độ Adriamycin trong các khối u [39] mà không tạo ra ảnh
hƣởng đối với tim và gan. Theobromine còn ức chế sự tăng doxorubicin từ các tế bào u,
tăng nồng độ doxorubin trong u và nâng cao hiệu quả chống u của doxorubicin.
Theobromine ức chế mạnh mẽ các tác nhân sinh u từ gốc urethane. Theobromine và
theophyline cùng sinh ra hoạt tính chống viêm cao, chống lại sự viêm cấp tính do acid
acetic trong khi caffeine không có hoạt tính này [26].
1.3.Các phƣơng pháp phân tích thành phần ankaloid.
Trƣớc đây, một số các phƣơng pháp để xác định lƣợng caffeine, theobromine và
theophylline trong các cây trồng lấy thức uống nhƣ chè, cà phê và ca cao đã đƣợc phát
triển. Thông thƣờng, chỉ có 1 chất chiếm chủ đạo trong 1 loại cây trồng, ví dụ caffeine
trong cà phê hay theobromine trong ca cao. Trong quá khứ, các phƣơng pháp phân tích
chỉ tập trung vào việc xác định mỗi lần chỉ một hợp chất, trong khi các chất liên quan sẽ
bị loại bỏ trong quá trình tinh chế hoặc đƣợc cộng gộp để tính tổng hàm lƣợng. Hầu hết
trong các phƣơng pháp thời kỳ đầu, caffeine và theobromine đƣợc chiết bằng nƣớc nóng
hoặc dung dịch kiềm nóng, tiếp đó là đƣợc chuyển định lƣợng sang một dung môi hữu
cơ, thƣờng là chloroform. Sau khi tinh chế lƣợng chiết chloroform, thông thƣờng rất khó
đối với hạt ca cao bởi có lƣợng chất béo lớn, sau đó các hợp chất này sẽ đƣợc đo bằng
nhiều phƣơng pháp khối lƣợng, Kjeldahl và chuẩn độ. Trong nhiều ví dụ, việc chiết rất
mất công sức và việc xác định lƣợng cuối cùng lại bị ảnh hƣởng bởi các chất làm nhiễu
còn lại sau quá trình chiết chƣa hiệu quả. [29]
1.3.1. Phƣơng pháp điện di mao quản
Điện di mao quản (CE) đã đƣợc phát triển nhƣ là một kỹ thuật để phân tích các phân
tử tích điện, bao gồm protein, peptide và oligonucleotide. So với phƣơng pháp tách thông
19
phẩm.
Phổ hồng ngoại gần (NIRS) đã đƣợc sử dụng cho phân tích thực phẩm từ năm 1938.
Sự phát triển chính của NIRS cho phân tích xác định cà phê đã đƣợc đánh giá bởi Schulz
từ năm 2004. Đánh giá này kể đến những thử nghiệm thành công đầu tiên áp dụng NIRS
cho việc thẩm định 2 loại cà phê hạt khác nhau “Arabica” và “Robusta”. Thông thƣờng,
cà phê hạt “Arabica” đƣợc đánh giá cao hơn “Robusta” và do đó đắt hơn. Do vậy việc
xác định về sự không đạt kiểm định chất lƣợng và dán nhãn mác sai rất quan trọng và ảnh
hƣởng đến việc bảo vệ ngƣời tiêu dùng. Bài đánh giá cũng kể đến một phƣơng pháp NIR
tƣơng tự cho việc xác định đồng thời thành phần khô trong cà phê “Robusta” xanh và hỗn
hợp các loại cà phê rang, bột sấy khô lạnh, các loại đồ uống cà phê sấy khí và cà phê
uống liền. Các phƣơng pháp cổ điển để xác định các loại cà phê - chủ yếu dựa vào từng
loại đặc trƣng các nguyên tố khoáng chất, các hợp chất dễ bay hơi, hoặc các thành phần
chứa lƣu huỳnh – rất tốn thời gian. Sự phát triển của hiệu chuẩn NIRS cho phép thực hiện
sự đặc trƣng hóa trong thời gian tƣơng đối ngắn. So sánh với phổ FTIR thu đƣợc ở cùng
mẫu, phƣơng pháp NIR thể hiện sự vƣợt trội. Phƣơng pháp tiếp cận khác là kết hợp cả
phổ hồng ngoại gần và hồng ngoại trung cho xác định các loại cà phê sấy lạnh. Schulz
cũng báo cáo về phân tích thành công NIRS cho caffeine và theobromine trong chè
(Camellia sinensis). Caffeine dạng viên có giới hạn định lƣợng thấp chỉ 13,7g/100g cho
thấy phƣơng pháp này linh động và nhanh chóng hơn so với các phƣơng pháp khác nhƣ
là sắc kí lỏng. Phƣơng pháp FTIR-ATR có thể nhanh chóng xác định đƣợc hàm lƣợng
caffeine trong các loại nƣớc có gas,mà không cần sử dụng các chất dung môi hữu cơ. Các
phƣơng pháp phổ khác cũng có thể xác định đƣợc các ankaloid bao gồm phƣơng pháp
phổ cực tím, phổ NMR và phổ khối [27].
FT-NIR đã đƣợc chứng minh là một công cụ phân tích mạnh mẽ để phân tích một
loạt các mẫu đƣợc sử dụng trong nông nghiệp, dinh dƣỡng, hóa dầu, dệt may và các
ngành công nghiệp dƣợc phẩm, đặc biệt là việc sử dụng nó trong phân tích chất lƣợng
của nông sản và các mẫu dƣợc phẩm. Các kỹ thuật quang phổ FT-NIR là một phân tích
kỹ thuật không phá hủy mẫu với những ƣu điểm của phân tích nhanh chóng mẫu đơn
1600/1560 cm-1. Caffeine có trong hạt cà phê với nồng độ tƣơng đối cao của các alkaloid
này (lên đến 8%), cũng nhƣ theophylline và theobromine với số lƣợng nhỏ hơn.
22
Theobromine đã đƣợc phân biệt với caffeine và theophylline bởi sự xuất hiện của nó ở
bƣớc sóng 620 cm-1, caffeinexuất hiện tại bƣớc sóng643 và 741 cm-1 và theophylline xuất
hiện tại 668 cm-1. Hơn nữa, các tác giả đã thành công trong việc phân biệt caffeine dạng
khan và dạng monohydrate của nó bằng cách so sánh tín hiệu phổ gốc cacbonyl xảy ra
trong dải bƣớc sóng 1656 và 1698 cm-1[25].
1.3.4. Phƣơng pháp sắc lỏng
Có hai loại phƣơng pháp sắc ký lỏng có thể xác định đƣợc các chất theobromine,
theophylline và caffeine là phƣơng pháp sắc ký ion và phƣơng pháp sắc ký lỏng pha đảo.
1.3.4.1. Phƣơng pháp sắc ký ion
Phƣơng pháp sắc ký ion đã đƣợc đề xuất để xác định đồng thời các chất caffeine,
theobromine và theophylline. Sự tách dựa trên rửa rải đẳng dòng và xác định ở bƣớc sóng
hấp thụ tử ngoại ở 274 nm. Hiệu suất thu hồi với các mẫu khác nhau dao động từ 87%
đến 103%. Ngoài ra, các cơ chế duy trì trong ba hợp chất trên các loại nhựa trao đổi ion
khác nhau. Các kết quả thu đƣợc cho thấy trao đổi ion sắc ký có thể là một lựa chọn tốt
để sắc ký lỏng thông thƣờng cho việc tách và xác định một số phân tử hữu cơ trung tính
hòa tan trong nƣớc và một số chất kị nƣớc nhất định.Chen et al, (2002);đã sử dụng sắc ký
ion để xác định đồng thời 3 loại xanthine trong các mẫu thực phẩm và dƣợc phẩm. Giới
hạn xác định của các 3 loại chất cần phân tích đều ở dƣới mức µg/mL. Mức độ thu hồi
mẫu giả cho cả 3 loại chất cần phân tích (khoảng từ 2mg/g đến 20mg/g) trong các mẫu
chứa ca cao sử dụng sắc ký trao đổi anion đạt cao hơn 90%. Các kết quả so sánh đƣợc từ
caffeine và theobromine sử dụng cả 2 kỹ thuật trao đổi anion và cation; theophylline
không xác định đƣợc bằng cả 2 phƣơng pháp [16].
Một phƣơng pháp sắc ký ion mới đã đƣợc đề xuất để xác định đồng thời các chất làm
ngọt nhân tạo (natri saccharin, aspartame, acesulfame-K), chất bảo quản (acid benzoic,
axit sorbic), caffeine, theobromine và theophylline. Việc tách đƣợc thực hiện trên một cột