Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay - Pdf 41

Header Page 1 of 89.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----------ϥ----------

BỘ TÀI CHÍNH

CAO VĂN KẾ

N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông Vèn kinh doanh
cña doanh nghiÖp x©y dùng ë viÖt nam hiÖn nay

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Footer Page 1 of 89.


Header Page 2 of 89.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----------ϥ----------

BỘ TÀI CHÍNH

CAO VĂN KẾ

N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông Vèn kinh doanh



Header Page 4 of 89.

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu, hình, hộp, phụ lục
MỞ ĐẦU..........................................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................6
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .................. 6
1.1.1. Các nghiên cứu trong nước............................................................................ 6
1.1.2. Các nghiên cứu nước ngoài ......................................................................... 12
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................... 14
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU...................................................................................... 16
1.4. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN .................................................................. 17
1.4.1. Ý nghĩa khoa học của luận án...................................................................... 17
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án ...................................................................... 17
Chương 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ......................................................19
2.1. ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG................................................................. 19
2.1.1. Đặc điểm doanh nghiệp xây dựng ............................................................... 19
2.1.2. Phân loại doanh nghiệp xây dựng................................................................ 20
2.1.3. Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng............................. 22
2.1.4. Đặc trưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ............................. 23
2.1.5. Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng......................... 25

3.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG.......................................................................................................... 78
3.2.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) ............................. 78
3.2.2. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).................................................... 79
3.2.3. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) ................................................... 81
3.2.4. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) ....................................... 82
3.2.5. Hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..................................................... 84
3.2.6. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ........................................................... 85
3.2.7. Hệ số khả năng thanh toán nhanh................................................................ 86
3.2.8. Vòng quay hàng tồn kho .............................................................................. 87
3.2.9. Kỳ thu tiền bình quân................................................................................... 88
3.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ............... 90
3.3.1. Phân tích theo thang đo Linkert để chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............................................................... 90
3.3.2. Phân tích theo phương trình Dupont để chỉ ra các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh............................................. 95

Footer Page 5 of 89.


Header Page 6 of 89.

3.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG .......................................................................... 97
3.4.1. Kết quả đạt được .......................................................................................... 97
3.4.2. Một số hạn chế ............................................................................................. 98
3.4.3. Nguyên nhân làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp xây dựng....................................................................... 103
Kết luận chương 3 ................................................................................................ 109

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Chữ viết tắt
BCH
BEP
BHXH
BHYT
CB CNV
DA
DATC
DN
DNNN
DNNVV
DNXD
DNXDGT
DNXDNN
EPS
HĐQT
HĐTV
IRR
KD
MMTB
NLSX
NSNN
ROA
ROE
ROI
ROS
SX
SXKD
TCT

Doanh nghiệp xây dựng nhà nước
Earning per share - Thu nhập mỗi cổ phần
Hội đồng quản trị
Hội đồng thành viên
Intenal Rate of Return - Tỷ suất nội hoàn
Kinh doanh
Máy móc, thiết bị
Năng lực sản xuất
Ngân sách nhà nước
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu
Tỷ suất hòa vốn đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn kinh doanh
Sản xuất
Sản xuất kinh doanh
Tổng công ty
Tổng công ty xây dựng
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông
Tập đoàn kinh tế VN
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Tài sản tài chính
Thị trường chứng khoán
Công ty quản lý và khai thác tài sản Việt Nam
Vốn cố định
Vốn chủ sở hữu
Vốn lưu động
Việt Nam
Xây dựng cơ bản


Trang

Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng DNXD theo quy mô vốn kinh doanh thời điểm
31/12/2008 ...................................................................................75
Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng DNXD theo quy mô vốn kinh doanh thời điểm
31/12/2013 ...................................................................................75
Biểu đồ 3.3: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn kinh doanh................................79
Biểu đồ 3.4: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu................................80
Biểu đồ 3.5: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ..............................................82
Biểu đồ 3.6: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu........................................83
Biểu đồ 3.7: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh...............................................85
Biểu đồ 3.8: Khả năng thanh toán ngắn hạn ....................................................86
Biểu đồ 3.9: Khả năng thanh toán nhanh .........................................................87
Biểu đồ 3.10: Vòng quay hàng tồn kho ...........................................................88
Biểu đồ 3.11: Kỳ thu tiền bình quân ................................................................90
Biểu đồ 4.1: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản...................................115
Biểu đồ 4.2: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/nguồn vốn chủ sở hữu....................115
Biểu đồ 4.3: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn.........................................116
Biểu đồ 4.4: Hệ số khả năng thanh toán nhanh..............................................117
Biểu đồ 4.5: Tổng thu nhập trước thuế/ doanh thu ........................................117
Biểu đồ 4.6: Tổng thu nhập trước thuế/ tổng tài sản......................................118
Biểu đồ 4.7: Tổng thu nhập trước thuế/ nguồn vốn CSH ..............................119
Biểu đồ 4.8: Vòng quay hàng tồn kho ...........................................................119

Footer Page 9 of 89.


Header Page 10 of 89.


Phụ lục 03: BẢNG HỎI ĐIỀU TRA KHOA TÀI CHÍNH DN - HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ........182
Phụ lục 04: SỐ LIỆU ĐIỀU TRA VÀ XỬ LÝ SƠ BỘ......................................................185
Phụ lục 05: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA...................................................191
Phụ lục 06: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ĐIỀU TRA ................................................................202
Phụ lục 07: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VÉC TƠ TỰ HỒI QUY (VAR) ĐỂ CHỈ RA
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ VỐN VÀ NHU CẦU
VỐN TRONG DNXD ...................................................................................207
Phụ lục 08: TÍNH TOÁN CÁC CHUỖI WACC CỦA CÔNG TY TỪ QUÝ
I/2008 ĐẾN QUÝ 4/2012 ..............................................................................215
Phụ lục 09: BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG .............................................225
Phụ lục 10: DỰ BÁO CHI PHÍ VỐN TRUNG BÌNH CHO CÁC CÔNG TY
NĂM 2015 .....................................................................................................229
Phụ lục 11: KẾT QUẢ TÍNH NHU CẦU VỐN CHO Ở CÁC BẢNG SAU.....................230
Phụ lục 12: BẢNG THỐNG KÊ PHƯƠNG TRÌNH VAR ƯỚC LƯỢNG .......................236
Phụ lục 13: DỰ BÁO NHU CẦU VỐN CHO CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG
NĂM 2015 .....................................................................................................239
Phụ lục 14: DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CP ĐẠI DIỆN TRONG NGÀNH
XÂY DỰNG ..................................................................................................240
Phụ lục 15: BẢNG PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ LÃI VAY .............................241

Footer Page 11 of 89.


Header Page 12 of 89.

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) có vị

Header Page 13 of 89.

2

trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý vốn Nhà nước, công tác thanh
quyết toán và thu hồi vốn bị chậm trễ, giảm hiệu quả vòng quay của vốn. Mặt
khác, các tổng công ty xây dựng được thành lập theo Quyết định 90, 91 của
Chính phủ, mô hình tổ chức ngày càng lớn dần, kinh doanh đa ngành nghề, hình
thức công ty mẹ - công ty con dần bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp trong quản lý
và điều hành, làm cho hiệu quả sử dụng vốn ngày càng giảm sút.
Từ năm 2008 là năm bắt đầu nền kinh tế có dấu hiệu suy giảm, các
DNXD có đặc thù vốn đầu tư ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn lâu dài, đã
bộc lộ rõ hơn các bất cập về công tác điều hành SXKD, mô hình tổ chức quản lý
và quản trị DN, năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, hậu quả là các chỉ tiêu
tài chính và hiệu quả kinh doanh của DN giảm sâu so với các năm trước đây.
Trước thực trạng đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là bài toán
khó đối với Nhà nước và các DNXD. Để DNXD từng bước khắc phục những
tồn tại, việc tìm hiểu, phân tích thực trạng để đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho
DNXD nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một nhu cầu cấp thiết. Xuất phát từ
những lý do nêu trên, việc nghiên cứu một cách có hệ thống tình hình sản xuất
kinh doanh (SXKD) của các DNXD, trong đó việc phân tích hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh là vấn đề mang tính thời sự lớn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu
đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây
dựng ở Việt Nam hiện nay” là có ý nghĩa thiết thực trên cả phương diện lý luận
và thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
- Làm rõ về lý luận các nội dung nghiên cứu về vốn và hiệu quả sử dụng
vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp xây dựng.
- Luận án phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, các nguyên nhân

4. Phương pháp nghiên cứu của luận án
- Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn của DNXD ở các năm tài chính, từ đó hệ thống và hoàn
thiện về mặt lý luận, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn trong DNXD, đề
xuất giải pháp cho những năm tiếp theo.
- Tác giả thu thập số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất từ năm 2008 đến
năm 2013 của 12 tổng công ty xây dựng (TCTXD), tính toán hệ số, phân tích các
chỉ tiêu cơ bản về: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, khả năng thanh khoản, cơ
cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, hệ số sinh lời.

Footer Page 14 of 89.


Header Page 15 of 89.

4

- Tác giả sử dụng 150 phiếu câu hỏi điều tra gửi đến công ty cổ phần
trong ngành xây dựng, các DN này đã niêm yết trên thị trường chứng khoán, có
ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngành xây dựng. Sử dụng thang đo Linkert để
phân tích quan điểm quản trị tài chính với hiệu quả tài chính thông qua các chỉ
tiêu cơ bản nói trên.
- Từ kết quả phân tích chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn, đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của DNXD.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của các DNXD như: phân tích làm rõ khái niệm, đặc điểm của
DNXD trong nền kinh tế; khái niệm, đặc trưng, thành phần vốn kinh doanh
của DNXD; luận giải làm rõ nội hàm của khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

khảo sát thực trạng, luận án đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của các DNXD bao gồm: nhóm giải pháp cơ bản,
nhóm giải pháp bổ trợ, đề xuất kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành có
liên quan.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình đã công bố của tác giả
liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4
chương (147 trang).
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (13 trang)
Chương 2: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng (51 trang)
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng ở Việt Nam (40 trang)
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam (43 trang)

Footer Page 16 of 89.


Header Page 17 of 89.

6
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN luôn là vấn đề được cả
thực tiễn các nhà quản trị DN và các nhà nghiên cứu lý luận quan tâm nên trong
thời gian qua, đã có nhiều tiếp cận nghiên cứu về lý luận và thực tiễn lĩnh vực sử

7

toàn, lượng hàng tối ưu cho mỗi lần đặt hàng để giảm vốn lưu động tồn kho
trong các DNNN.
- Nguyễn Quỳnh Sang (2008), "Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông" - Trường
Đại học Giao thông vận tải. Luận án đã nghiên cứu các vấn đề:
+ Luận án nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các
DNXDGT. Hệ thống số liệu nghiên cứu từ năm 1999 - 2005, hệ thống giải pháp
đưa ra cho giai đoạn 2009.
+ Luận án sử dụng hệ thống số liệu để phân tích các DNXDGT trong
giai đoạn chuyển đổi sang cơ chế thị trường, quan điểm về đổi mới cơ cấu vốn,
phân tích, đánh giá, xác định rõ những nguyên nhân cơ bản dẫn tới việc sử
dụng vốn trong các DNXDGT hiện nay kém hiệu quả. Những tồn tại, hạn chế
trong đầu tư, huy động vốn, trong quản trị DN… làm ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn của DNXDGT. Đưa ra những giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn,
hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, giải pháp nâng cao hiệu quả vốn
trong khâu thanh toán và các giải pháp về đầu tư, huy động vốn. Thiết lập quy
trình đầu tư; xây dựng hai chỉ tiêu có tính đặc thù (chi phí vốn trên tổng vốn và
chi phí vốn trên doanh thu) làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả huy động vốn
trong DNXDGT.
+ Luận án đi sâu phân tích những tồn tại chủ yếu của các DNXDGT, như
quy mô DN, qui mô vốn điều lệ thấp, chất lượng quản trị DN chưa được coi
trọng, năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh thấp.
+ Luận án đưa ra các giải pháp về: Đổi mới và nâng cao về nhận thức
trong điều kiện hội nhập; đổi mới cơ cấu tổ chức, quản lý của các DNXDGT;
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng văn hoá doanh nghiệp.
+ Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp, đó là: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu
vốn của các DNXDGT, các giải pháp để tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm
các khoản nợ phải trả; giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn

quản lý.
- Đoàn Hương Quỳnh (2010), "Giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn của doanh
nghiệp nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam" - Học viện Tài chính.
Luận án đã nghiên cứu các vấn đề:
+ Luận giải một cách hệ thống và chi tiết về các lý thuyết cơ cấu nguồn
vốn, ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến rủi ro tài chính, tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chỉ rõ các nguyên nhân
phải tái cơ cấu nguồn vốn và các nguyên tắc cần tuân thủ khi tái cơ cấu nguồn

Footer Page 19 of 89.


Header Page 20 of 89.

9

vốn của DN, tạo cơ sở khoa học để các DN xem xét, lựa chọn và xây dựng chính
sách tái cơ cấu nguồn vốn phù hợp với DN mình.
+ Đánh giá thực trạng về cơ cấu nguồn vốn của các DNNN ở Việt Nam
hiện nay, chỉ ra hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN còn thấp, những
bất hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn. Từ đó, tính tự chủ tài chính còn thấp, tính cân
bằng tài chính và quy mô kinh doanh còn chưa hợp lý, nhất là đối với DNNN có
qui mô vốn nhỏ và những ngành kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Tác giả đã sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá làm rõ hơn các nhân tố
ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của DNNN hiện nay.
+ Luận án đưa ra các giải pháp: việc tái cơ cấu nguồn vốn phải gắn với
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng khả năng cạnh tranh của DNNN. Tái
cơ cấu nguồn vốn phải gắn liền với việc tổ chức sắp xếp lại khu vực DNNN, sử
dụng đồng bộ các chính sách, công cụ tài chính trong thực hiện tái cơ cấu nguồn
vốn. Tạo cơ chế, chính sách, đào tạo nguồn nhân lực, tạo môi trường kinh doanh

cao hơn từ các hoạt động khác, trong phần lớn thời gian từ năm 2006 đến 2010.
+ Luận án nghiên cứu các nội dung quản lý tài sản tại DN ngành xây
dựng, gồm: quản lý dòng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định.
+ Luận án mô tả, đánh giá công tác quản lý tài sản tại các công ty cổ phần
ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam, các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý tài
sản tại DN ngành xây dựng.
+ Luận án đưa ra các giải pháp trực tiếp: đánh giá tác động của quản lý tài
sản tới ROA, ROE; ứng dụng mô hình Miller - Orr vào quản lý ngân quỹ; sử
dụng phần mềm kế toán quản lý công nợ, hàng tồn kho; các giải pháp về huy
động vốn, giảm tỷ lệ nợ ngắn hạn.
Như vậy, các luận án kể trên chưa làm rõ được đặc trưng, vai trò phân loại
vốn kinh doanh trong DNXD, đặc điểm, phân loại DNXD; các luận án tiếp cận
vấn đề trên những khía cạnh khác nhau và chủ yếu dựa trên việc tổng hợp, phân
tích từ số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp, chưa chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DNXD. Thực tế chưa đánh giá được
hiệu quả sử dụng vốn, chưa sử dụng các mô hình phân tích để đo lường sự tương
quan giữa các quan điểm quản trị tài chính với hiệu quả tài chính, nhất là các
DNXD có quy mô lớn chịu ảnh hưởng nhiều đến giai đoạn trong và sau khủng
hoảng nền kinh tế, nhu cầu tái cấu trúc như hiện nay.
1.1.1.2. Các đề tài khoa học liên quan đến nội dung nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh
- Báo cáo tổng hợp của nhóm tác giả do PGS.TS Hoàng Trần Hậu - Chủ
nhiệm đề tài, về đề tài "Nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn

Footer Page 21 of 89.


Header Page 22 of 89.

11

phân tích, đánh giá, tổng hợp từ số liệu thứ cấp, chưa sử dụng mô hình toán học
và tin học, hay phương pháp điều tra phỏng vấn để lượng hoá các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả sử dụng vốn, làm căn cứ đưa ra nhóm giải pháp cơ bản, giải pháp
bổ trợ DN.
1.1.2. Các nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về vốn kinh doanh:
Năm 1984, Myers cho rằng, nếu một công ty có hệ số nợ (đòn bẩy tài
chính) cao trong cơ cấu nguồn vốn thì các cổ đông có khuynh hướng không đầu

Footer Page 23 of 89.


Header Page 24 of 89.

13

tư nhiều vào cổ phiếu của công ty bởi vì lợi ích từ các khoản đầu tư này sẽ có lợi
cho chủ nợ hơn là các cổ đông. Như vậy, các cổ đông quan tâm đầu tư vào công
ty có mức sinh lời cao, có hệ số vốn chủ sở hữu lớn và có hệ số nợ thấp.
Nghiên cứu của Titaman và Wessels (1988) ở các nước phát triển đã chỉ ra
rằng, những công ty có lợi nhuận cao thường duy trì tỷ lệ nợ vay thấp, hay nói
cách khác đòn bẩy tài chính có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận. Tuy
nhiên, mô hình lý thuyết dựa trên thuế lại cho rằng các công ty đang hoạt động có
lợi nhuận cao nên vay nhiều hơn, vì các chi phí đó sẽ làm giảm số thuế phải nộp.
Nghiên cứu của Rajan và Zingales (1995) đã cho thấy, tỷ trọng TSCĐ hữu
hình trên tổng tài sản càng lớn thì các công ty càng sử dụng nhiều nợ trong cơ
cấu nguồn vốn của mình, kết luận này trùng với kết luận của Wiwattnakantang
(1999) và Chen (2004) ở tại Thái Lan và Trung Quốc. Mặt khác Rajan và
Zingales (1995) còn đưa ra một nghiên cứu rất điển hình về cơ cấu vốn kinh
doanh của DN ở các nước OECD đó chính là mối quan hệ ngược chiều rất chặt

cứu lớn hơn, các DN có tiềm lực tài chính mạnh, các DN được tiếp cận sớm với
môi trường kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Đối tượng nghiên cứu là các
công ty cổ phần tư nhân, không phải các DNNN hay DNNN chuyển đổi sang
công ty cổ phần nên đặc thù cũng khác. Thời gian nghiên cứu của các công trình
khá lâu, từ năm 2003 trở về trước.
Các công trình nghiên cứu ngoài nước kể trên, chỉ nghiên cứu một lĩnh
vực tài chính nhất định, về quy mô vốn, hệ số nợ trên tổng nguồn vốn, đòn bẩy
tài chính, cơ cấu vốn trong tập đoàn kinh tế tư nhân có tiềm lực tài chính mạnh.
Bối cảnh nghiên cứu trong điều kiện nền kinh tế ổn định và phát triển, hoạt động
trong môi trường có tính cạnh tranh cao, nên các DN có kinh nghiệm để hoàn
thiện năng lực toàn diện, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thương trường, chỉ
phù hợp với đặc thù môi trường kinh doanh nước đó.
Tóm lại: Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài chỉ đề cập đến hiệu
quả sử dụng vốn ở một số lĩnh vực nhất định như: Hiệu quả sử dụng vốn của
DNNN ngành nhựa; hiệu quả sử dụng vốn trong các DNXDGT; đổi mới cơ cấu
vốn của các doanh nghiệp Nhà nước; nâng cao năng lực tài chính của doanh
nghiệp nhỏ và vừa... Như vậy, chưa có luận án nào nghiên cứu một cách có hệ
thống và sử dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại để đánh giá, phân tích,
lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DNXD ở Việt Nam hiện nay.
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, áp dụng các
công cụ toán học, tin học và phương pháp chuyên gia. Các phương pháp trên
giúp tác giả có luận cứ khoa học để cập nhật số liệu tài chính, so sánh, phân tích,

Footer Page 25 of 89.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status