KẾ HOẠCH DẠY HỌC TỰ CHỌN MÔN NGỮ VĂN 9 - Pdf 41

Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 1

CHỦ ĐỀ 1: ÔN CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
I/Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: học sinh :
- Nắm được nội dung các phương châm hội thoại
2.Kĩ năng: -hs nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm hội thoại trong 1 tình
huống giao tiếp cụ thể.
-Biết vận dụng các phương châm hội thoại trong hoạt động giao tiếp.
-GD kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp,ra quyết định
3.Thái độ: hs có thái độ nghiêm túc,thận trọng trong giao tiếp.
II/Chuẩn bị:
-GV: Soạn giáo án+STTL
-HS: Chuẩn bị bài + giấy nháp.
III/Phương pháp:
-PP: thảo luận , vấn đáp,nêu và giải quyết vấn đề
-KT: Động não, viết tích cực
IV/Tiến trình:
1.Ổn định lớp: Sĩ số:
2.KTBC: GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
? Kể tên các phương châm hội thoại I. Nội dung kiến thức cần nắm
I/Lý thuyết:
đã học?
- Sơ đồ các phương châm hội thoại.

? Ví dụ phương châm quan hệ?
tiếp
VD:câu chuyện"Cháy"
1


?Phân tích VD trên? Vì sao VD vi
phạm p/c HT cách thức?
Nêu khái niệm và lấy ví dụ phương
châm cách thức?

- Phương châm cách thức: diễn đạt sao cho
mạch lạc, ngắn gọn, tránh cách nói mơ hồ
VD: Mẹ hỏi con:
?Có thể do một lí do nào đó mà

Hôm nay, con ăn cơm thế nào?
người HT có thể vi phạm p/c lịch sự•
Chả ngon lắm mẹ ạ.
ko? Vì sao?
-Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị
a.PC về chất
và tôn trọng người khác
b. PC quan hệ
II.Bài tập:
c. PH về lượng-> tuân thủ p/c chất.
1. Bài 1: Các trường hợp sau vi phạm phương
GV hướng dẫn HS giải và làm các
châm hội thoại nào?
bài tập

thân thiết thì được, còn các mối quan hệ khác thì
- Nói có sách, mách có chứng ( p/c không được tế nhị lắm.
về chất)
- Mồm loa mép dài: lắm lời, đanh đá, nói át
- ăn ngay nói thật
người khác: lịch sự
-Nói phải củ cải cũng nghe
- Đánh trống lảng: lảng ra né tránh, không
-Lắm mồm lắm miệng ( p/c về muốn nghe, không muốn tham dự vào vấn đề
lượng)
mà người đối thoại đang trao đổi: quan hệ
- Câm miệng hến
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói thô cục,
?Y/c hs đọc vd?
thiếu tế nhị: lịch sự
GV yêu cầu HS giải thích một số - Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo:
thành ngữ?
lịch sự
2


?Viết đoạn hội thoại về chủ đề học
tập( lao động , vui chơi, giải trí…)
trong đó tuân thủ các phương châm
về lượng , chất , cách thức ,quan hệ,
l/sự?

- Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người
khác, khó tiếp thu: lịch sự
- Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, trì triết :

-PP: thảo luận , vấn đáp,nêu và giải quyết vấn đề
-KT: Động não, viết tích cực
IV/Tiến trình:
1.Ổn định lớp: Sĩ số:
2.KTBC: GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cấn đạt

3


GV: Hướng dẫn ôn tập lí
thuyết(10’)
? Thuyết minh là kiểu văn bản ntn ? - Thuyết minh là kiểu văn bản thông
Nó có tác dụng gì trong cuộc dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
sống ?
nhằm cung cấp cho người đọc tri
thức về đặc điểm, tính chất, nguyên
nhân, ý nghĩa …. của các hiện tượng,
sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng
phương thức trình bày, giới thiệu,
giải thích.
Đại diện các nhóm trình bày.
* Các phương pháp.
?Nêu các phương pháp thuyết - Nêu định nghĩa, giải thích.
minh?
- Liệt kê, nêu ví dụ.
- Dùng số liệu.

3. Các kiểu đề văn thuyết
minh.
- Thuyết minh về một đồ
vật,loài vật
- Thuyết minh về phương
pháp ( cách làm ).
N1:
- Thuyết minh về danh lam
Dàn bài :
thắng cảnh.
a. MB: Giới thiệu đồ dùng và công - Thuyết minh về thể loại văn
dụng của nó.
học.
b. TB: Hình dáng, màu sắc, cấu tạo
các bộ phận, cách sử dụng,bảo 4. Cách lập dàn ý với một số
quản...
kiểu bài.
c. KB: ý nghĩa đồ dùng đối với bản
thân.
N2: Lập ý : Tên danh lam, vị trí, qúa
trình hình thành, đặc điểm nổi bật,
phong tục, lễ hội.
Dàn ý
a. MB: Vị trí, ý nghĩa danh lam thắng
cảnh đối với quê hương.
b. TB: - Vị trí địa lí, quá trình hình
thành và phát triển….
- Cấu trúc, quy mô, tính chất.
- Phong tục, lễ hội.
c. KB: Tình cảm của em đối với danh

sự, nghị luận không thể thiếu trong
văn bản thuyết minh nhưng phải
được sử dụng hợp lí làm nổi bật đối
tượng cần thuyết minh cách lập dàn ý
với một số kiểu bài.
HS thảo luận nhóm -> Làm bài tập ra
?Vai trò của các yếu tố nghệ bảng phụ.
thuật,miêu tả, biểu cảm, tự sự trong
bài văn thuyết minh?
-HS: làm bài viết đoạn văn thuyết
minh.
- Viết đoạn văn giới thiệu cảnh đẹp
qhương.
- Viết đoạn văn giới thiệu một đồ
dùng học tập.
GV: Hướng dẫn viết đoạn văn - Có thể giới thiệu tổng quát về cảnh
thuyết minh(14’)
đẹp .
Hình thức : h/s làm cá nhân theo 2 -VD:Cảnh thôn Đồi Mây vào mùa
nhóm lớn.
lúa chín
? Viết đoạn văn giới thiệu cảnh đẹp - HS viết phần cấu tạo của đồ dùng .
qhương ?
Gồm mấy phần -> chức năng -> tác
? Gọi h/s trình bày. HS khác nhận dụng.

II. Luyện tập.
1.Đề 1: Viết đoạn văn giới
thiệu một cảnh đẹp ở qhương
em trong đó có sd y/tố MT và

- Đặc điểm sinh học
- Quá trình sinh trưởng của cây lúa
( kết hợp yếu tố miêu tả)
- Lợi ích của cây lúa đối với đời sống
và tinh thần.
+Kết bài: Khẳng định lại vai trò của
cây lúa đối với con người
- h/s trình bày.
- nhận xét bạn

NT
2.Đề 2: Viết đoạn văn giới
thiệu một đồ dùng học tập
trong đó có sd y/tố nghệ thuật
và miêu tả.

3.Đề 3:
Em hãy viết 1 Đv cho đề văn
TM sau:” TM về cây lúa VN”.

4.Củng cố: ? Muốn làm tốt bài văn TM nói chung em cần phải làm gì? Văn TM muốn hâpx dẫn và
sinh động ng ta thg hay két hợp với những y/tố nào?
5.HDHB:
-Học lại kiến thức bài học
-Làm lại các bài tập đã cho
-Chuẩn bị bài sau:”Ôn tập truyện trung đại”
V/Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng:


Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
*Tiết 1:
I/ Giới thiệu chung
?Em hãy nêu lại những nét khái quát Nguyễn Dữ(?-?)
1.Tác giả
về tg –tp?
- Quê: Huyện Trường Tân, nay là huyện
- Là con của Nguyễn Tướng Phiên
Thanh Miện - tỉnh Hải Dương.
(Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ 27, đời
b) Tác phẩm
vua Lê Thánh Tông 1496). Theo các * Truyền kỳ mạn lục: Tập sách gồm 20
2.Tác phẩm:
tài liệu để lại, ông còn là học trò của truyện, ghi lại những truyện lạ lùng kỳ
-Vị trí: Trích trong
Nguyễn Bỉnh Khiêm.
quái.
“TKML”
Truyền kỳ: là những truyện thần kỳ
-Chuyện người con gái Nam Xương kể
với các yếu tố tiên phật, ma quỷ vốn về cuộc đời và nỗi oan khuất của người
được lưu truyền rộng rãi trong dân
phụ nữ Vũ Nương, là một trong số 11
gian.
truyện viết về phụ nữ.
Mạn lục: Ghi chép tản mạn.
- Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân
Truyền kỳ còn là một thể loại viết
gian “Vợ chàng Trương” tại huyện Nam

xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới
huyền bí
Trương Sinh nghi ngờ lòng chung
thuỷ của vợ chàng.
- Câu nói phản ánh đúng ý nghĩ ngây
thơ của trẻ em: nín thin thít, đi cũng
đi, ngồi cũng ngồi (đúng như sự
thực, giống như một câu đố giấu đi
lời giải. Người cha nghi ngờ, người
đọc cũng không đoán được).
- Tài kể chuyện (khéo thắt nút mở
nút) khiến câu chuyện đột ngột, căng
thẳng, mâu thuẫn xuất hiện.
- La um lên, giấu không kể lời con
nói. Mắng nhiếc, đuổi đánh vợ đi.
Hậu quả là Vũ Nương tự vẫn.
- Trương Sinh giấu không kể lời con
nói: khéo léo kể chuyện, cách thắt
nút câu chuyện làm phát triển mâu
thuẫn.
- Ngay trong lời nói của Đản đã có ý
mở ra để giải quyết mâu thuẫn:
“Người gì mà lạ vậy, chỉ nín thin
thít”.
- Phân trần để chồng hiểu rõ nỗi oan
của mình. Những lời nói thể hiện sự
đau đớn thất vọng khi không hiểu vì
sao bị đối xử bất công. Vũ Nương
không có quyền tự bảo vệ.
Hạnh phúc gia đình tan vỡ. Thất

chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín
thin thít… Trước đây, thường có một
người đàn ông, đêm nào cũng đến…”.
*Tình huống 4: Khi ở dưới thuỷ cung.
Đó là một thế giới đẹp từ y phục, con
người đến quang cảnh lâu đài. Nhưng
đẹp nhất là mối quan hệ nhân nghĩa.
- Cuộc sống dưới thuỷ cung đẹp, có tình
người.
Tác giả miêu tả cuộc sống dưới thuỷ
cung đối lập với cuộc sống bạc bẽo nơi
trần thế nhằm mục đích tố cáo hiện thực.
- Vũ Nương gặp Phan Lang, yếu tố ly kỳ
hoang đường.
- Nhớ quê hương, không muốn mang
tiếng xấu.
Thể hiện ước mơ khát vọng một xã hội
công bằng tốt đẹp hơn, phù hợp với tâm
lý người đọc, tăng giá trị tố cáo.
*. Nhân vật Trương Sinh

II/ Phân tích:
1. Nhân vật Vũ Nương.
* Tình huống 1: Vũ
Nương lấy chồng.
* Tình huống 2: Xa
chồng

*Tình huống 3: Bị chồng
nghi oan.

VN?
BTVN:Suy nghĩ của em về số phận
người phụ nữ trong xã hội phong
kiến nam quyền qua hình tượng nhân
vật Vũ Nương.
*Tiết 2:
Ngày giảng:
Đề 1: Kể lại Chuyện người con gái
Nam Xương-Nguyễn Dữ theo cách
của em.
?Em hãy lập dàn cho đề bài trên?
GV:Lưu y : Cần xác định nhân vật
kể chuyện là ai để sử dụng ngôn
ngữ phù hợp.
TB có thể kể chuyện theo nhiều
cách khác nhau song cần đảm bảo
các chi tiết chính trong truyện.

- Con nhà giàu, ít học, có tính hay đa
nghi.
2. Nhân vật Trương Sinh
- Cuộc hôn nhân với Vũ Nương là cuộc
hôn nhân không bình đẳng.
- Tâm trạng Trương Sinh nặng nề, buồn
đau vì mẹ mất.
Lời nói của Đản
- Lời nói của Đản kích động tính ghen
tuông, đa nghi của chàng.
- Xử sự hồ đồ, độc đoán, vũ phu thô bạo,
đẩy vợ đến cái chêt oan nghiệt.

9


- Sau khi Vũ Nương chết, Trương
Sinh vô cùng đau khổ. Một đêm.
đứa con chỉ bóng cha trên vách và
nói Cha Đản về kìa! Trương Sinh
mới hiểu ra mọi sự nhưng ân hận thì
cũng đã quá muộn.
- Trương Sinh lập đàn cầu khấn, Vũ
Nương hiển linh về gặp chồng con
nhưng nàng không thể trở vê cõi
trần sống như xưa được nữa.

nhưng Trương Sinh không tin, nàng
gieo mình xuống sông tự vẫn. Trước
tấm lòng trong sạch của Vũ Nương, các
tiên nữ đã đưa nàng về sống với Linh
Phi dưới thuỷ cung. Mặc dù sống sung
sướng nơi thuỷ cung nhưng Vũ Nương
không lúc nào nguôi nỗi nhớ chồng
con.
KB: Rút ra bài học cho tất cả mọi
người qua ý nghĩa câu chuyện.

?Y/c hs viết bài theo dàn y?
?Y/c hs nhận xét ?
4.Củng cố: ?Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật VN?
5.HDHB:
-Học lại kiến thức bài học

I/Vài nét về tg-tp:
tg viết “HLNTC”?
- Con của Ngô Thì Sỹ, em ruột của Ngô
1,Tg:
Ngô gia văn phái là một nhóm
Thì Nhậm, từng làm tới chức Thiên Thư
10


các tác giả dòng họ Ngô Thì ở
làng Tả Thanh Oai (Hà Tây) một dòng họ lớn tuổi vói truyền
thống nghiên cứu sáng tác văn
chương ở nước ta.
- Là người viết tiếp 7 hồi cuối
của Hoàng Lê nhất thống chí
(trong đó có hồi 14).
- Tác phẩm có tính chất chỉ ghi
chép sự kiện lịch sử xã hội có
thực, nhân vật thực, địa điểm
thực.
- Là cuốn tiểu thuyết lịch sử viết bằng chữ Hán theo lối
chương hồi.
- Gồm 17 hồi.
?Nêu những nét khái quát về tp?

?Phân tích hình tượng người anh
hùng QT-NH trong hồi 14?
- Tiếp được tin báo, Bắc Bình
Vương “giận lắm”.
- Họp các tướng sỹ - định thân

năm đầu thế kỷ XIX, trong đó hiện lên
cuộc sống thối nát của bọn vua quan triều
Lê - Trịnh.
- Chiêu Thống lo cho cái ngai vàng mục
rỗng của mình, cầu viện nhà Thanh kéo
quân vào chiếm Thăng Long.
- Người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
đại phá quân Thanh, lập nên triều đại Tây
Sơn rồi mất. Tây Sơn bị diệt, Vương triều
Nguyễn bắt đầu (1802).
* Hình tượng người anh hùng Nguyễn
Huệ
a) Nguyễn Huệ là người bình tĩnh, hành
động nhanh, kịp thời, mạnh mẽ, quyết
đoán trước những biến cố lớn.
b) Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén mưu lược
- Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- Nêu bật chính nghĩa của ta - phi nghĩa
của địch và dã tâm xâm lược của chúng truyền thống chống ngoại xâm của dân
tộc ta.
- Kêu gọi đồng tâm hiệp lực, ra kỷ luật
nghiêm, thống nhất ý chí để lập công lớn.
Lời dụ lính như một lời hịch ngắn gọn có
sức thuyết phục cao (có tình, có lý).
- Kích thích lòng yêu nước, truyền thống
quật cường của dân tộc, thu phục quân

2.Tp:

II/Phân tích:

đối ở chiến thắng, đoán trước ngày thắng
lợi.
2. Hình ảnh bọn xâm lược và lũ tay sai
bán nước.
a) Sự thảm bại của quân tướng nhà
Thanh:
- Không đề phòng, không được tin cấp
báo.
b) Số phận thảm hại của bọn vua - Ngày mồng 4, quân giặc được tin Quang
tôi phản nước, hại dân:
Trung đã vào đến Thăng Long:
- Vua Chiêu Thống vội cùng bọn + Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa không
thân tín “đưa thái hậu ra ngoài”, kịp đóng yên, người không kịp mặc áo
chạy bán sống bán chết, cướp cả giáp, nhằm hướng bắc mà chạy.
thuyền của dân để qua sông,
+ Quân sĩ hoảng hồn, tranh nhau qua cầu,
“luôn mấy ngày không ăn”.
xô nhau xuống sông, sông Nhị Hà bị tắc
- Đuổi kịp Tôn Sỹ Nghị, vua tôi nghẽn.
“nhìn nhau than thở, oán giận
- nội dung: Với cảm quan lịch sử và lòng
chảy nước mắt” đến mức “Tôn
tự hào dân tộc, các tác giả đã tái hiện một
Sỹ Nghị cũng lấy làm xấu hổ”.
cách chân thực, sinh động hình ảnh
?Nêu Nd và NT chính của đoạn Nguyễn Huệ và hình ảnh thảm bại của
trích?
quân xâm lược cùng bọn vua quan bán
BTVN:
nước.

viết chan thực có màu sắc sử thi.

- Tư thế oai phong lẫm liệt.
- Chiến lược: Thần tốc bất
ngờ
- Có tài quân sự ,là bậc kỳ
tài trong việc dùng binh:

- Có tầm nhìn xa trông rộng
2. Hình ảnh bọn xâm lược và
lũ tay sai bán nước.
a/ Sự thảm bại của quân
tướng nhà Thanh:
-Tướng: sợ mất mật , có
tướng tự tử, bỏ trốn: ngựa
không kịp đóng yên, người
không kịp mặc áo giáp,
nhằm hướng bắc mà chạy.
- Quân sĩ hoảng hồn, tranh
nhau chạy trốn , chết vô số
b) Số phận thảm hại của bọn
vua tôi phản nước, hại dân:
-Chạy trốn cùng kẻ thù
-Kq: sống vong quốc.

12


*Tiết 2:
Ngày giảng:

một mũi tiến công, cưỡi voi đi
đốc thúc, xông pha nơi chiến
trận dũng mãnh phi thường.
-Hình ảnh người anh hùng
Quang Trung – Nguyễn Huệ
được miêu tả qua những chi tiết
nghệ thuật mang đậm chất biên
niên sử, các tác giả còn chú ý
miêu tả từng hành động cử chỉ,
lời nói của nhân vật nên nhân vật
hiện lên vừa chân thực, vừa sinh
động.
?Y/c hs trình bày- nhận xét bạn?

dụng hình ảnh so sánh độc lập.
*Dàn ý chi tiết:
-MB: Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô
gia văn phái là một cuốn tiểu thuyết lịch
sử được viết bằng chữ Hán theo lối tiểu
thuyết chương hồi. Tác phẩm đã tái hiện
được một giai đoạn lịch sử đầy biến động
của xã hội Việt Nam vào khoảng ba mươi
năm cuối thế kỉ XVIII và mấy năm đầu
thế kỉ XIX.
-TB:Vẻ đẹp của người anh hùng Nguyễn
Huệ hiện lên qua những phương diện sau:
- Con người hành động mạnh mẽ quyết
đoán: nghe tin giặc đánh chiếm đến tận
Thăng Long, ông không hề nao núng,
định thân chinh cầm quân đi ngay, chỉ

người anh hùng Quang
Trung trong hồi thứ mười
bốn - trích Hoàng Lê nhất
thống chí (Ngô gia văn phái)

13


GVKL, đánh giá ,khen ngợi hs
4.Củng cố: ?Nêu cảm nghĩ về h/a người anh hùng áo vải QT-NH?
5.HDHB:
-Học lại kiến thức bài
-Hoàn thành bài tập
-Chuẩn bị bài sau:”Ôn truyện Kiều’
V/Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 8+9

ÔN:TRUYỆN KIỀU
I/Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức :
-Củng cố kiến thức về tp –tg , nắm được cốt truyện,nhân vật ,sự kiện trong :”Truyện Kiều”
-Thấy được nghệ thuật ngòi bút đại thi hào Nguyễn Du
2.Kĩ năng: HS có kĩ năng đọc-hiểu truyện
-Biết trình bày những suy nghĩ về cảm xúc về tpvh
-Rèn k/n nghị luận vh
-Kĩ năng sống: Giao tiếp, tư duy sáng tạo, tư duy phê phán
3.Thái độ:- hs có tình cảm trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ ,lên án ,phê phán XHPK đã chà đạp,

văn chương.
Xuân, Hà Tĩnh.
- Mẹ là Trần Thị Tần, một người đẹp nổi * Thời đại
*Gia đình :
tiếng ở Kinh Bắc (Bắc Ninh- đất quan
Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỉ XIX, đây
họ).
là thời kỳ lịch sử có những biến động
* Thời đại
- Các anh đều học giỏi, đỗ đạt, làm quan dữ dội.
to, trong đó có Nguyễn Khản (cùng cha Tác động tới tình cảm, nhận thức của
14


khác mẹ) làm quan thượng thư dưới
triều Lê Trịnh, giỏi thơ phú.
- Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm
trọng, giai cấp thống trị thối nát, tham
lam, tàn bạo, các tập đoàn phong kiến
(Lê- Trịnh; Trịnh - Nguyễn) chếm giết
lẫn nhau.
- Nông dân nổi dậy khởi nghĩa ở khắp
nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn.
+ Từ một cậu ấm cao sang, thế gia vọng
tộc, từ một viên quan nhỏ đầy lòng hăng
hái phải rơi vào tình cảnh sống nhờ.
Muời năm ấy, tâm trạng Nguyễn Du vừa
ngơ ngác vừa buồn chán, hoang mang,
bi phẫn.
+ Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc (1786),

+ 1805-1808: làm quan ở Kinh Đô
Huế.
+ 1809: Làm cai bạ tỉnh Quảng Bình.
+ 1813: Thăng chức Hữu tham tri bộ
Lễ, đứng đầu một phái đoàn đi sứ sang
Trung Quốc lần thứ nhất (1813 1814).
+ 1820, chuẩn bị đi sứ sang Trung
Quốc lần 2 thì ông nhiễm dịch bệnh
ốm rồi mất tại Huế (16-9-1802). An
táng tại cánh đồng Bàu Đá (Thừa
Thiên - Huế).
+ 1824, con trai ông là Nguyễn Ngũ
- Là người có trái tim giàu lòng yêu
xin nhà vua mang thi hài của ông về an
thương, cảm thông sâu sắc với những
táng tại quê nhà.
người nghèo khổ, với những đau khổ
- Cuộc đời ông chìm nổi, gian truân, đi
của nhân dân.
nhiều nơi, tiếp xúc nhiều hạng người.
Tác giả Mộng Liên Đường trong lời tựa Cuộc đời từng trải, vốn sống phong
Truyện Kiều đã viết: “Lời văn tả ra hình phú, có nhận thức sâu rộng, được coi là
như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt một trong 5 người giỏi nhất nước Nam.
thấm tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải
thấm thía, ngậm ngùi, đau đớn đến dứt
Những tác phẩm chính:
*Sự nghiệp thơ văn
ruột. Tố Như tử dụng tâm đã khổ, tự sự
Tác phẩm chữ Hán:
-Các tp chính :

(Trung quốc) nhưng phần sáng tạo của
Nguyễn Du là rất lớn.
- Lúc đầu có tên: “Đoạn trường Tân
Thanh”, sau đổi thành “Truyện Kiều”.
* Thời điểm sáng tác:
- Viết vào đầu thế kỷ XIX (1805-1809)
- Là tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ
- Gồm 3254 câu thơ lục bát.
Nôm.
- Xuất bản 23 lần bằng chữ Nôm, gần
+ Tước bỏ yếu tố dung tục, giữ lại cốt
80 lần bằng chữ quốc ngữ.
truyện và nhân vật.
- Bản Nôm đầu tiên do Phạm Quý
+ Sáng tạo về nghệ thuật: Nghệ thuật tự Thích khắc trên ván, in ở Hà Nội.
sự, kể chuyện bằng thơ.
- Năm 1871 bản cổ nhất còn được lưu
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc. trữ tại thư viện Trường Sinh ngữ Đông
+ Tả cảnh thiên nhiên.
(Pháp.)
- Năm 1965: kỷ niệm 200 năm ngày sinh - Dịch ra 20 thứ tiếng, xuất bản ở 19
Nguyễn Du, Truyện Kiều được xuất bản nước trên toàn thế giới.
bằng chữ Tiệp, Nhật, Liên Xô, Trung
2.Tóm tắt tác phẩm:3 phần
Quốc, Đức, Ba Lan, Hunggari, Rumani, 3.Giá trị Truyện Kiều :
CuBa, Anbani, Bungari, Campuchia,
a/ Giá trị nội dung:
Miến Điện, Ý, Angieri, Ả rập,…
* Giá trị hiện thực: Truyện Kiều là bức
Đại ý:

- Gồm 3254 câu thơ lục
bát.

2.Tóm tắt : sgk
3.Giá trị tp :
-Giá trị nội dung:
+ Giá trị nhân đạo
+ Giá trị hiện thực
-Giá trị nghệ thuật:

III/Luyện tập :
Đề luyện : Giới thiệu
Nguyễn Du và truyện
Kiều bằng một bài văn
ngắn (45 dòng).

4.Củng cố:?Nêu cảm nhận của em về tp Truyện Kiều và tg Nguyễn Du?
5.HDHB:
-Học lại kiến thức ghi nhớ
16


- Sưu tầm những câu thơ tả cảnh , tả người đặc sắc trong truyện Kiều ?
-Chuẩn bị bài sau:”Ôn Vb chị em TK”
V/Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………___________________________________________

- Vị trí đoạn trích: Đoạn trích nằm ở
I/Vài nét về tg –tp:
phần đầu của tác phẩm: “Gặp gỡ và đính 1.Vị trí đoạn trích :
?Nêu bố cục đoạn trích?
ước”
-nằm ở phần đầu của tác
*Bố cục:
phẩm: “Gặp gỡ và đính
Đoạn trích có thể chia làm 3 phần
ước”
- Bốn câu đầu: Vẻ đẹp chung của chị em 2.Bố cục:
Vân - Kiều.
- Bốn câu tiếp theo: Vẻ đẹp của Thuý
Vân.
- Mười hai câu còn lại: Vẻ đẹp và tài
?Giới thiệu vẻ đẹp chung của chị em
năng của Thuý Kiều.
3.Phân tích :
Kiều – Vân?
*Giới thiệu vẻ đẹp chung của chị em
*Vẻ đẹp chung của chị
Kiều - Vân
em Kiều:
-“Đầu lòng hai ả tố nga”. Sự kết hợp
-Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm tượng trưng,
-NT: Ẩn dụ , ước lệ
17


giữa từ thuần Việt với từ Hán Việt


thể hiện vẻ đẹp trong trắng, thanh tao,
trang nhã đến mức hoàn hảo. Nhưng mỗi
người vẫn mang một vẻ đẹp riêng.
Mai: mảnh dẻ thanh tao
Tuyết: trắng và thanh khiết.
Tác giả đã chọn 2 hình ảnh mỹ lệ trong
thiên nhiên để ngầm so sánh với người
thiếu nữ.
* Vẻ đẹp của Thuý Vân.
-Tác giả đã sử dụng các biện pháp ẩn dụ,
so sánh đặc sắc, kết hợp với những thành
ngữ dân gian để làm nổi bật vẻ đẹp của
Thuý Vân, qua đó, dựng lên một chân
dung khá nhiều chi tiết có nét hình, có
màu sắc, âm thanh, tiếng cười, giọng nói.
Sắc đẹp của Thuý Vân sánh ngang với
nét kiều diễm của hoa lá, ngọc ngà, mây
tuyết,… toàn những báu vật tinh khôi,
trong trẻo của đất trời.
*Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều.
- Nghệ thuật đòn bẩy: Vân là nền để khắc
hoạ rõ nét Kiều.
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh đòn
bẩy để khẳng định vẻ đẹp vượt trội của
Thuý Kiều.
- Làn thu thuỷ, nét xuân sơn.
- Hoa ghen- liễu hờn

gian

=>Thuý Vân là cô gái có
vẻ đẹp đoan trang, phúc
hậu.
Vẻ đẹp của Thuý Vân là
vẻ đẹp hài hoà với thiên
nhiên, tạo hoá.
*Vẻ đẹp và tài năng của
Thuý Kiều:

- Tác giả sử dụng nghệ
thuật so sánh đòn bẩy để
khẳng định vẻ đẹp vượt
trội của Thuý Kiều.
-Nghệ thuật ẩn dụ, ước
lệ ,dùng điển cố:
“Nghiêng nước nghiêng
thành
=>Kiều đẹp sắc sảo,
mặn mà ,lộng lẫy
-Tái năng: cầm kì thi
họa vẹn toàn
-NT nhân
hóa=>ghen,hờn =>báo
18


*Tiết 2:
Ngày giảng:

xét về vẻ đẹp của Kiều
+ Vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà: Sắc sảo
nhằm nói đến trí tuệ, sự thông minh,
mặn mà nhằm nói đến tính cách chín
chắn, đằm thắm, sâu sắc.
+ Vẻ đẹp làm nghiêng nước nghiêng
thành, vẻ đẹp có một không hai gắn
với sự khuynh đảo.
+ Vẻ đẹp khiến cho thiên nhiên phải
sinh lòng đố kị (Hoa ghen thua thắm,

* Về nghệ thuật
-Nghệ thuật tả người từ khái quát đến tả
chi tiết; tả ngoại hình mà bộc lộ tính
cách, dự báo số phận.
- Ngôn ngữ gợi tả, sử dụng hình ảnh ước
lệ, các biện pháp ẩn dụ, nhân hoá, so
sánh, dùng điển cố.
*Dàn ý chi tiết
MB:- Giới thiệu đôi nét về tác giả
Nguyễn Du
- Giới thiệu vị trí đoạn trích : Đoạn
trích nằm ở phần đầu của tác phẩm (từ
câu 15 đến câu 38)
*TB:
1. Cái nhìn khái quát về vẻ đẹp của hai
chị em: (4 câu đầu)
2. Vẻ đẹp của Thuý Vân : (4 câu tiếp
theo)
- Phong thái : trang trọng khác vời ->


II. Luyện đề:
*Đề : Cảm nhận của em
về vẻ đẹp của chị em
Thuý Kiều trong đoạn
trích Chị em Thuý Kiều
(trích Truyện Kiều Nguyễn Du)

19


liễu hờn kém xanh).
đậm như dáng núi mùa xuân.
Nhận xét: Vẻ đẹp của Kiều là vẻ * Tài năng:- Kiều có một trí tuệ thiên
đẹp quá nổi trội. Nhà thơ đã dự báo bẩm .ều là một cô gái đa tài : cầm, kì,
trước một số phận không yên ả, thi, hoạ, ngón nghề nào cũng giỏi
phẳnh lặng mà nhiều sóng gió, trắc KB: - Đoạn trích Chị em Thuý Kiều sử
trở, nhiều thác ghềnh, chông gai đang dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, lấy
chờ Kiều phía trước.(Khúc nhạc bạc vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp
mệnh mà Kiều sáng tạo nên càng góp của con người, khắc hoạ rõ nét chân
phần dự báo trước số phận bất hạnh dung chị em Thuý kiều.
của nàng)
- Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con
người và dự cảm về kiếp người tài
hoa bạc mệnh. Đoạn trích đã thể hiện
được cảm hứng nhân văn trong
Truyện Kiều của Nguyễn Du.
4.Củng cố:PP thuyết trình : Đọc thuộc lòng diễn cảm đoạn trích?
5.HDHB:
-Học lại kiến thức+đoạn trích



1.Ổn định lớp: Sĩ số:
2.KTBC: GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
?Nêu vị trí đoạn trích?
-Đoạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm.
-Bố cục : có thể chia đoạntrích làm 3 phần.
?Nêu bố cục đoạn trích?
+ Bốn câu đầu: Gợi khung cảnh ngày x uân
+Tám câu tiếp: Gợi tả khung cảnh lễ hội trong
tiết thanh minh.
+Sáu câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở
?Phân tích 4 câu đầu để thấy
về.
khung cảnh ngày xuân hiện lên
1. Khung cảnh ngày xuân
qua con mắt tg?
Vừa giới thiệu thời gian, vừa giới thiệu không
gian mùa xuân. Mùa xuân thấm thoắt trôi mau
So sánh với câu thơ cổ:
như thoi dệt cửi. Tiết trời đã bước sang tháng 3,
- Bút pháp gợi tả vẽ lên vẻ đẹp
tháng cuối cùng của mùa xuân (Thiều quang:
riêng của mùa xuân có:
ánh sáng đẹp, ánh sáng ngày xuân).
+ Hương vị: Hương thơm của
Cỏ non xanh tận chân trời

Ngựa xe như nước áo quần như nêm
màu xanh (Liên thiên bích).
Ngổn ngang gò đống kéo lên
- Đường nét của cành lê thanh
Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
nhẹ, điểm vài bông hoa gợi cảnh - Các danh từ (yến anh, chị em, tài tử, giai
đẹp tĩnh tại, yên bình.
nhân…): gợi tả sự đông vui nhiều người cùng
Điểm khác biệt: Từ “trắng” làm đến hội.
định ngữ cho cành lệ, khiến cho - Các động từ (sắm sửa, dập dìu…): thể hiện
bức tranh mùa xuân gợi ấn
không khí náo nhiệt, rộn ràng của ngày hội.
tượng khác lạ, đây là điểm nhấn - Các tính từ (gần xa, nô nức…): làm rõ hơn tâm
nổi bật thần thái của câu thơ,
trạng người đi hội.
màu xanh non của cỏ cộng sắc
Cách nói ẩn dụ gợi hình ảnh từng đoàn người
trắng hoa lệ tạo nên sự hài hoà
nhộn nhịp đi chơi xuân như chim én, chim oanh

Nội dung cần đạt
I/Vài nét về tp
1.Vị trí đoạn trích
- ở phần đầu của tác
phẩm
2.Bố cục:
3.Phân tích:
*Khung cảnh mùa
xuân:


tả với gợi tả cảnh thể hiện tâm
tâm trạng.
trạng.
Thiên nhiên đẹp nhưng nhuốm màu tâm trạng:
- Từ ngữ giàu chất tạo hình, sáng con người bâng khuâng, xao xuyến về một ngày
tạo, độc đáo.
vui sắp hết, sự linh cảm về một điều sắp xảy ra.
- Tả với mục đích trực tiếp tả
Cảm giác nhộn nhịp, vui tươi, nhường chỗ cho
cảnh (so sánh với đoạn Thuý
nỗi bâng khuâng, xao xuyến trước lúc chia tay:
Kiều ở lầu Ngưng Bích: tả cảnh không khí rộn ràng của lễ hội không còn nữa, tất
để bộc lộ tâm trạng.)
cả nhạt dần, lặng dần.
B. Luyện đề:Phân tích
2. Về nội dung
B. Luyện đề:Phân tích đoạn trích “ cảnh ngày
đoạn trích “ cảnh ngày
Đoạn thơ miêu tả bức tranh
xuân”
xuân”
thiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp,
trong sáng, mới mẻ và giàu sức
sống.
4.Củng cố: -Đọc thuộc lòng diễn cảm đoạn trích
5.HDHB:-Học lại kiến thức ghi nhớ+ vở ghi
-Hoàn thành bài luyện tập
-Chuẩn bị bài sau : cảm thụ vb :”K ở lầu NB”
V/Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………

2.KTBC: GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
-PP: thảo luận , thuyết trình ,vấn đáp
- Vị trí đoạn trích
-KT: Động não
Đoạn trích nằm ở phần thứ hai (Gia
?Nêu vị trí đoạn trích?
biến và lưu lạc). Sau khi biết mình bị
- Sau khi chị em Kiều đi tảo mộ chơi
lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức
xuân trở về, Kiều gặp gỡ và đính ước định tự vẫn. Tú Bà vờ hứa hẹn đợi
với Kim Trọng.
Kiều bình phục sẽ gả chồng cho nàng
- Gia đình Kiều bị vu oan, cha và em
vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam
trai bị bắt.
lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện
- Nàng quyết định bán mình chuộc
âm mưu mới.
cha và em, nhờ Thuý Vân giữ trọn lời 3. Kết cấu
hứa với chàng Kim.
Đoạn trích chia làm 3 phần:
- Nàng rơi vào tay họ Mã, bị Mã
- 6 câu thơ đầu: khung cảnh tự nhiên.
Giám Sinh làm nhục, bị Tú Bà ép tiếp - 8 câu tiếp: Nỗi nhớ của Kiều.
khách, Kiều tự vẫn. Tú Bà giả vờ
- 8 câu cuối: Nỗi buồn sâu sắc của
khuyên bảo, chăm sóc thuốc thang

như đã làm trọn bổn phận làm con với
những vò xé ngổn ngang trong lòng
cha mẹ. Bao nhiêu việc xảy ra, giờ

Nội dung cần đạt
I/Vài nét về tp
1.Vị trí đoạn trích
- ở phần hai của tác phẩm
2.Bố cục: 3 phần:

3.Phân tích:
*Cảnh lầu NB trước tâm
trạng của TK:

*Nỗi nhớ người thân:
-Nỗi nhớ KT:
23


trước hoàn cảnh số phận éo le.

- Quạt nồng ấp lạnh: mùa hè, trời
nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ,
mùa đông, trời lạnh giá thì vào nằm
trước trong giường (ấp chiếu chăn) để
khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn.
Câu này ý nói Thuý Kiều lo lắng
không biết ai sẽ phụng dưỡng cha mẹ.
- Sân Lai: Sân nhà lão Lai Tử. Theo
truyện xưa thì Lai Tử là một người

nhạt.
- Ân hận giày vò vì đã phụ tình chàng
Kim.
Nỗi nhớ theo suốt nàng 15 năm lưu
lạc sau này.
b) Nỗi nhớ cha mẹ
- Xót xa cha mẹ đang mong tin con.
- Xót thương vì không được chăm sóc
cha mẹ già yếu.
- Xót người tựa cửa hôm mai: Câu
thơ này gợi hình ảnh người mẹ tựa
cửa trông tin con.
Nỗi lòng tưởng nhớ người yêu, xót
thương cha mẹ thể hiện tấm lòng vị
tha, nhân hậu, thuỷ chung, giàu đức
hy sinh.
Nàng nhớ người thân, cố quên đi cảnh
ngộ đau khổ của mình.
3. 8 câu cuối
Mỗi câu lục đều bắt đầu bằng “buồn
trông”.
- Chân mây mặt đất một màu xanh
xanh. Không còn chút hy vọng, tất cả
một màu xanh.
Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc,
diễn tả tâm trạng buồn tràn ngập niềm
chua xót về mối tình tan vỡ, nõi đau
buồn vì cách biệt cha mẹ, lo sợ hãi
hùng trước con tai biến dữ dội, lúc
nào cũng như sắp ập đến, nỗi tuyệt

V/Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
_________________________________
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 14

CHỦ ĐỀ 3: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU VÀ TRUYỆN ”LỤC VÂN TIÊN”
I/Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức : - HS nắm được những kiến thức cơ bản về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và nội dung và
nghệ thuật của “Lục Vân Tiên” cùng đoạn trích :”Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”
2.Kĩ năng: HS có kĩ năng đọc-hiểu vb
-Rèn k/n nghị luận vh
-Kĩ năng sống: Giao tiếp, tư duy sáng tạo
3.Thái độ:- hs có thái độ nghiêm túc trong học tập
4.Phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, giao tiếp,sd ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mĩ
II/Chuẩn bị:
-GV: Soạn giáo án+STTL
-HS: Chuẩn bị bài + giấy nháp.
III/Phương pháp:
-PP: thảo luận , vấn đáp
-KT: Động não
IV/Tiến trình:
1.Ổn định lớp: Sĩ số:
2.KTBC: GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status