Header Page 1 of 89.
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LƯU VĂN THỰC
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁC MỎ
QUẶNG SẮT LỘ THIÊN DƯỚI MỨC THOÁT NƯỚC
TỰ CHẢY TRONG ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA
CHẤT THUỶ VĂN PHỨC TẠP Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI: 2014
Footer Page 1 of 89.
Header Page 2 of 89.
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
LƯU VĂN THỰC
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁC MỎ
QUẶNG SẮT LỘ THIÊN DƯỚI MỨC THOÁT NƯỚC
ii
MỤC LỤC
TT
Nội dung
Trang
MỞ ĐẦU
1
5
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC SẮT LỘ THIÊN Ở
VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
1.1
1.1.1
1.1.2.
1.1.3
1.1.4
1.2.
1.3.
1.3.1
1.3.2.
1.3.3
1.3.4.
1.4.
1.5
1.6.
1.6.1
9
10
10
10
14
15
15
17
20
26
26
28
31
33
36
NĂNG ÁP DỤNG CHO CÁC MỎ QUẶNG SẮT LỘ THIÊN Ở
VIỆT NAM
2.1
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.3
2.3.1
2.3.2
Footer Page 4 of 89.
Công nghệ khai thác chọn lọc các mỏ quặng sắt
Tiềm năng sử dụng các thiết bị cho các mỏ quặng sắt lộ thiên
VN
Thiết bị cho khâu chuẩn bị đất đá
Thiết bị cho khâu xúc bốc
Thiết bị cho khâu vận tải
Kết luận
Chương 3: NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ KHAI
50
55
55
57
59
61
63
THÁC PHÙ HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CHO CÁC MỎ QUẶNG SẮT LỘ THIÊN TRONG ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN PHỨC TẠP VIỆT NAM
3.1
3.1.1
3.1.2
3.2
3.2.1
3.2.2
Nghiên cứu xây dựng các sơ đồ công nghệ khai thác chọn lọc
đối với các thân quặng (gốc) có cấu trúc địa chất phức tạp
Cơ sở xác định tổn thất và làm nghèo quặng
Các nguyên nhân gây lên tổn thất và làm nghèo quặng trong quá
trình khai thác lộ thiên
Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới tổn thất và làm nghèo khi khai
thác mỏ quặng sắt lộ thiên
Công nghệ KNM khai thác chọn lọc thân quặng sắt gốc
Xác định chiều cao xúc chọn lọc của MXTL
Cơ sở xác định tổn thất và làm nghèo quặng vùng tiếp xúc giữa đất
đá và quặng khi khai thác
63
63
63
70
70
71
79
79
80
82
82
83
84
85
90
94
108
109
127
132
133
137
138
THẠCH KHÊ
4.1
4.1.1
4.1.2
4.1.3
4.1.4
4.2
4.3
4.4
Đặc điểm chung mỏ quặng sắt Thạch Khê
Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu khu mỏ
Đặc điểm địa chất khu mỏ
Kích thước khai trường
Hiện trạng khu mỏ
Xác định góc nghiêng bờ công tác hợp lý đối với tầng đá cứng
Xác định chiều cao xúc chọn lọc đối với các MXTLGN
4.4.1
Xác định ĐBTB xúc bốc - vận tải hợp lý
Header Page 7 of 89.
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 7 of 89.
1. ĐBTB:
Đồng bộ thiết bị
2. ĐCĐLCT
Địa chất động lực công trình
3. ĐCCT:
Địa chất công trình
4. ĐCTV:
Địa chất thủy văn
5. KNM:
Khoan nổ mìn
6. KTLT:
1
2
Bảng
Bảng 1.1
Bảng 1.2
3
4
Bảng 1.3
Bảng 1.4
5
Bảng 1.5
6
7
Bảng 1.6
Bảng 1.7
8
9
10
Bảng 2.1
Bảng 3.1
Bảng 3.2
20
Bảng 4.5
21
Bảng 4.6
22
Bảng 4.7
Footer Page 8 of 89.
Nội dung
Thông số HTKT một số mỏ
Các chỉ tiêu biên giới khai trường và kế hoạch khai
thác một số mỏ quặng sắt
Trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng sắt ở VN
Tổng hợp trữ lượng, chất lượng của một số mỏ quặng
sắt lớn
Phân loại các mỏ quặng sắt trên cơ sở điều kiện địa
chất và ĐCTV
Trữ lượng quặng sắt ở một số nước thế giới
Công suất và kích thước khai trường một số mỏ quặng
sắt trên thế giới
Bảng phân loại HTKT mỏ lộ thiên của V.V.Rjepxki
Quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố với tốc độ xuống sâu
Quan hệ giữa chiều cao tầng đất và chiều cao phân
28
37
64
66
67
69
77
118
120
139
140
142
142
143
145
146
Header Page 9 of 89.
23
24
25
Footer Page 9 of 89.
Bảng 4.8
Bảng 4.9
Bảng 4.10
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Footer Page 10 of 89.
Hình
Hình 1.1
Nội dung
Ảnh hưởng của nước ngầm đến độ ổn định tầng cát tại
mỏ sắt Thạch Khê
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ khai thác tầng đất yếu MXTLGN
đứng ở phân tầng giữa chất tải lên ôtô dưới mức máy
đứng tại mỏ sắt Thạch Khê
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý của HTKT đáy mỏ hai cấp
Hình 2.2 Sơ đồ xác định các thông số của HTKT đáy mỏ hai
cấp
Hình 2.3 Sơ đồ trình tự đào sâu đáy mỏ khi sử dụng MXTLGN
chuẩn bị tầng mới và khấu quặng theo phân tầng còn
42
42
44
45
48
51
52
53
54
55
65
65
66
68
68
70
70
72
72
Header Page 11 of 89.
22
23
24
Hình 3.12 Sơ đồ xác định tối ưu hoá góc nghiêng bờ bờ công tác
Hình 3.13 Đồ thị quan hệ giữa góc nghiêng bờ công tác và hệ số
dự trữ ổn định với các chiều cao khác nhau của bờ mỏ
Hình 3.14 Đồ thị quan hệ giữa lợi nhuận L và hệ số dự trữ độ ổn
định n
Hình 3.15 Sơ đồ nguyên lý khi phân khu vực khai thác theo mùa
Hình 3.16 Phân loại các nguyên nhân cơ bản gây tổn thất và làm
nghèo quặng
Hình 3.17 Sơ đồ nổ tách quặng và đá khi sử dụng lỗ khoan
nghiêng
Hình 3.18 Sơ đồ nổ mìn giữ nguyên cấu trúc trường hợp có một
thân quặng
Hình 3.19 Sơ đồ nổ mìn đồng thời giữ nguyên cấu trúc trường
hợp thân quặng có cấu trúc phức tạp hoặc mỏ có chùm
thân quặng phân bố gần nhau
Hình 3.20 Sơ đồ khoan nổ mìn tách theo phân tầng
Hình 3.21 Sơ đồ công nghệ nổ mìn tách riêng đất đá và quặng
bằng phương pháp vi sai trong lỗ khoan
Hình 3.22 Nổ tách riêng quặng và đá theo dải cụt
Hình 3.23 Sơ đồ xác định mối quan hệ giữa các thông số làm
việc của MXTLGN với góc cắm thân quặng và chiều
cao xúc chọn lọc khi đứng bên vách xúc phía dưới
Hình 3.24 Sơ đồ xác định mối quan hệ giữa các thông số làm
việc của MXTL với góc cắm thân quặng và chiều cao
xúc chọn lọc khi xúc gương xúc phía trên
Hình 3.25 Sơ đồ xác định mối quan hệ giữa các thông số làm
việc của MXTLGN với góc cắm thân quặng và chiều
cao xúc chọn lọc khi máy xúc đứng trên nóc tầng
quặng xúc gương phía dưới
Hình 3.26 Sơ đồ thuật toán xác định chiều cao xúc chọn lọc của
Header Page 12 of 89.
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
Footer Page 12 of 89.
đất
Hình 3.40 Sơ đồ xác định áp lực của bánh ô tô và độ lún của
đường
Hình 3.41 Biểu đồ ứng suất tự nhiên của một số tầng đất yếu mỏ
Thạch Khê
Hình 3.42 Đồ thị quan hệ giữa ứng suất tự nhiên của tầng đất yếu
lớp 1 mỏ Thạch Khê với áp lực các loại ô tô lên đường
vận theo theo chiều sâu
Hình 3.43 Đồ thị quan hệ giữa ứng suất tự nhiên của tầng đất
yếu lớp 2 mỏ Thạch Khê với áp lực các loại ô tô lên
đường vận theo theo chiều sâu
Hình 3.44 Đồ thị quan hệ giữa ứng suất tự nhiên của tầng đất yếu
lớp 6 mỏ Thạch Khê với áp lực các loại ô tô lên đường
98
99
101
102
103
105
106
107
107
108
64
65
66
67
68
Hình 3.48
Hình 3.49
Hình 3.50
Hình 3.51
Hình 3.52
Hình 3.53
Hình 3.54
Hình 3.55
Hình 3.56
69
Hình 4.1
70
Hình 4.2
Footer Page 13 of 89.
vận theo theo chiều sâu
Sơ đồ xác định lực cản xúc KF và lựa chọn máy xúc
hợp lý
Đồ thị hệ giữa hệ số nở rời đất đá trong gầu xúc với
136
141
148
Header Page 14 of 89.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc “Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá” ở nước ta hiện nay, ngành
công nghiệp khai khoáng có một vị trí đặc biệt quan trọng. Ngoài dầu thô, than và khí
tự nhiên, các khoáng sản rắn là nhu cầu không thể thiếu cho sự phát triển của các
ngành công nghiệp khác của nền kinh tế quốc dân. Để đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong thời kỳ hội nhập, một trong các nguồn lực
quan trọng là khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên quặng sắt.
Cho đến nay trên lãnh thổ VN đã phát hiện và khoanh định được 216 mỏ và
điểm quặng sắt với trữ lượng và tài nguyên gần 1,2 tỷ tấn. Các mỏ và điểm mỏ phân
bố chủ yếu ở các khu vực: Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, một số ít ở
Trung Trung Bộ. Các mỏ quặng sắt có trữ lượng lớn được phân bố ở các vùng rừng
núi của các tỉnh phía Bắc và Trung Bộ.
Theo ”Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt đến năm
2010, định hướng đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số: 124/2006/QĐ-TTg ngày 30/5/2006, trong đó một số mỏ sắt lộ thiên
hiện đang khai thác như: Trại Cau, Nà Lũng, Kíp Tước, v.v...sẽ được đầu tư mở
rộng và nhiều mỏ khác sẽ được đầu tư mới, nhằm đáp ứng nhu cầu sắt thép cho nền
kinh tế quốc dân và xuất khẩu như: Thạch Khê, Nà Rụa, Quý Xa, Sàng Thần, Tùng
Bá, Tiến Bộ, v.v...Các mỏ quặng sắt lộ thiên của nước ta có cấu trúc địa chất phức
cứu sinh đã quan tâm nghiên cứu và giải quyết được một số vấn đề khó khăn trên
của các mỏ quặng sắt lộ thiên. Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào nghiên
cứu đầy đủ và hoàn chỉnh để đưa vào áp dụng trong sản xuất tại các mỏ. Đặc biệt
các vấn đề xúc bốc, vận tải trên nền đất yếu, ĐBTB khai thác và đào sâu đáy mỏ
phù hợp với điều kiện của từng mỏ. Với những đặc điểm trên, để đảm bảo hoàn
thành kế hoạch sản lượng theo Quy hoạch, việc “Nghiên cứu công nghệ khai thác
đối với các mỏ quặng sắt lộ thiên dưới mức thoát nước tự chảy trong điều kiện địa
chất và địa chất thuỷ văn phức tạp của Việt Nam” là cần thiết và cấp bách.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở đặc điểm điều kiện tự nhiên của các mỏ quặng sắt lộ thiên, lựa chọn
sơ đồ công nghệ khai thác và đồng bộ thiết bị xúc bốc – vận tải phù hợp với các mỏ
quặng sắt khai thác dưới mức thoát nước tự chảy trong điều kiện địa chất và ĐCTV
phức tạp nói chung và cho mỏ sắt Thạch Khê nói riêng, nhằm đáp ứng yêu sản
lượng và nâng cao hiệu quả khai thác cho doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các mỏ quặng sắt lộ thiên khai thác dưới
Footer Page 15 of 89.
Header Page 16 of 89.
3
mức thoát nước tự chảy có điều kiện địa chất và ĐCTV phức tạp ở VN, chú trọng
mỏ sắt Thạch Khê.
4. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về công nghệ khai thác quặng sắt lộ thiên;
- Nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên của các mỏ quặng sắt có tác động đến cơ
hội phát triển ngành công nghiệp khai thác quặng sắt VN;
7.2. Khai thác dưới mức thoát nước tự chảy và điều kiện ĐCTV phức tạp là
các yếu tố có ảnh hưởng đến góc nghiêng của bờ công tác trên mỏ lộ thiên.
7.3. Để giảm tổn thất và làm nghèo cho các mỏ khai thác lộ thiên đặc biệt là
các mỏ quặng sắt có điều kiện tự nhiên phức tạp và khai thác dưới mức thoát nước
tự chảy cần có phương pháp khai thác chọn lọc phù hợp.
7.4. Với điều kiện khai thác trên nền đất yếu thì trong ĐBTB sử dụng (máy
xúc - ô tô) cho mỏ lộ thiên, ô tô là thiết bị được ưu tiên lựa chọn đầu tiên.
8. Những điểm mới của luận án
8.1. Đã đề xuất được phương pháp phân loại mức độ phức tạp đối với các mỏ
quặng sắt lộ thiên VN theo nguồn gốc thành tạo và yếu tố địa chất và ĐCTV, làm
cơ sở để lựa chọn công nghệ và thiết bị khai thác phù hợp cho các mỏ;
8.2. Đã xây dựng được phương pháp xác định góc nghiêng bờ công tác cho
HTKT có góc nghiêng bờ công tác lớn khi khai thác dưới mức thoát nước tự chảy
phù hợp với điều kiện tự nhiên các mỏ quặng sắt VN;
8.3. Đã xây dựng được các sơ đồ khai thác chọn lọc phù hợp với điều kiện tự
nhiên phức tạp của các mỏ quặng sắt VN khi khai thác dưới mức thoát nước tự
chảy;
8.4. Đề xuất phương pháp lựa chọn ĐBTB xúc bốc – vận tải phù hợp với điều
kiện các mỏ quặng sắt VN khai thác trên nền đất yếu.
9. Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện luận án, nghiên cứu sinh đã nhận được sự hướng dẫn,
giúp đỡ tận tình của NGƯT.PGS.TS Hồ Sĩ Giao và các ý kiến đóng góp quý báu
của các nhà khoa học Trường Đại học Mỏ-Địa chất, các thầy, cô giáo đã và đang
công tác tại Bộ môn Khai thác lộ thiên, các Giáo sư, Tiến sĩ ngành khai thác mỏ,
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ-Vinacomin, các Công ty khai thác quặng sắt và các
bạn đồng nghiệp. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp quý
báu đó.
qua một số doanh nghiệp đã triển khai đầu tư các nhà máy tuyển và luyện, đến nay
các nhà máy đang trong giai đoạn xây dựng như: Khu liên hợp gang thép Cao Bằng,
công suất 0,22 triệu tấn/năm; Nhà máy Gang thép Lào Cai, công suất 0,5 triệu
tấn/năm; Khu liên hợp Gang thép Vũng Áng, công suất 4,5 triệu tấn/năm; Nhà máy
sản xuất thép do Tập đoàn Kobelco đầu tư tại khu Công nghiệp Nghi Sơn, công suất
2,0 triệu tấn/năm, v.v... Khi các nhà máy luyện gang thép đi vào hoạt động sẽ tạo
điều kiện để các mỏ gia tăng sản lượng khai thác.
Footer Page 18 of 89.
Header Page 19 of 89.
6
1.1.2. Công nghệ khai thác
Do đặc điểm cấu trúc địa chất phần lớn các khoáng sàng sắt VN có vỉa quặng
cắm dốc với góc cắm trung bình 30o÷65o, nên hầu hết các mỏ quặng sắt lộ thiên đều
được thiết kế áp dụng HTKT có xuống sâu, 2 bờ công tác, đất đá thải được đổ ra bãi
thải ngoài. Các thông số HTKT của các mỏ quặng sắt lộ thiên chưa đạt yêu cầu so
với thiết kế được nêu trong bảng 1.1. Trong thời gian qua, do nhu cầu thị trường
trong nước không lớn, nên sản lượng các mỏ không đạt thiết kế. Tuy nhiên, để duy
trì sản xuất và hoạt động kinh doanh các mỏ tập trung chủ yếu khai thác quặng, còn
khối lượng đất bóc không tương ứng với thiết kế, dẫn đến tình trạng phá vỡ các
thông số của HTKT.
Bảng 1.1: Thông số HTKT một số mỏ
Chỉ tiêu
Chiều
bờ công tác
(φ)
Tên mỏ
Nà Lũng
Thiết Hiện
kế
trạng
Trại Cau
Thiết Hiện
kế trạng
Tiến Bộ
Quý Xa
Thiết Hiện Thiết Hiện
kế
trạng kế
trạng
10
5
10
8
10
42
43
35
50÷60
m
10÷15
3÷10
10
8
14
14
12
12
m
15÷16
độ
28÷30
25
22
20
12
26
22
15
10
Nhiều khu vực của các mỏ như Nà Lũng, Kíp Tước, Bản Quân đã xảy ra chập
Footer Page 19 of 89.
Header Page 20 of 89.
7
tầng, chiều rộng mặt tầng chỉ đạt từ 10÷20m, góc bờ công tác lên tới 40÷500, gây
Footer Page 20 of 89.
Header Page 21 of 89.
8
Hiện nay, trên các mỏ quặng sắt lộ thiên đang sử dụng chủ yếu MXTLGN với
dung tích gàu từ 1,0÷2,0 m3 để xúc đất đá và quặng. Phần lớn các mỏ áp dụng sơ đồ
xúc với gương ở dưới và chất tải lên ô tô cùng mức máy đứng. Mỏ Thạch Khê đang
trong giai đoạn bóc đất xây dựng cơ bản và thử nghiệm công nghệ, sử dụng
MXTLGN có dung tích gàu từ 1,4÷4,0 m3 phối hợp với ô tô tải trọng từ 15÷40 tấn.
Mỏ Quý Xa đang sử dụng MXTLGN có dung tích gàu E = 0,8÷1,2 m3 kết hợp với ô
tô tải trọng 22 tấn. Với các ĐBTB trên đều không phù hợp với điều kiện khai thác
và quy mô công suất của các mỏ.
Các mỏ Nà Lũng, Kíp Tước, Ngườm Cháng áp dụng ĐBTB gồm: MXTLGN
có dung tích gàu xúc từ 1,0÷2,0 m3 phối hợp với ô tô tải trọng từ 15÷20 tấn là tương
đối phù hợp trong những năm trước đây khi chiều sâu khai thác chưa lớn, hệ số bóc
thấp, sản lượng thấp, chưa đòi hỏi cường độ khai thác lớn. Những năm tới các mỏ
càng xuống sâu, chiều cao và cung độ vận tải tăng, khai thác với hệ số bóc lớn, các
ĐBTB trên sẽ có nhiều nhược điểm, dẫn tới giảm năng suất và tăng giá thành khai
thác. Mặt khác, khi sử dụng ĐBTB có công suất nhỏ sẽ không đủ điều kiện để áp
dụng những giải pháp công nghệ và kỹ thuật tiên tiến như: Sử dụng chiều cao tầng
lớn để giảm cung độ vận tải, giảm các khâu phụ trợ, giảm chi phí KNM; sử dụng
chu trình vận tải hở để nâng cao năng suất cho thiết bị xúc bốc và vận tải.
Trong những năm qua công tác khai thác chọn lọc chưa được các mỏ chú
trọng, các mỏ chủ yếu tập trung khai thác ở những vỉa quặng và khai trường có hàm
lượng sắt cao, các khu vực có hàm lượng sắt thấp thì để lại. Một mỏ khai thác quặng
bằng nhặt thủ công, nên tỷ lệ tổn thất và làm nghèo còn lớn, gây lãng phí tài
nguyên.
chủng loại khác nhau, tải trọng nhỏ [1], [25].
Trong thời gian tới, hầu hết các mỏ quặng sắt nước ta sẽ khai thác các vỉa
quặng gốc và xuống sâu dưới mức thoát nước tự chảy. Khi đó các mỏ sẽ gặp phải
những khó khăn như: Độ bền nén, độ nguyên khối của đất đá và quặng tăng, khai
thác với hai bờ công tác, chiều cao bờ mỏ lớn, số tầng công tác nhiều, cường độ
khai thác lớn, điều kiện tự nhiên và ĐCTV phức tạp. Nếu các mỏ khai thác với công
nghệ, các thông số HTKT và ĐBTB như hiện nay sẽ không đảm bảo sản lượng
cũng như hiệu quả kinh tế. Vì vậy, việc hoàn thiện công nghệ khai thác các mỏ
quặng sắt lộ thiên phù hợp với điều kiện tự nhiên, nhằm phát huy tối đa năng lực
của thiết bị, giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp, v.v… đó
là vấn đề cần thiết và cấp bách.
1.1.4. Quy hoạch phát triển ngành khai thác quặng sắt VN
Theo Quy hoạch phát triển ngành khai thác quặng sắt VN [22] đã được Thủ
Footer Page 22 of 89.
Header Page 23 of 89.
10
tướng Chính phủ phê duyệt và Dự án đầu tư của các mỏ, sản lượng của nhiều mỏ sẽ
đạt từ 100÷10.000 ngàn tấn/năm. Trong đó, các mỏ có sản lượng lớn như: Thạch
Khê, Nà Rụa, Quý Xa, Tiến Bộ, v.v...được nêu trong bảng 1.2.
Thực hiện kế hoạch khai thác trên, các mỏ đang triển khai đồng bộ các giải
pháp để tăng sản lượng. Tuy nhiên, với điều kiện khai thác của các mỏ quặng sắt lộ
thiên VN thuộc loại khó khăn, phức tạp, nhưng đến nay chưa hình thành công nghệ
khai thác rõ nét trong điều kiện của mỗi mỏ, đặc biệt đối với các mỏ có điều kiện tự
nhiên và ĐCTV phức tạp như Thạch Khê, Nà Rụa, Tùng Bá, v.v... Vì vậy, để đáp
ứng yêu cầu sản lượng theo kế hoạch đã đề ra, cần thiết phải nghiên cứu, lựa chọn
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thạch
Khê
Nà
Lũng
Nà
Rụa
Thanh Kíp
Kỳ
Tước
Tiến
Bộ
Sàng
Thần
Kích thước khai
m
3350
905
1174
303
350
60
126
200
Chiều cao KT
4 dưới mức thoát
m
555
50
270
30
40
40
nước tự chảy
5 TL quặng ĐC
103 Tấn 544.080 3.351 10.676 662 1.394 23.228 32.012
6 K.L quặng NK
103 Tấn 370.000 3.400 10.266 662 1.375 21.730 31.372
7 Đất bóc
103 m3 661.700 21.894 70.811 2.442 4.091 23.509 101.86
8 Hệ số bóc KTB
m3/t
1,79
6,44
6,9
3,69 2,98
1,75 0,0032
3
Sản lượng mỏ:
10
11 Loại mỏ
Lớn
TB
TB
Nhỏ Nhỏ
Lớn
Lớn
Điều kiện khai
Phức
Phức Phức Phức Phức Phức
Đơn
12
thác
tạp
tạp
tạp
tạp
tạp
tạp
giản
1
Footer Page 24 of 89.
Làng
Quý Xa VinhTùng Bá
Làng Cọ
520796
1800
1000
25.610
0,24
12.923
13.154
6.247
0,48
15.158
15.000
136.900
9,13
870
1.800
317
20.600
160
3.000
480
1850
33
111
40.031
Hà Giang
Cao Bằng
Bắc Kạn
1.050,5
Tuyên Quang
Thái Nguyên
9.941,5
122
89.570,8
6.073,71
24.259,6
80.503,9
12.570,12
7.949,3
153.861,49
86.577,67
2.777,8
10.705,6
304,18
350,0
Quảng Ninh
Phú Thọ
41,57
191,3
Hải Phòng
Hoà Bình
Thanh Hoá
Hà Tĩnh
Quảng Ngãi
Phú Yên
Tổng cộng
Tổng cộng
(103 tấn)
121
2,260
Sơn La
Lào Cai
Yên Bái
Tài nguyên
(103 tấn)
222+333
376,39
544.080,0
55,3
206.281,29
8.130,0
95,96
1.161.671,5
8.130,0
137.107
55,86
95,96
344.689,5
Bảng 1.4: Tổng hợp trữ lượng, chất lượng của một số mỏ quặng sắt lớn
Trữ lượng và tài nguyên
(106 tấn)
TT
Tỉnh/Tên mỏ
Hàm lượng
Fe (%)
1
7,22
-
Thầu Lũng
31÷46
8,25
2
Lào Cai
Footer Page 25 of 89.