Nghiên cứu qui trình công nghệ khai thác các hoạt chất sinh học từ côn trùng và động vật biển để sản xuất thực phẩm chức năng tăng cường thể lực cho vận động viên - Pdf 13


bộ khoa học và công nghệ uỷ ban thể dục thể thao
2. Chủ nhiệm đề tài
PGS.TS Lê Quí Phợng
- Chức vụ: Nghiên cứu viên cao cấp
- Cơ quan công tác: Trung tâm Y học Thể thao - Viện Khoa học Thể dục Thể thao
- Địa chỉ: 141 Nguyễn Thái Học - Hà Nội
- Điện thoại: 7338643 Email:
3. Danh sách các cộng sự và cơ quan phối hợp
TT Họ và tên Cơ quan công tác
1 PGS.TS Lê Quí Phợng
Viện Khoa học Thể dục Thể thao
2 KS. Nguyễn Huy Nam Viện Công nghệ Sinh học
3 TS. Lê Văn Ty Viện Công nghệ Sinh học
4 CN. Võ Thị Ninh Viện Công nghệ Sinh học
5 DS. Trần Bình Duyên Công ty CP Dợc liệu TW
6 Ths. Nguyễn Văn Phú Viện Khoa học Thể dục Thể thao
7 Ths. Võ Tờng Kha Viện Khoa học Thể dục Thể thao
8 CN. Đặng Trần Hoàn Viện Khoa học Thể dục Thể thao
9 BS. Nguyễn Trọng Hiền Trung tâm HLTTQG I
10 CN. Trần Thanh Vân Liên đoàn Điền Kinh Hà Nội
11 CN. Vũ Thị Men Trung tâm Đào tạo VĐV
12 TS. Nguyễn Văn Xá Trung tâm GD&PT Sắc ký
Mr.Nam - 3 - 8/8/2007
Mở đầu Trong lĩnh vực thể thao vấn đề đánh giá năng lợng vận động của vận động viên là rất cần
thiết. Việc này giúp cho quá trình đào tạo vận động viên cấp cao đợc rút ngắn thời gian, tiết kiệm
kinh phí và có hiệu quả cao. Hơn nữa việc ứng dụng các giải pháp hồi phục nh sử dụng thực phẩm
chức năng và dợc liệu cũng nh các chất giàu năng lợng, các phơng pháp sinh lý, hoá sinh học
hiện đại, đặc biệt là các loại thực phẩm chức năng sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hoạt chất tự

viên tăng lực, nớc uống dùng cho vận động viên nhằm phục hồi và nâng cao thể lực trong tập
luyện và thi đấu đã có từ lâu. Với sự phát triển vợt bậc vấn đề sản xuất thuốc cho vận động viên
đã trở thành một ngành công nghiệp dợc, thực phẩm chức năng, thậm chí sản xuất thuốc ở dạng
doping dùng cho vận động viên, nhiều công ty dợc đã giàu lên nhanh chóng với việc sản xuất
thuốc tăng lực cho vận động viên thể thao. Đã có không ít vận động viên đã đạt huy chơng vàng,
bạcnhờ vào dùng thuốc tăng lực và chất kích thích. Song đối với thể thao thì dùng doping cũng
nh các chất kích thích là bị nghiêm cấm và phản đối. Tuy nhiên việc dùng thực phẩm chức năng
để phục hồi và nâng cao thể lực cho vận động viên trong tập luyện, thi đấu là một điều rất cần thiết
và đợc chấp nhận .
Các huấn luyện viên, các bác sĩ ai cũng muốn tìm kiếm cho vận động viên những loại thuốc
có hiệu quả trong vấn đề phục hồi thể lực. Hiện nay trên thị trờng có rất nhiều các loại thuốc phục
vụ cho việc phục hồi và nâng cao thể lực vận động viên nhng hầu hết các loại thuốc này đều của
nớc ngoài sản xuất ra nh (Cao tụ đờng, khang thai, Power Plus). Do không rõ nguồn gốc xuất
xứ của các loại thuốc nhập ngoại là hợp chất tự nhiên hay là tổng hợp hoá học, vì vậy các bác sĩ,
huấn luyện viên và đặc biệt là vận động viên rất lo lắng cho những tác dụng phụ đi kèm. Trong thời
gian qua nhiều cơ quan nghiên cứu cũng nh các công ty dợc đã cho ra đời rất nhiều sản phẩm
thuốc tăng lực từ nguồn nguyên liệu là các hoạt chất sinh học tự nhiên có trong động vật và thảo
dợc nhằm nâng cao khả năng phục hồi thể lực cho vận động viên trong luyện tập và thi đấu và đã
có tác dụng rất tốt.
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, thể thao Việt
Nam cũng đạt đợc những thành tích đáng kể. Tại các Đại hội thể thao ở khu vực Đông Nam á
(Sea Games), vận động viên của chúng ta luôn có sự tiến bộ, số huy ch
ơng ở các đại hội sau luôn
nhiều hơn các đại hội trớc và cũng đã đạt đợc thành tích tại các giải Châu á và giải thế giới. Điều
Mr.Nam - 5 - 8/8/2007
đó đã tạo niềm tin cho huấn luyện viên, vận động viên cũng nh cho nền thể thao nớc nhà, khẳng
định đợc nền Thể thao Việt Nam đã đổi mới và đang đi đúng hớng. Đây là cơ hội và thách thức là
làm sao chúng ta phải phát huy đợc những thành quả đạt đợc để thể thao nớc nhà không chỉ có
một vị trí xứng đáng trong khu vực mà còn cả trên thế giới. Vấn đề là ở chỗ chúng ta có thể thuê
đợc huấn luyện viên giỏi, có thể mua đợc các thiết bị tập luyện đắt tiền song chúng ta không thể

nguyên liệu động vật biển và côn trùng sẽ thực sự có hiệu quả. Cá cơm, cá chìa vôi, hàu là nguồn
nguyên liệu rất dồi dào, từ xa đến nay nhân dân ta mới chỉ biết ứng dụng đơn thuần làm thực
phẩm, chế biến nớc mắm. Ngoài ra khi đánh bắt chế biến không hết còn thừa bỏ đi, còn nguyên
liệu kiến và mối là 2 đối tợng cha đợc khai thác đến. Đây là một thế mạnh mà nhiều nớc trên
thế giới kể cả một số nớc phát triển nh Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật.cũng không có đợc lợi thế
này. Đề tài đã cho ra đời 3 sản phẩm bột nguyên liệu Thienamix, Nacamix, Phunamine và một sản
phẩm viên tăng lực Phunamine dùng cho vận động viên.
Các sản phẩm trên đều đợc sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn GMP
của Công ty Cổ phần Dợc Trung ơng Mediplantex. Sau đây chúng tôi xin trình bày kết quả
nghiên cứu của đề tài nh sau:

Mr.Nam - 7 - 8/8/2007

thiết cho quá trình sinh tổng hợp glucogen và các xetonic, nếu cơ thể thiếu acid amin này sẽ dẫn
đến việc giảm sút cân nhanh.
Lysin giữ vai trò trong sinh tổng hợp hemoglobin, acid nucleic, ảnh hởng lên các hoạt động
thần kinh, tiêu hoá và việc hình thành các mô xơng.
Theonine có tác dụng chống mỡ hoá gan. Proline và acid glutamic có tác dụng tốt trong
việc trao đổi chất của cơ thể.
Mỗi một liên kết giữa các acid amin lại có những vai trò và chức năng riêng đối với cơ thể.
một số peptid, isopeptid có trọng lợng phân tử thấp nh (Lys-iso-leu, phe-his-met, gly-acg-met) và
các amino axit có tác dụng tăng khả năng miễn dịch, chống oxy hoá trong việc hồi phục thể lực và
tăng cờng thể lực.
Hình 1: Công thức cấu tạo và trọng lợng phân tử của 20 acid amine Mr.Nam - 9 - 8/8/2007


vai trò quan Các loại trên chiếm một lợng rất nhỏ trong cơ thể, gọi chung là nguyên tố vi lợng.
Các nguyên tố vi lợng này rất cần thiết cho cơ thể, song bản thân nó lại không sinh ra
năng lợng. Muối vô cơ rất quan trọng, ví dụ: Ca là thành phần chính cấu thành xơng và răng, giữ
vai trò quan trọng ở cơ bắp, thần kinh; P, S là thành phần cấu thành anbumin; Na, K, Cl duy trì
thẩm thấu protein với tế bào.
Muối vô cơ có lợi cho sức khoẻ ở hai điểm:
- Nếu nh cơ thể thiếu một nguyên tố vi lợng nào đó, dẫn tới khả năng vận động giảm, khi
đợc bổ sung, cơ thể nhanh chóng hồi phục nh ban đầu.
- Nếu lợng bổ sung thích hợp, cơ thể sẽ phát triển tốt hơn. Nếu bổ sung một lợng thích
hợp sẽ tăng khả năng miễn dịch.
Mr.Nam - 11 - 8/8/2007
Các nguyên tố điện giải: Na, K, Cl. Nếu tập luyện và thi đấu trong mùa hè, mồ hôi ra nhiều,
dẫn tới hiện tợng thiếu hụt muối vô cơ.
+ Nguyên tố Na: Tập luyện liên tục trong môi trờng nóng dẫn tới thiếu Na. Mất Na sẽ mất nớc,
biểu hiện: cơ bắp co giật, đau dớn, mất lực, v.v Nếu giảm thể trọng, đi đại tiện nhiều, tiểu tiện ít,
da phù nề. Cần bổ sung Na.
+ Nguyên tố K: Hàm lợng K trong máu thấp, gây mệt mỏi. Tác dụng của nguyên tố vi lợng này
ngày càng đợc nhiều ngời chú ý tới, lợng tuy nhỏ song không nên coi thờng. Se, Zn, Cu v.v
đều là chất môi giới quan trọng. Khi cơ thể thiếu Zn hoặc thiếu Fe, chức năng miễn dịch giảm.
Bằng nhiều con đờng khác nhau, một số nguyên tố vi lợng giúp cơ thể thực hiện tốt chức
năng nội tiết, tuần hoàn máu, mau lành vết thơng, khống chế tế bào gây nhiễu. Zn có chức năng
duy trì sinh lý hoá trong cơ thể, tăng khả năng sinh dục cho nam giới, giảm bớt các nguyên tố vi
lợng tự do. Các bộ phận trong cơ thể dễ bị tổn thơng: gan, da, mắt, v.v, Zn sau khi đợc bổ sung,
có công hiệu ngay.
Cũng có những nguyên tố vi lợng, thông qua ức chế phản ứng của các gốc tự do và tác
dụng quá oxy hoá( peroxid) của các chất béo mà có thể hạn chế đợc hàng loạt những rối loạn
chức năng của tế bào; thí dụ (Zn) là nguyên tố vi lợng rất quan trọng trong việc duy trì chức năng
sinh lý, sinh hoá bình thờng của tế bào và giảm nhẹ tác hại của các gốc tự do. Nhiều kết quả
nghiên cứu đã phát hiện thấy những tổ chức, cơ quan trong cơ thể dễ bị oxy hoá gây tổn thơng
nh gan, da, mắt, tinh trùng nồng độ kẽm trong các tổ chức tế bào trên mà kém sẽ sinh ra mắc

thiết tới quá trình thay thế năng lợng trong cơ thể, nhu cầu về các chất này tỷ lệ thuận với tổng
nhiệt năng cơ thể hấp thụ. Vì vậy, nói chung thờng lấy tổng số Calo nhiệt lợng đợc cung cấp
mỗi ngày làm đơn vị biểu thị lợng cần thiết về 3 loại vitamin.
Vitamin B
6
(pyridoxil) có quan hệ rất chặt chẽ với quá trình thay thế axit amin, do đó lợng
cần thiết tăng giảm tuỳ theo lợng protein đợc hấp thụ.
Trong cơ thể vitamin không đủ hay bị thiếu là một quá trình diễn biến chậm chạp. Khi trong
thức ăn thiếu một loại vitamin nào đó, biểu hiện đầu tiên là lợng vitámin dự trữ trong mô giảm sút,
tiếp theo xuất hiện sự thiếu hụt vitamine và những hiện tợng sinh lý bất thờng, dần dần gây nên
sự thiếu hụt trên phơng diện tổ chức (tức cấu trúc), và cuối cùng là các biểu hiện lâm sàng. Sự
thiếu hụt vitamin ở độ nhẹ trong thời gian dài (hay gọi là gần mức thiếu hụt) không nhất thiết xuất
hiện các triệu chứng lâm sàng, nhng có khả năng làm giảm hiệu suất lao động (bao gồm cả lao
động trí óc), đồng thời kéo theo cảm giác khó ở cùng sự suy giảm sức đề kháng. Vì vậy, cung cấp
vitamin một cách hợp lý thông qua thức ăn không những có khả năng phòng bệnh mà quan trọng
hơn là nó giúp ta không ngừng tăng cờng sức khoẻ.
Việc bổ sung các chất dinh dỡng có nguồn hoạt chất tự nhiên cho vận động viên nhằm
mục đích giữ cho thể trạng vận động viên luôn ở trạng thái cân bằng và hng phấn trong tập luyện
Mr.Nam - 13 - 8/8/2007
và thi đấu, cân bằng các chất dinh dỡng trong cơ thể bao gồm:
Sự cân bằng giữa 3 loại chất dinh dỡng sản sinh ra nhiệt lợng. Tỷ lệ năng lợng đợc tạo
ra nhờ protein/lipit/đờng khoảng 1/1/4
Sự cân bằng giữa các loại muối vô cơ và nguyên tố vi lợng: Zn và Fe có tính cạnh tranh
mạnh. Nếu bổ sung quá nhiều Fe có thể làm giảm tỷ lệ hấp thụ Zn trong cơ thể gây nên tình trạng
thiếu Zn.
Sự cân bằng giữa các loại vitamin, cân bằng giữa protein và axit amin: nếu cung cấp quá
nhiều hay quá ít một loại axit amin nào đó sẽ cản trở tác dung của một số axit amin khác. Trong
quá trình cơ thể tổng hợp protein, nhu cầu về axit amin khônng hoàn toàn giống nhau. Lợng
protein phù hợp với tỷ lệ axit amin đợc gọi là protein u chất.
3. Testosterone và các hormone steroid với sự mệt mỏi trong luyện tập thể thao và huấn

- Theo mùa hoặc thời gian dài hơn: Bài tiết thyroxin
Cortisol kích thích tổng hợp glucogen, là steroid chuyển hoá đờng, có tác dụng lên chuyển
hoá glucid, kích thích sự tân tạo glucose từ những acid amin, có tác dụng làm tăng khả năng miễn
dịch, chống viêm nhiễm. Cortisol và ACTH đều đợc bài tiết vào 8 giờ sáng, điều này giảI thích nh
sau: Trong nửa thời gian nghỉ hàng ngày (Sau 1 giờ đến 2 giờ buổi sáng) xuất hiện hoạt động của
hệ thống CRH ACTH Cortisol nhằm đảm bảo cho cơ thể có nòng độ glucose máu bình thờng
trớc khi bắt đầu bớc vào sự hoạt động hàng ngày và trong khi cha có bữa ăn đầu tiên của ngày.
+ Chuyển hoá Glucid: Tăng hấp thu glucose ở ruột, tăng phân huỷ glucogen.
+ Tăng phân huỷ lipid nhất là triglycerid, phospholipid và cholesterol.
+ Tăng tổng hợp protein do tác động trực tiếp đến sự hoạt hoá RNA polymease hoặc gián
tiếp qua kích thích bài tiết GH.
+ Tăng cờng sử dụng oxy của cơ thể, tăng chuyển hoá cơ bản, có tác dụng sinh nhiệt

Hình 4 : Cơ chế tác dụng của testosterone
Testosterone có một cơ chế tác dụng đặc biệt vì trong đa số tế bào đích, testosterone tác
dụng nh một tiền hormone(pre-hormone). Một enzyme 5-reductase của bào tơng ở tế bào đích
chuyển một cách không thuận nghịch testosterone thành dihydrotestosteron (DHT), chính
Mr.Nam - 16 - 8/8/2007

Hình 5: Chuyển hoá testosterone thành dihydrotestosteron (DHT) nhờ enzyme 5-reductase
Testosteron là hormon có hai tác dụng: Tác dụng nam tính và tác dụng chuyển hoá.
Testosteron vừa là một hormon vừa là một prohormon. Để có tác dụng lên tế bào đích thì trớc tiên
nó đợc chuyển thành dihydrotestosteron (DHT), nó có chức năng biệt hoá sinh học trong quá trình
phát triển ở phôi, đảm bảo sự trởng thành, dẫn tới dậy thì và bảo tồn đặc tính sinh dục cũng nh
bản năng sinh dục của đàn ông (giống đực), đảm bảo sinh sản ở ngời nhờ sự tạo tinh trùng, có
vai trò kích thích tạo hồng cầu, tổng hợp Hemoglobin trong nguyên hồng cầu.
Luyện tập thể thao làm thay đổi rất lớn nồng độ testosteron trong máu. Mối quan hệ giữa
nội tiết tố nam tính Testosteron và hoạt động thể thao đã đợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến
từ những năm 1970. Cho đến nay đã có rất nhiều công bố khoa học và các công trình nghiên cứu
về vấn đề này [3, 10, 11, 14, 15, 18] . Testosteron là kích tố giống đực, dẫn xuất của steroid có

Khi mức testosteron trong máu giảm rõ rệt và lâu không hồi phục đợc cần tính đến khả
năng lợng hormon không đủ hoặc chức năng của trục HPG (Hypothalamus-Hypophysis-Gonad)
đã suy giảm. ở vận động viên thể thao nữ hàm lợng testosteron trong máu giảm dới 0,69 nmol/l
đối với nữ hay dới 3,47 nmol/l đối với nam thì đợc coi là trạng thái điển hình luyện tập quá sức và
lúc này cấn đợc tăng cờng bổ sung tái tạo để hồi phục [10, 11, 12, 14, 15].
Mr.Nam - 19 - 8/8/2007
4. Mối liên quan giữa Testosteron, Lactat dehydrogenaza (LDH) và axit lactic trong vấn đề
mệt mỏi và hồi phục của vận động viên.
Một vấn đề rất quan trọng trong dây chuyền phản ứng sinh hoá trong cơ thể là khi hàm
lợng testosteron trong máu tăng thì tỷ lệ thuận với hoạt độ enzym LDH tăng kèm theo sự giảm
xuống của acid lactic. Enzym LDH đã tham gia vào quá trình giải phóng acid lactic trong cơ, mà
nh ta đã biết acid lactic chính là nguyên nhân gây ra mệt mỏi của cơ thể. Trong thể thao acid lactic
là chỉ tiêu đặc trng và có độ tin cậy cao trong việc theo dõi và khống chế lợng vận động thích hợp
của vận động viên [3, 14, 15, 18, 19, 28, 29, 30].
Acid lactic là sản phẩm của quá trình đờng phân yếm khí (glycolysis). Phản ứng đợc diễn
ra nh sau:
CH
3
.CO.COOH + NADH > CH
3
.CHOH.COOH + NAD
(axit pyruvic) (axit lactic)

ở trạng thái yên tĩnh, trong điều kiện đủ oxy, tại các cơ quan, tổ chức trong cơ thể vẫn diễn
ra quá trình phân giải đờng yếm khí mạnh mẽ và sản sinh ra acid lactic (AL) và axxit này mau
chóng đi vào máu vì vậy trong trạng thái yên tĩnh, trong máu luôn luôn duy trì một mức độ acid
lactic nhất định. Trong lúc nghỉ ngơi, nồng độ AL trong máu động mạch khoảng 0,4-0,8 mmol/l.
Giữa vận động viên và ngời bình thờng không có sự khác nhau về lợng AL lúc tĩnh. Tuy nhiên
trong quá trình tập luyện và thi đấu có sự khác biệt nhau quá xa, bởi vì khả năng chịu đựng của vận
động viên đối với nồng độ acid lactic cao trong máu là yếu tố có ý nghĩa quyết định đạt đợc thành

Ta biết rằng, năng lợng và sự trao đổi chất của cơ thể VĐV lúc tập luyện lớn gấp 10- 20
lần so với lúc nghỉ ngơi. Phần lớn năng lợng tiêu hao cung cấp cho hoạt động cơ bắp, phần khác
cho quá trình chuyển hoá và làm tăng thân nhiệt. Lợng vận động tập luyện càng lớn sẽ sinh nhiệt
càng nhiều, thân nhiệt càng cao, cơ thể không toả nhiệt kịp thời đợc và ảnh hởng không tốt đến
chức năng vận động của cơ thể. Do vậy, trong quá trình vận động, VĐV ra đợc nhiều mồ hôi là cơ
thể đã toả nhiệt tốt. 1ml mồ hôi thoát ra đợc thì cơ thể đợc tán nhiệt 0,75Kcal. Do vậy, cờng độ
vận động, môi trờng tập luyện cũng nh việc tiêu hao năng lợng rất lớn đồng nghĩa với việc cần
bổ sung năng lợng bằng thuốc hay thực phẩm chức năng là rất cần thiết và quan trọng.
Với lợi thế về kế tục và phát huy những kinh nghiệm cổ truyền của cha ông ta để lại, kết hợp
với sự phát triển về khoa học công nghệ hiện đại và tiềm năng nguồn tài nguyên sẵn có trong nớc.
Ngày nay nhiều Công ty trong n
ớc đã cho ra đời những sản phẩm có giá trị và hiệu quả cao trong
việc chữa trị và bổ dỡng sức khoẻ làm phong phú thêm thị trờng sản phẩm dợc trong nớc.
Kinh nghiệm cổ truyền và giá trị dinh dỡng thực phẩm thuốc của cá cơm, cá chìa vôi hay từ
nguyên liệu động vật hay thảo dợc từ nghìn đời xa để cho đến nay vẫn còn giữ nguyên đợc giá
Mr.Nam - 21 - 8/8/2007
trị. Kế thừa và phát triển các sản phẩm trên, đề tài đã phát triển không chỉ là sản phẩm thực phẩm
thông thờng nh ngày xa mà với công nghệ hiện đại đề tài đã cho ra đời sản phẩm là những viên
nang đợc sản xuất trên dây chuyền và các thiết bị hiện đại. Với sản phẩm này còn mang tính hiện
đại dùng đợc cho nhiều đối tợng cả đàn ông, đàn bà, ngời già, ngời trẻ.
Nguyên liệu bột của Phunamine đợc sản xuất từ bột cá cơm, cá chìa vôi hay từ nguyên
liệu động vật hay thảo dợc bằng các công nghệ hoá sinh, công nghệ enzyme, công nghệ hoá
học v v Với những thành phần dinh dỡng khá phong phú có trong bột nh (Các acid amin, các
nguyên tố vi lợng, các hoạt chất steroid ) cho thấy nguồn nguyên liệu này có nhiều hoạt chất giá
trị cho sức khoẻ.
Từ lý do các vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu sản xuất viên tăng lực Phunamine nhằm
nâng cao sức khoẻ và tăng cờng thể lực vận động viên là thể hiện sự phát huy tiềm năng và nội
lực về nguồn tài nguyên và trình độ khoa học công nghệ Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc nhằm phục vụ tốt cho các vận động viên tham gia các giải thi đấu trong nớc
và trong khu vực.

vận động viên ở 3 môn sức mạnh (cử tạ), sức bền (điền kinh) và môn phối hợp (bóng bàn).
2. Nguyên liệu và phơng pháp nghiên cứu.
a. Nghiên cứu xác định hàm lợng hoạt chất sinh học hormon steroid (testosteron,
progesteron, cortilson, oestradoen) trong các đối tợng nghiên cứu theo phơng pháp miễn
dịch Eliza trên máy Multiskan - Phần Lan với kit của hãng BiotechMỹ.
Phơng pháp miễn dịch ELISA : là phơng pháp miễn dịch enzym với kháng thể đa dòng có
độ nhậy rất cao và sự tách từ qua 1 pha rắn. Các hormone steroid của mẫu, của chuẩn và của đối
chứng phản ứng với kháng thể đa dòng đã đợc đánh dấu bằng fluorescein ở trong ống thử và
cạnh tranh với dẫn xuất của hormone steroid đã đợc đánh dấu bằng enzym để gắn vào số lợng
hạn chế kháng thể. Một chất tách đặc biệt sẽ tách hormone steroid ra khỏi mối liên kết với SHBG
và do đó lợng hormone steroid tuần hoàn tổng số sẽ đợc xác định. Lợng dẫn xuất hormone
steroid đã đợc gắn tỷ lệ nghịch với lợng hormone steroid có ở trong mẫu.
Sau 1 khoảng thời gian ủ là 30 phút ở 37
0
C, chất lợng thể kháng lại flurorescein (đã đợc
gắn với các phần tử có thể từ tính hoá) sẽ đợc cho thêm vào ở mức d thừa(D). Chất kháng thể
này gắn nhanh và đặc hiệu với phức hợp dẫn xuất của hormone steroid kháng thể và sẽ lắng xuống
trong 1 từ trờng mà không cần phải ly tâm, phần trên sẽ đợc đổ đi và phần cặn đợc rửa. Cơ chất
trong tất cả các ống đợc ủ với 1 dung dịch cơ chất của enzym (F). Sau khi ủ 30 phút ở 37
0
C thì
dừng phản ứng bằng cách cho vào dung dịch dừng phản ứng(G). Cờng độ của mầu sắc của ống
đợc xác định bằng so mầu, cờng độ của mầu sắc xuất hiện do phản ứng enzym tỷ lệ nghịch với
nồng độ của kháng nguyên đang tồn tại. Với mẫu chuẩn sẽ dựng đợc đờng cong chuẩn và từ đó
có thể xác định đợc nồng độ kháng nguyên cha biết có trong mẫu cần phân tích.
Mr.Nam - 23 - 8/8/2007
b. Nghiên cứu xác định hàm lợng hoạt chất sinh học, các nguyên tố khoáng vi lợng
cần thiết (Fe, Zn, Mn, Se) trong các đối tợng nghiên cứu bằng phơng pháp phân tích
huỳnh quang tia X trên máy ký hiệu XRF SEA-2110 của Nhật.
Phơng pháp phân tích huỳnh quang tia X là một trong những phơng pháp hiện đại và tiên

- Các chỉ tiêu nguyên tố vi lợng đợc đo trên máy phân tích huỳnh quang tia X trên máy
ký hiệu XRF SEA-2110 của Nhật.
- Các chỉ tiêu axit amin đợc đo trên máy axit amin tự động của Nhật.
- Các chỉ tiêu huyết học đợc đo trên máy Sysmexse-9500 Nhật cho phép xác định đợc 32
chỉ tiêu huyết học khác nhau.
- Các chỉ tiêu phản xạ tâm lý đợc đo trên máy SK2000 tại Viện Khoa học Thể dục Thể
thao.
- Các chỉ tiêu nhịp tim, oxy mạch, VO
2
max, tiêu thụ oxy, chuyển hoá năng lợng, công suất
vận động, gắng sức tối đa đợc đo trên hệ thống Cosmed K4B
2
Máy của Italia, là thiết bị hiện
đại nhất hiện nay của Viện Khoa học Thể dục Thể thao. Cosmed là thiết bị đo từ xa, đợc cấu tạo
tinh vi, gọn nhẹ, có thể truyền dữ liệu từ thiết bị phân tích tới nơI thu nhận thông tin (Monitor màn
hình vi tính) với khoảng cách 800m, nên Cosmed K4B
2
đợc ứng dụng trong việc kiểm tra vận động
viên không chỉ ở trong phòng thí nghiệm mà cả trên hiện trờng tập luyện nh sân vận động, nhà
thi đấu. Với phơng pháp kiểm tra các thông số y sinh bằng thiết bị Cosmed K4B
2
là một thiết bị
hiện đại , có độ chính xác cao. Cosmed K4B
2
hoạt động theo nguyên lý Knipping. Đó là sự kết hợp
giữa phơng pháp kiểm tra chức năng của hệ tuần hoàn và hô hấp (Cardiospirometre) với phơng
pháp đo công suất (Ergomatre) diễn ra trong suốt quá trình thực hiện bài tập. Do đó, phơng pháp
này còn có tên là (Cardiosproegometre) Tên đầy đủ là
- Các chỉ tiêu thành tích đợc các huấn luyện viên trực tiếp kiểm tra.


7. Alanine 2.24 3.50 4.11
8. Acginin-Histidin 3.02 3.10 4.12
9. Histidin 4.05 4.85 5.24
10. Valine 2.45 2.55 2.48
11.Methionin+ Valine 3.19 4.68 3.75
12. Phenylalanine 4.38 6.96 5.14
13. Isoleucin 7.12 6.50 6.40
14. Leucine-isoleucine 3.92 2.90 3.08
15. Lysine 4.08 3.87 3.07
16. 4-Hydroproline 6.48 7.80 5.08
17. Cysteine 3.01 2.82 2.01


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status