HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ BẮC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY THỰC PHẨM CHÂU Á
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN – BẮC NINH
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Mã số:
60 44 03 01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trịnh Quang Huy
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bắc
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH..........................................................................................................................x
THESIS ABSTRACT.......................................................................................................................xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI....................................................................1
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.............................................................................2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................2
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN.......3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................................................4
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH SNACK (KHOAI
TÂY CHIÊN)...........................................................................................................4
2.1.1. Thế giới..............................................................................................................................4
2.1.2. Việt Nam............................................................................................................................4
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của khoai tây...............................................................................5
Hình 2.1. Tỷ lệ cơ cấu các ngành sản xuất chính tại Bắc Ninh.......................................................6
Hình 2.6. Mô hình xử lý nước thải theo bể SBR..........................................................................17
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................18
3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU............................................................................18
3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU..........................................................................18
3.3. ĐỐI TƯỢNG/VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU....................................................18
3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................18
3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................18
3.5.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp........................................................................18
Hình 3.2. Quy trình xử lý nước và vị trí lấy mẫu sau khi cải tạo..................................................21
3.5.4. Chỉ tiêu phân tích và phương pháp đo.............................................................................21
3.5.5. Phương pháp tính toán công trình xử lý..........................................................................22
3.5.6. Phương pháp đánh giá.....................................................................................................22
3.5.7. Phương pháp xử lý số liệu và trình bày kết quả...............................................................22
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..............................................................................................23
4.1.1. Vị trí nhà máy...............................................................................................23
Hình 4.1. Vị trí của nhà máy trong KCN Tiên Sơn – tỉnh Bắc Ninh....................23
Hình 4.2. Quy trình sản xuất bánh Snack từ khoai tây................................................................25
4.2.1. Đặc tính nước thải và thông số thiết kế.......................................................27
Hình 4.4. Quy trình công nghệ xử lý nước thải hiện tại của nhà máy.........................................29
Bảng 4.3. Giá trị trung bình của một số thông số đo đạc trong nước thải
thực tế công ty...........................................................................................................................30
Bảng 4.4. Tính toán hiệu suất xử lý theo thiết kế của công ty....................................................30
Bảng 4.5. Hiệu suất xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước thải.................................................31
Bảng 4.6. Hiện trạng các thiết bị sử dụng trong hệ thống..........................................................34
iv
Bộ Tài nguyên và môi trường
BTCT
Bê tông cốt thép
CTR
Chất thải rắn
COD
Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa sinh học)
KCN
Khu công nghiệp
HACCP
Hazard Analysis Critical Control Points: Hệ thóng phân
tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn trong thực phẩm
SCR
Song chắn rác
STT
DANH MỤC HÌNH..........................................................................................................................x
THESIS ABSTRACT.......................................................................................................................xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI....................................................................1
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.............................................................................2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................2
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN.......3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................................................4
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT BÁNH SNACK (KHOAI
TÂY CHIÊN)...........................................................................................................4
2.1.1. Thế giới..............................................................................................................................4
2.1.2. Việt Nam............................................................................................................................4
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của khoai tây...............................................................................5
Hình 2.1. Tỷ lệ cơ cấu các ngành sản xuất chính tại Bắc Ninh.......................................................6
2.2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN
LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM.........................................................................................................6
2.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Snack khoai tây...................................................6
Hình 2.2. Quy trình sản xuất Snack từ khoai tây...........................................................................7
2.2.2. Các vấn đề môi trường phát sinh và biện pháp quản lý.....................................................8
Bảng 2.2. Thống kê tải lượng chất thải một số cơ sở chế biến thực phẩm điển hình trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh................................................................................................................................9
2.3. CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM................10
2.3.1. Các giai đoạn xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm...............................................10
a.Giai đoạn tiền xử lý.................................................................................................................10
Song chắn rác............................................................................................................................10
c.Giai đoạn xử lý cấp 2...............................................................................................................11
(1)Bể lọc sinh học ngập nước....................................................................................................11
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..............................................................................................23
4.1.1. Vị trí nhà máy...............................................................................................23
Hình 4.1. Vị trí của nhà máy trong KCN Tiên Sơn – tỉnh Bắc Ninh....................23
Hình 4.2. Quy trình sản xuất bánh Snack từ khoai tây................................................................25
4.2.1. Đặc tính nước thải và thông số thiết kế.......................................................27
Hình 4.4. Quy trình công nghệ xử lý nước thải hiện tại của nhà máy.........................................29
Bảng 4.3. Giá trị trung bình của một số thông số đo đạc trong nước thải
thực tế công ty...........................................................................................................................30
Bảng 4.4. Tính toán hiệu suất xử lý theo thiết kế của công ty....................................................30
Bảng 4.5. Hiệu suất xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước thải.................................................31
viii
Bảng 4.6. Hiện trạng các thiết bị sử dụng trong hệ thống..........................................................34
Hình 4.5. Quy trình công nghệ xử lý nước thải theo phương án đề xuất...................................39
Bảng 4.7. Hiệu xuất xử lý nước thải ở dòng 1.............................................................................40
Bảng 4.8. Hiệu xuất xử lý nước thải ở dòng 2.............................................................................40
Bảng 4.9. Hiệu xuất xử lý sau khi hòa trộn hai dòng nước thải..................................................40
Bảng 4.13. Các thông số cơ bản tính toán bể Aerotank kiểu xáo trộn hoàn toàn.......................52
Bảng 4.14. Chi phí xây dựng các công trình................................................................................56
Bảng 4.15. Chi phí song chắn rác................................................................................................57
Bảng 4.16. Chi phí bể lắng sơ cấp...............................................................................................57
Bảng 4.17. Chi phí xây dựng bể tuyển nổi..................................................................................57
Bảng 4.18. Chi phí về công nhân vận hành.................................................................................58
Bảng 4.19. Chi phí về điện năng tiêu thụ....................................................................................58
5.1. KẾT LUẬN.....................................................................................................60
2.2.2. Các vấn đề môi trường phát sinh và biện pháp quản lý.....................................................8
Bảng 2.2. Thống kê tải lượng chất thải một số cơ sở chế biến thực phẩm điển hình trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh................................................................................................................................9
2.3. CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM................10
2.3.1. Các giai đoạn xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm...............................................10
a.Giai đoạn tiền xử lý.................................................................................................................10
Song chắn rác............................................................................................................................10
c.Giai đoạn xử lý cấp 2...............................................................................................................11
(1)Bể lọc sinh học ngập nước....................................................................................................11
Hình 2.3. Giá thể vi sinh vật của bể lọc sinh học ngập nước tại công ty Acecook......................12
(2)Bể lọc sinh học nhỏ giọt........................................................................................................12
x
Hình 2.4. Bể hiếu khí truyền thống tại nhà máy Bia Sài Gòn – Phú Thọ......................................12
d. Sau xử lý................................................................................................................................13
Khử trùng bằng clo hoặc các hợp chất của clo...........................................................................14
Khử trùng bằng ô zôn................................................................................................................14
2.3.2. Một số mô hình xử lý nước thải sản xuất chế biến thực phẩm ......................................14
2.3.2.1. Mô hình xử lý theo phương pháp hóa lý kết hợp sinh học......................14
Hình 2.5. Mô hình xử lý nước thải theo phương pháp hóa lý kết hợp sinh học.........................15
2.3.2.2. Mô hình xử lý theo bể SBR......................................................................16
Hình 2.6. Mô hình xử lý nước thải theo bể SBR..........................................................................17
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................18
3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU............................................................................18
Bảng 4.9. Hiệu xuất xử lý sau khi hòa trộn hai dòng nước thải..................................................40
Bảng 4.13. Các thông số cơ bản tính toán bể Aerotank kiểu xáo trộn hoàn toàn.......................52
Bảng 4.14. Chi phí xây dựng các công trình................................................................................56
Bảng 4.15. Chi phí song chắn rác................................................................................................57
Bảng 4.16. Chi phí bể lắng sơ cấp...............................................................................................57
Bảng 4.17. Chi phí xây dựng bể tuyển nổi..................................................................................57
Bảng 4.18. Chi phí về công nhân vận hành.................................................................................58
Bảng 4.19. Chi phí về điện năng tiêu thụ....................................................................................58
5.1. KẾT LUẬN.....................................................................................................60
5.2. KIẾN NGHỊ....................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................62
xii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Báo cáo này nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của
nhà máy chế biến thực phẩm Châu Á tại KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh dựa trên
hiện trạng xử lý hiện tại của nhà máy. Bằng các phương pháp nghiên cứu khác
nhau: Điều tra thu thập số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo về tình hình phát
triển của nhà máy, khảo sát thực địa cho thấy hiệu quả xử lý nước thải của nhà
máy không cao do: song chắn rác không tách được rác, bể tách dầu không tách
được dầu, vi sinh vật bị ức chế nên bể sinh học xử lý không hiệu quả,...Dựa trên
phương pháp lấy mẫu, tính toán và đánh giá hiệu quả xử lý để phân tích và đánh
giá phương án đề xuất. . Kết hợp các phương tính toán, đánh giá hiệu quả xử lý
của hệ thống. Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành đưa ra giải pháp: Thay bể tách
dầu bằng bể tuyển nổi, lắp đặt nhiều song chắn rác thô, bổ sung song chắn rác
tinh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các công trình xử lý cấp 2, cấp 3 hoạt động
hiệu quả. Đề tài đã tính toán thiết kế đối với các hệ thống đề nghị nâng cấp và hệ
Tình hình lương thực thực phẩm trên thế giới đang khủng hoảng, nạn thiếu
lương thực là vấn đề cần giải quyết ở tất cả các nước. Sản xuất khoai tây được
xem như là một hướng để giải quyết ở tất cả các nước. Sản xuất khoai tây được
xem như là một hướng để giải quyết khủng hoảng. Khoai tây được xem là lương
thực cần thiết đứng thứ 2 sau gạo. Do vậy tất cả các quốc gia đều xem các vấn đề
sản xuất chế biến và xuất khẩu khoai tây là vô cùng quan trọng để giải quyết các
vấn đề về thiếu lương thực thực phẩm trên thế giới. Do nhu cầu của thị trường
nhiều công ty đã chế biến nhiều sản phẩm hơn từ khoai tây như là: Khoai tây
chiên, snack, bim bim,... Quá trình sản xuất khoai tây chiên của các công ty dẫn
đến các vấn đề về môi trường, đặc biệt là nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất
có đặc tính ô nhiễm rất cao nếu thải trực tiếp ra ngoài môi trường sẽ làm ô nhiễm
nguồn nước mặt, nước ngầm, đất,... Vì vậy, nước thải sinh ra từ quá trình sản
xuất khoai tây chiên cần phải xử lý trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
Công ty TNHH Công nghệ thực phẩm Châu Á tại Khu công nghiệp Tiên Sơn
– Bắc Ninh là doanh nghiệp sản xuất, chế biến các mặt hàng thực phẩm (chủ yếu
là sản xuất Snack khoai tây). Sản phẩm mì ăn liền của công ty đạt Huy chương
vàng thực phẩm an toàn năm 2003; Giấy chứng nhận Hàng Việt Nam chất lượng
cao năm 2007 do người tiêu dùng bình chọn,…Công ty đã đưa ra thị trường trong
và ngoài nước sản phẩm Snack có chất lượng cao với nhiều chủng loại khác
nhau. Công ty đi vào hoạt động năm 2003 nhưng đến năm 2013 công ty tiến hành
xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo công suất thiết kế 790 m 3/ngày. Công
suất xử lý thực tế của nhà máy là 495 m3/ngày, theo kết quả chương trình quan
trắc định kỳ của nhà máy (tháng 06/2015) thì một số chỉ tiêu như dầu mỡ
khoáng,
BOD5,
COD,
TSS,...vượt
- Yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý nước thải: Song chắn thô hoạt
động chưa hiệu quả, kích thước song chắn d= 20mm trong khi chất thải rắn có
nhiều kích thước khác nhau (vỏ khoai, tinh bột,...), lượng dầu mỡ phát sinh nhiều
nhưng có lẫn các chất rắn khác -> hiệu quả bể tách dầu không cao.
- Hoạt động của các bể sinh học (UASB, sinh học hiếu khí) hoạt động
không hiệu quả do vi sinh vật bị ức chế.
- > Cần quan tâm đến vấn đề giải pháp quản lý (giám sát chặt chẽ nguồn
thải từ quá trình sản xuất, phân dòng nguồn thải), giải pháp kỹ thuật (khắc phục
các tình trạng xử lý sơ bộ như: song chắn rác thô, song chắn rác tinh,...để loại bỏ
được lượng chất thải rắn lơ lửng-> tránh gây ức chế sự hoạt động của các bể sinh
học). Khắc phục được các bước tiền xử lý và xử lý cấp 1 sẽ giảm được áp lực cho
các bể sinh học phía sau, từ đó sẽ nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
suất xử lý nước thải của nhà máy thực phẩm Châu Á.
- Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của nhà máy thực
phẩm Châu Á (công nghệ, chi phí).
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống xử lý nước thải sản xuất snack tại công ty
Chế biến thực phẩm Châu Á – KCN Tiên Sơn – Bắc Ninh với công suất thực tế
2
450 m3/ngày.
- Thời gian: Từ tháng 01/2015 - tháng 05/2016.
- Không gian: Công ty TNHH Công nghệ Chế biến thực phẩm Châu Á tại
KCN Tiên Sơn – huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh.
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu hiện trạng hệ thống xử lý nước thải, nghiên cứu cải tạo hệ
tổng sản lượng 320 triệu tấn và mức tăng trung bình 2,02% mỗi năm (Nguồn:
Trung tâm khoai tây quốc tế - CIP, 2012). Trong những năm gần đây, sản xuất
khoai tây có xu hướng chuyển dịch mạnh từ các nước phát triển sang các nước
đang phát triển với tỷ lệ (%) tương ứng là 89/11 năm 2010 và 64/36 năm 2012.
Theo dự báo của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO), tỷ lệ này sẽ là 50/50 vào
năm 2020. Sự gia tăng của sản xuất khoai tây khu vực các nước đang phát triển
diễn ra chủ yếu ở các nước châu Á (04 lần) và Mỹ latin (2 lần). Trong đó, Trung
Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia hàng đầu về sản xuất là tiêu thụ khoai tây (Trung
tâm khoai tây quốc tế - CIP, 2012).
Chế biến khoai tây là ngành công nghiệp quan trọng, mỗi năm sử dụng
khoảng 10% sản lượng khoai tây thế giới (Nguồn: Trung tâm khoai tây quốc tế CIP, 2012). Khoai tây chiên lát (chip) là sản phẩm chế biến rất phổ biến, mỗi
năm đem lại doanh thu 16,4 tỷ đô-la Mỹ (năm 2012), chiếm 35,5% tổng doanh
thu của các loại thực phẩm ăn nhanh (snacks) toàn cầu (Wikipedia, 2012).
2.1.2. Việt Nam
Ở Việt Nam, ngành chế biến khoai tây mới xuất hiện chưa được 10 năm
nhưng đang phát triển rất mạnh mẽ. Tiêu dùng khoai tây đang chuyển từ thị
trường tiêu thụ tươi sang các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng như khoai tây
rán chẳng hạn. Sản phẩm chế biến từ khoai tây khá đa dạng như khoai tây rán,
chiên, và tinh bột. Sản phẩm khoai tây chiên kiểu Pháp và khoai tây rán giòn đã
trở nên quen thuộc với người Việt Nam, với các thương hiệu: Poca Zon Zon,
Snack, Bim bim,...
Khoai tây là nguồn thực phẩm tươi ngon và cung cấp các chất dinh dưỡng
như Vitamin C, B6, chất xơ, sắt,... có lợi cho sức khỏe do trong khoai tây có
thành phần hóa học là nhiều hợp chất khác nhau (Nguyễn Linh, 2016). Công
dụng của khoai tây.
4
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của khoai tây
Thành phần hóa học của củ khoai tây dao động trong khoảng khá rộng, tùy
thuộc vào giống, chất lượng giống, kỹ thuật canh tác, đất trồng khí hậu,... và
thường bị biến đổi trong quá trình bảo quản, chế biến, tiêu thụ. Do khoai tây có
giá trị về mặt dinh dưỡng cao nên con người ngày càng có nhu cầu chế biến
khoai tây thành các món ăn khác nhau như thức ăn trong mỗi bữa ăn, thức ăn
nhanh (sack, khoai tây chiên, khoai tây rán, nguyên liệu để sản xuất bim bim,...)
và các món ăn nhanh là khẩu vị chung của giới trẻ ngày nay.
Theo kết quả khảo sát thực tế của Dự án thúc đẩy sản xuất khoai tây Việt
Nam, tỷ trọng thị trường khoai tây chế biến nội địa là 40% sản phẩm tiêu thụ ở
siêu thị: 20% bán cho các nhà hàng khách sạn, 30% tiêu thụ qua đại lý, 5% bán
cho trường học, 5% bán cho người rong (Minh Hiếu, 2008).
Hiện nay tổng nhu cầu khoai tây dành cho chế biến khoảng 15.000 tấn/năm
nhưng chỉ có 35% trong số đó là sử dụng nguyên liệu trong nước, các nhà chế
biến vẫn phải nhập khoảng 10.000 tấn khoai tây/năm, từ Anh, Trung Quốc, Hà
Lan, Úc.
Tuy mỗi năm nước ta sản xuất ra 500.000 – 700.000 tấn khoai tây nhưng
chưa đến 1% sản lượng đó được sử dụng chế biến. Do nguồn cung trong nước
mang tính thời vụ cao, thường canh tác vào vụ đông xuân nên khoai tây trong
nước chỉ sẵn có trong 6 tháng (từ tháng 12 đến tháng 5), trong khi nhu cầu đòi
hỏi cung cấp nguyên liệu suốt cả năm (Minh Hiếu, 2008).
Chất lượng khoai tây trong nước cũng đang là trở ngại đối với chế biến.
Mặc dù một số hợp tác xã đã sử dụng vật liệu trồng tốt và giống chất lượng cao,
nhưng sản lượng của các đơn vị này chưa nhiều nên vẫn không đủ sản phẩm cho
chế biến.
5
Tỉnh Bắc Ninh là một trong những tỉnh có số lượng doanh nghiệp đầu tư
vào ngành sản xuất snack đứng đầu thế giới. Bắc Ninh là một trong những tỉnh
Máy rửa khoai
Máy gọt vỏ
Kiểm tra
Máy cắt lát
Nước
Máy rửa
Nước thải, CTR: đất, cát,...
CTR: Vỏ khoai
CTR: Khoai hỏng
Ồn
Nước thải, CTR
Làm ráo nước
Dầu, gia vi, nước
Tẩm gia vị
Mùi, CTR: túi nilon,...
Bao bì, nhãn
Đóng gói
CTR: bao bì, nhãn hỏng
Xuất hàng
- Thành phần: Chủ yếu chứa các chất hữu cơ ít độc có nguồn gốc thực vật
hoặc động vật. Chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật đa phần là các bon hydrat chứa ít chất béo và protein nên dễ dàng bị phân huỷ bởi vi sinh. Chất thải
có nguồn gốc động vật có thành phần chủ yếu là protein và chất béo khó bị phân
huỷ bởi vi sinh vật. Các cơ sở chế biến thực phầm thường gây ô nhiễm mùi và
nước thải trong nhiều trường hợp cũng góp phần quan trọng gây ô nhiễm mùi.
- Biện pháp quản lý: Đối với các doanh nghiệp nằm trong KCN (khu công
nghiệp) thường được Ban quản lý giám sát chặt chẽ nguồn thải đầu ra. Doanh
nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT,
cột B trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý chung của KCN trước khi thải ra môi
trường tiếp nhận. Doanh nghiệp nào không có hệ thống xử lý phải trả chi phí xử
lý nước thải (nhân hệ số k về chỉ tiêu vượt ngưỡng cho phép – lấy theo chỉ tiêu
COD) để khu công nghiệp xử lý. Đối với các doanh nghiệp không nằm trong
KCN thì đa phần chưa có hệ thống xử lý, nước thải sau quá trình sản xuất được
xả thằng ra ngoài môi trường.
- Nước thải hiện nay được quản lý dựa theo các văn bản pháp lý: Nghị định
số 80/2014/NĐ –CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước
thải; Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013
của Chính Phủ - Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường; QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước thải công nghiệp;...
8
+ Chất thải rắn
Nguồn chất thải rắn từ nhà máy chế biến thực phẩm chủ yếu trong quá trình
sản xuất và sinh hoạt của công nhân viên.
- Ở kho chứa nguyên liệu, nguyên liệu rơi vãi, không thu gom và phân loại
sẽ phân hủy gây ô nhiễm đất.
225
16.520
3
65
900
2.710
14
750
60
620,2
3
150
1.485
4.904,4
16.650
21.960