HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ BẮC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY THỰC PHẨM CHÂU Á
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN – BẮC NINH
Chuyên ngành:
Mã số:
Khoa học môi trường
60 44 03 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Quang Huy
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bắc
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan........................................................................................................i
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt .......................................................................................... v
Danh mục bảng ..................................................................................................vi
Danh mục hình ..................................................................................................vii
T hesis abstract. ..................................................................................................ix
Phần 1. Mở đầu.................................................................................................. 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2.3.1. Các giai đoạn xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm ....................... 10
2.3.2. Một số mô hình xử lý nước thải sản xuất chế biến thực phẩm ................ 14
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ................................................ 18
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ............................................................................... 18
3.3.
Đối tượng/vật liệu nghiên cứu ................................................................. 18
3.2.
3.4.
3.5.
Thời gian nghiên cứu .............................................................................. 18
Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 18
Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 18
iii
3.5.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ................................................. 18
3.5.2. Phương pháp khảo sát thực địa............................................................... 20
3.5.3. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản ......................................................... 21
3.5.4. Chỉ tiêu phân tích và phương pháp đo .................................................... 21
Kết luận .................................................................................................. 60
Kiến nghị ................................................................................................ 60
Tài liệu tham khảo ............................................................................................. 62
Phụ lục .............................................................................................................. 64
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BOD
BTNMT
Nghĩa tiếng Việt
Biological Oxygen Demand (nhu cầu oxy hóa sinh học)
Bộ Tài nguyên và môi trường
BTCT
Bê tông cốt thép
COD
Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa sinh học)
STT
TTSS
XLNT
Số thứ tự
Chất rắn lơ lửng
Xử lý nước thải
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của khoai tây ....................................................... 5
Bảng 2.2. Thống kê tải lượng chất thải một số cơ sở chế biến thực phẩm
điển hình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ................................................... 9
Bảng 3.1. Các thông số phân tích....................................................................... 22
Bảng 4.2. Thông số thiết kế lý thuyết của hệ thống xử lý nước thải nhà máy ..... 28
Bảng 4.3. Giá trị trung bình của một số thông số đo đạc trong nước thải
thực tế công ty ................................................................................... 30
Bảng 4.4. Tính toán hiệu suất xử lý theo thiết kế của công ty ............................ 30
Bảng 4.5. Hiệu suất xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước thải.......................... 31
Acecook ........................................................................................... 12
Hình 2.4. Bể hiếu khí truyền thống tại nhà máy Bia Sài Gòn – Phú Thọ ............ 12
Hình 2.5. Mô hình xử lý nước thải theo phương pháp hóa lý kết hợp sinh học ....... 15
Hình 2.6. Mô hình xử lý nước thải theo bể SBR ................................................ 17
Hình 3.1. Quy trình xử lý nước và vị trí lấy mẫu hiện trạng ............................... 20
Hình 3.2. Quy trình xử lý nước và vị trí lấy mẫu sau khi cải tạo ........................ 21
Hình 4.1. Vị trí của nhà máy trong KCN Tiên Sơn – tỉnh Bắc Ninh ................... 23
Hình 4.2. Quy trình sản xuất bánh Snack từ khoai tây....................................... 25
Hình 4.3. Quy trình công nghệ xử lý nước thải hiện tại của nhà máy ................. 29
Hình 4.4. Quy trình công nghệ xử lý nước thải theo phương án đề xuất ............. 39
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Báo cáo này nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của
nhà máy chế biến thực phẩm Châu Á tại KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh dựa trên
hiện trạng xử lý hiện tại của nhà máy. Bằng các phương pháp nghiên cứu khác
nhau: Điều tra thu thập số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo về tình hình phát
triển của nhà máy, khảo sát thực địa cho thấy hiệu quả xử lý nước thải của nhà
máy không cao do: song chắn rác không tách được rác, bể tách dầu không tách
method. Combining the methods of calculating, evaluating the effectiveness of
the system processor. On that basis, we conduct a solution: Replace the oil
separator tank with flotation tanks, installation of multiple parallel coarse
screens, additional cleaning of crystals to create favorable conditions for the
grant process 2, level 3 operational efficiency. The theme was designed to
calculate the recommended system upgrades and system operational tests showed
high treatment effectiveness (achieving QCVN 40: 2011/BTNMT, column B).
ix
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tình hình lương thực thực phẩm trên thế giới đang khủng hoảng, nạn thiếu
lương thực là vấn đề cần giải quyết ở tất cả các nước. Sản xuất khoai tây được
xem như là một hướng để giải quyết ở tất cả các nước. Sản xuất khoai tây được
xem như là một hướng để giải quyết khủng hoảng. Khoai tây được xem là lương
thực cần thiết đứng thứ 2 sau gạo. Do vậy tất cả các quốc gia đều xem các vấn đề
sản xuất chế biến và xuất khẩu khoai tây là vô cùng quan trọng để giải quyết các
vấn đề về thiếu lương thực thực phẩm trên thế giới. Do nhu cầu của thị trường
nhiều công ty đã chế biến nhiều sản phẩm hơn từ khoai tây như là: Khoai tây
chiên, snack, bim bim,... Quá trình sản xuất khoai tây chiên của các công ty dẫn
chi phí của quá trình xử lý nước thải. Do đó, để tìm hiểu rõ hơn về hiệu quả xử lý
nước thải của nhà máy và tìm ra giải pháp để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chế
biến thực phẩm, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý
nước thải của nhà máy thực phẩm Châu Á tại KCN Tiên Sơn – Bắc Ninh”.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiện tại, hệ thống xử lý nước thải của nhà máy chế biến thực phẩm Châu Á
hoạt động không hiệu quả, để tìm hiểu tình trạng và nguyên nhân của quá trình
xử lý, tác giả luận văn đã đặt ra các giả thuyết như:
- Vấn đề quản lý nội vi (quản lý từ khâu sản xuất) của nhà máy đạt hiệu
quả chưa?
- Yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý nước thải: Song chắn thô hoạt
động chưa hiệu quả, kích thước song chắn d= 20mm trong khi chất thải rắn có
nhiều kích thước khác nhau (vỏ khoai, tinh bột,...), lượng dầu mỡ phát sinh nhiều
nhưng có lẫn các chất rắn khác -> hiệu quả bể tách dầu không cao.
- Hoạt động của các bể sinh học (UASB, sinh học hiếu khí) hoạt động
không hiệu quả do vi sinh vật bị ức chế.
- > Cần quan tâm đến vấn đề giải pháp quản lý (giám sát chặt chẽ nguồn
thải từ quá trình sản xuất, phân dòng nguồn thải), giải pháp kỹ thuật (khắc phục
thống xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất Snack tại công ty chế biến thực phẩm
Châu Á;
+ Nghiên cứu hiệu quả tách dầu của bể tuyển nổi đối với nước thải có hàm
lượng dầu thực vật cao.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học:
+ Bổ sung thông tin về các yếu tố chi phối tới hiệu suất xử lý nước thải của
công nghệ bằng biện pháp sinh học kết hợp hóa lý đang được áp dụng cho nhóm
ngành chế biến thực phẩm.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý nước thải tại công ty chế biến
thực phẩm Châu Á nhằm đảm bảo chi phí và hiệu quả về mặt bảo vệ môi trường.
+ Là mô hình có thể tham khảo cho các đối tượng/công ty cùng nhóm
ngành nghề sản xuất (ngành chế biến thực phẩm).
+ Đề tài sẽ đánh giá được hiệu xuất xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước
thải từ đó đưa ra biện pháp cải tạo nâng cao hiệu quả xử lý nước thải. Sau khi cải
tạo hệ thống thì chất lượng nước thải ra ngoài đạt tiêu chuẩn QCVN
40:2011/BTNMT, cột B, giúp công ty thực hiện tốt quy định của nhà nước về
bảo vệ môi trường, nâng cao danh tiếng của công ty trên thương trường về hệ
thống sản xuất sản phẩm “sạch, xanh”.
Ở Việt Nam, ngành chế biến khoai tây mới xuất hiện chưa được 10 năm
nhưng đang phát triển rất mạnh mẽ. Tiêu dùng khoai tây đang chuyển từ thị
trường tiêu thụ tươi sang các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng như khoai tây
rán chẳng hạn. Sản phẩm chế biến từ khoai tây khá đa dạng như khoai tây rán,
chiên, và tinh bột. Sản phẩm khoai tây chiên kiểu Pháp và khoai tây rán giòn đã
trở nên quen thuộc với người Việt Nam, với các thương hiệu: Poca Zon Zon,
Snack, Bim bim,...
Khoai tây là nguồn thực phẩm tươi ngon và cung cấp các chất dinh dưỡng
như Vitamin C, B6, chất xơ, sắt,... có lợi cho sức khỏe do trong khoai tây có
thành phần hóa học là nhiều hợp chất khác nhau (Nguyễn Linh, 2016). Công
dụng của khoai tây.
4
STT
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của khoai tây
Thành phần hóa học
1
Nước
3
2,2
Nguồn: Lê Việt Mẫn (2015)
Thành phần hóa học của củ khoai tây dao động trong khoảng khá rộng, tùy
thuộc vào giống, chất lượng giống, kỹ thuật canh tác, đất trồng khí hậu,... và
thường bị biến đổi trong quá trình bảo quản, chế biến, tiêu thụ. Do khoai tây có
giá trị về mặt dinh dưỡng cao nên con người ngày càng có nhu cầu chế biến
khoai tây thành các món ăn khác nhau như thức ăn trong mỗi bữa ăn, thức ăn
nhanh (sack, khoai tây chiên, khoai tây rán, nguyên liệu để sản xuất bim bim,...)
và các món ăn nhanh là khẩu vị chung của giới trẻ ngày nay.
Theo kết quả khảo sát thực tế của Dự án thúc đẩy sản xuất khoai tây Việt
Nam, tỷ trọng thị trường khoai tây chế biến nội địa là 40% sản phẩm tiêu thụ ở
siêu thị: 20% bán cho các nhà hàng khách sạn, 30% tiêu thụ qua đại lý, 5% bán
cho trường học, 5% bán cho người rong (Minh Hiếu, 2008).
Hiện nay tổng nhu cầu khoai tây dành cho chế biến khoảng 15.000 tấn/năm
nhưng chỉ có 35% trong số đó là sử dụng nguyên liệu trong nước, các nhà chế
biến vẫn phải nhập khoảng 10.000 tấn khoai tây/năm, từ Anh, Trung Quốc, Hà
Lan, Úc.
Tuy mỗi năm nước ta sản xuất ra 500.000 – 700.000 tấn khoai tây nhưng
chưa đến 1% sản lượng đó được sử dụng chế biến. Do nguồn cung trong nước
mang tính thời vụ cao, thường canh tác vào vụ đông xuân nên khoai tây trong
thực phẩm khoảng 85 doanh nghiệp, trong đó có một số doanh nghiệp nổi tiếng
như: Nước giải khát Pepsico, nhà máy sản xuất Suntory, Mì Acecook, thực phẩm
Châu Á,...
Theo dự báo của Trưởng ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh thì số lượng
các doanh nghiệp có ngành nghề chế biến lương thực, thực phẩm sẽ đầu tư vào
tỉnh tăng khoảng 15% giai đoạn 2016 - 2020.
2.2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI
CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM
2.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Snack khoai tây
Quá trình sản xuất Snack khoai tây theo quy trình sản xuất như sau:
6
Khoai tây
Nguyên liệu
Kho lưu trữ
Nước
Máy rửa khoai
Máy gọt vỏ
Kiểm tra
Máy cắt lát
250g đường, có tỷ trọng riêng Băng chuyền làm ráo nước (nhằm tăng chất lượng của sản
phẩm, khoai được làm ráo nước trên băng chuyền) --> Thiết bị rán liên tục (khoai
7
được đưa qua thiết bị rán băng chuyền liên tục) --> băng chuyền loại bớt dầu ăn
và làm mát -> thiết bị trộn gia vị (gia vị được phun ở dạng bột và bám đồng đều
trên khoai tây) --> đóng gói (có thể sử dụng thiết bị đóng gói tự động hoặc bán tự
động. đóng gói tuỳ theo yêu cầu của khách hàng --> cung cấp ra thị trường (Vân
Anh, 2015).
2.2.2. Các vấn đề môi trường phát sinh và biện pháp quản lý
Quá trình sản xuất Snack khoai tây sẽ phát sinh các tác động chính đến môi
trường là nước thải, chất thải rắn, khí thải.
+ Nước thải
lượng nước thải công nghiệp;...
8
+ Chất thải rắn
Nguồn chất thải rắn từ nhà máy chế biến thực phẩm chủ yếu trong quá trình
sản xuất và sinh hoạt của công nhân viên.
- Ở kho chứa nguyên liệu, nguyên liệu rơi vãi, không thu gom và phân loại
sẽ phân hủy gây ô nhiễm đất.
- Chất thải rạo ra gồm có các chất thải từ quá trình xử lý nguyên liệu, quá
trình đóng gói, hoạt động của quá trình sử dụng nhiên liệu (than), bùn từ hệ thống
xử lý nước thải.
Hầu hết các chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất đều là những chất có
khả năng tái chế, tái sử dụng cao. Do vậy, nếu làm tốt công tác thu gom sẽ làm
giảm thiểu đáng kể nguồn phát thải ra môi trường.
Theo kết quả điều tra, tính toán lượng CTR, CTNH của ngành trên toàn địa
bàn tỉnh như sau:
Bảng 2.2. Thống kê tải lượng chất thải một số cơ sở chế biến thực phẩm điển
hình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Địa điểm
Nhà máy chế biến thực phẩm Châu
Á-KCN Tiên Sơn
Nhà máy sản xuất nước giải khát
Pepsico-KCN Vsip
Nhà máy chế biến thực phẩm, nước
giải khát Suntory-KCN Vsip
Các cơ sở sản xuất miến dong
3
150
1.485
4.904,4
16.650
21.960
36
732
65
6.360
-
Chất thải rắn được quản lý dựa trên các văn bản pháp lý: Nghị định số
38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và
phế liệu; Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban
hành ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quản lý
chất thải nguy hại,...
+ Khí thải
- Nguồn gốc phát sinh: Quá trình vận chuyển bốc dỡ nguyên vật liệu và sản
phẩm; khí thải từ quá trình lò than cấp cho nồi hơi; hoạt động phương tiên tham
9
Song chắn rác được sử dụng nhằm giữ lại các vật thô như giẻ lau, giấy rác,
vỏ chai... ở trong song chắn. Các song chắn rác thường được đặt nghiêng theo
dòng chảy 1 góc 65-700.
Song chắn có khe hở song song từ 10-30mm đặt nghiêng từ 30 – 600 so với
chiều dòng nước chảy để dễ dàng cào rác từ dưới lên. Vận tốc qua song chắn từ
0,3 – 0,6m/s; lấy rác có thể dùng cào có động cơ điều khiển tự động hay điều
khiển thủ công (Nguồn: Giáo trình xử lý nước thải công nghiệp, NXB Xây Dựng).
Bể tách dầu mỡ
Có hai loại bể tách dầu mỡ: Bể tách dầu theo nguyên lý trọng lực và tách
dầu bằng tuyển nổi.
Bể tách dầu mỡ có thể tách theo nguyên lý trọng lực, bể có cấu tạo mặt
bằng là hình tròn hoặc chữ nhật, tải trọng thủy lực: 33m3/m2 ngày, chiều sâu
vùng tách dầu mỡ từ 1,8 – 2,1m. Thời gian lưu nước từ 1 – 2h. Hiệu quả tách dầu
10
mỡ phụ thuộc vào trình trạng lý học của dầu mỡ. Nếu dầu mỡ dạng hòa tan hiệu
quả có thể đạt đến 90%, nếu ở dạng nhũ tương, huyền phù hiệu quả chỉ đạt 60%
(Lương Đức Phẩm, 2012).
Tách dầu mỡ bằng tuyển nổi: Chỉ tiêu thiết kế (tải trọng thủy lực từ 50 –
150 m3/m2 ngày, tỷ lệ nước tuần hoàn để bảo hòa khí R = 25 – 100%, thời gian
Bể lọc sinh học ngập nước là loại công trình có giá thể thay cho vật liệu lọc,
đặt ngập trong nước để vi sinh vật dính bám. Vi sinh vật phát triển thành các lớp
màng để hấp thụ các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong dòng nước thải khi
chuyển động qua bề mặt lớp đệm. Bể có thể hoạt động trong điều kiện nước thải
không có ôxy (bể kỵ khí) hoặc được sục khí để bão hòa ôxy (bể hiếu khí).
Giá thể của vi sinh vật hiếu khí là các tấm nhựa hình sóng vật liệu PVC, HIPS
hoặc ABS, dày từ 0,25 đến 0,35 mm, gắn với nhau thành khối hoặc các linh kiện
nhựa hình dạng kích thước khác nhau xếp thành khối trong bể. Oxy phân tán vào
11
nước nhờ thiết bị khuếch tán khí, aerolif hoặc ejectơ. Trong bể, nước thải được
bão hòa ôxy tạo thành dòng động liên tục qua các lớp đệm vi sinh. Thời gian
nước lưu lại trong bể trên 2 giờ. Hiệu suất xử lý theo BOD5 trong bể từ 70 đến
90% (Lương Đức Phẩm, 2012).
Hình 2.3. Giá thể vi sinh vật của bể lọc sinh học ngập nước tại công ty Acecook
(2) Bể lọc sinh học nhỏ giọt
Dạng bể lọc sinh học nhỏ giọt được cấp gió tự nhiên hoặc cấp gió nhân tạo.
Thông gió tự nhiên thực hiện qua các cửa cấp gió bố trí đều khắp bề mặt thành
bể. Tổng diện tích lỗ cấp gió trong phạm vi sàn bể và sàn lọc là 1-5% diện tích bể
lọc. Thành bể kín để thông gió nhân tạo.
Bể hiếu khí truyền thống
Các kỹ thuật khử trùng nước thải chế biến thực phẩm:
Khử trùng bằng tia cực tím (Ultraviolet radiation – UV)
Khử trùng bằng tia cực tím chỉ áp dụng đối với nước thải sau khi làm sạch
sinh học hoàn toàn và hiệu quả hấp thụ tia cực tím của nước thải đạt tối thiểu là
70%. Máng tiếp xúc khử trùng bằng tia cực tím được thiết kế bằng bê tông
cốt thép, số đơn nguyên xác định tùy theo công suất trạm xử lý nhưng tối thiểu
là 2 đơn nguyên. Mỗi đơn nguyên cần được trang bị tối thiểu 2 module đèn tia
cực tím. Đèn cực tím có khả năng phát xạ 90% sóng UV có tần số 260 nm, công
suất mỗi đèn không thấp hơn 26,7 UV-W. Các loại đèn thường được chế tạo dạng
ống có chiều dài 0,75m - 1,5 m, đường kính 1,5cm - 2,0 cm. Đèn được bố trí cố
định theo module. Các đèn trong từng module được lắp đặt song song với nhau,
khoảng cách giữa tâm đèn 6,0 cm. Mỗi đèn được đặt trong ống lồng bằng thạch
anh có độ dày 1mm, có khả năng truyền qua tối thiểu là 90% lượng phát xạ tia
cực tím tại bước sóng 260 nm (Nguồn: />
13
Khử trùng bằng clo hoặc các hợp chất của clo
Thông thường, nước thải sau xử lý sinh học được khử trùng bằng clo lỏng,
nước javel (NaOCl), hay Canxi hypoclorit (Ca(OCl)).
Khử trùng bằng ô zôn
Hệ thống khử trùng bằng Ô zôn bao gồm thiết bị điều chế ô zôn và thiết bị phản
ứng (hòa trộn và tiếp xúc ô zôn với nước thải). Hệ thống điều chế ô zôn bao gồm:
thiết bị cấp khí, máy cấp điện, thiết bị điều chế ô zôn và các thiết bị làm nguội. Hệ
thống phản ứng bao gồm: thiết bị phân phối và tiếp xúc, thiết bị xử lý ô zôn dư trong
Nguồn: Lan Anh (2015)
Chất nổi được vớt bằng hệ thống gạt bùn và đưa về bể gom bùn. Nước từ bể
tuyển nổi chảy sang bể aerotank. Bể Aerotank có nhiệm vụ xử lý các chất hữu cơ
còn lại trong nước thải. Trong bể Aerotank diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu
cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí.
Trong bể Aerotank có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cung cấp oxi,
tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân giải các
chất ô nhiễm. Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và hòa tan
có trong nước để sinh trưởng. Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông
bùn dễ lắng gọi là bùn hoạt tính.
Nước thải sau bể lắng sẽ tự chảy sang bể trung gian và được bơm qua bể lọc
áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính, để loại bỏ các hợp
chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân
giải sinh học và halogen hữu cơ. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể
nano dạng khô để loại bỏ lượng TSS còn sót lại trong nước thải, đồng thời khử
trùng nước thải trước khi nước thải được xả thải vào nguồn tiếp nhận. Nước sau
15