Header Page 1 of 148.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG
NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TỔ CHỨC
VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - NĂM 2015
Footer Page 1 of 148.
Header Page 2 of 148.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG
NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TỔ CHỨC
VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
Header Page 4 of 148.
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ
trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận án.
Tác giả xin được trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Nghiên cứu quản lý
kinh tế Trung ương, Hội đồng Khoa học, Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo của
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương đã hết sức tạo điều kiện cho tác giả
trong quá trình học tập và nghiên cứu suốt những năm qua.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thày giáo hướng dẫn – PGS.TS. Lê
Xuân Bá không chỉhướng dẫn khoa học mà còn chỉ bảo tận tình và liên tục theo sát
quá trình nghiên cứu của tác giả.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các chuyên gia, đại diện các tổ chức và cá
nhân có tên trong Phụ lục Luận án đã dành thời gian chia sẻ ý kiến, sẵn sàng giúp
đỡ tác giả hoàn thành các nội dung khảo sát.
Tác giả biết ơn các nhà khoa học, các thày cô giáo đã góp nhiều ý kiến quý
báu giúp tác giả từng bước thực hiện luận án và góp phần quan trọng vào việc hoàn
thiện luận án của tác giả.
Cảm ơn Ban Lãnh đạo Trường Đại học Đại Nam, bạn bè, đồng nghiệp thân
thiết đã luôn ở bên, khích lệ, hỗ trợ tác giả vượt qua những khó khăn, sắp xếp thời
gian để hoàn thành luận án.
Cuối cùng, xin gửi tình cảm yêu thương và lòng biết ơn từ tận đáy lòng tới
cha mẹ, những thành viên thân yêu nhất trong gia đình nhỏ và cả gia đình lớn đã
luôn dành cho tác giả sự chia sẻ, cảm thông, động viên lớn lao nhất.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 09 năm 2015
Tác giả luận án
2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài
1
3
2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước
5
2.3 Những vấn đề thuộc đề tài chưa được các công trình nghiên cứu đã công
bố giải quyết
7
2.4 Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết
3. Mục tiêu của đề tài luận án
3.1 Mục tiêu tổng quát
3.2 Mục tiêu cụ thể
4. Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án
4.1 Đối tượng nghiên cứu
3
9
10
10
10
11
11
1.1.1 Các tổ chức tài chính trung gian
16
1.1.1.1 Khái niệm
16
1.1.1.2 Chức năng
16
Footer Page 5 of 148.
Header Page 6 of 148.
iv
1.1.1.3 Các tổ chức tài chính trung gian
17
1.1.2 Công ty tài chính
17
1.1.2.1 Khái niệm
1.2.3 Các tiêu chí và chỉ tiêu xác định, đánh giá mô hình tổ chức công ty tài chính
32
1.2.4 Những yêu cầu đặt ra đối với mô hình tổ chức của công ty tài chính
34
1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty tài chính
36
1.3.1 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty tài chính
36
1.3.1.1 Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính
36
1.3.1.2 Nghiệp vụ mở tài khoản của công ty tài chính
36
1.3.1.3 Hoạt động góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính
37
1.3.1.4 Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính
1.4.4 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
54
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
56
2.1 Khái quát về các công ty tài chính ở Việt Nam
56
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển các công ty tài chính ở Việt Nam
56
2.1.2 Khái quát về tình hình hoạt động của các công ty tài chính ở Việt Nam
58
2.1.2.1 Nhóm các công ty tài chính tiêu dùng
58
Footer Page 6 of 148.
Header Page 7 of 148.
2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của các công ty tài chính ở Việt Nam
72
2.3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của các công ty tài chính cổ phần
72
2.3.1.1 Sơ lược về tình hình cơ cấu cổ đông
72
2.3.1.2 Tình hình kinh doanh của các CTTC cổ phần
74
2.3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của các công ty tài chính TNHH MTV
77
2.3.2.1 Công ty Tài chính TNHH MTV Cao su Việt Nam (RFC)
77
2.3.2.2 Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu Điện (PTF)
79
2.3.2.3 Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp Tàu thủy (VFC)
91
2.4.2.2 Hạn chế và nguyên nhân
92
2.4.3 Tổng hợp đánh giá thực trạng mô hình tổ chức và hoạt động kinh doanh
của các CTTC ở Việt Nam
101
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC
VÀ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY
TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
106
3.1 Cơ hội, thách thức đối với các công ty tài chính ở Việt Nam thời kỳ tới
106
3.1.1 Cơ hội đối với các công ty tài chính
105
3.1.1.1 Nhu cầu về nguồn vốn và các dịch vụ tài chính của xã hội rất lớn
106
3.1.1.2 Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn
3.1.2.4 Áp lực về việc phải tạo ra và duy trì được hệ thống hồ sơ gọn nhẹ và
đáp ứng khoản vay nhanh chóng
112
3.2 Chủ trương của Đảng, Nhà nước và quan điểm của tác giả về hoàn
thiện mô hình tổ chức và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các CTTC
ở Việt Nam
111
3.2.1 Một số chủ trương chung của Đảng và Nhà nước
112
3.2.1.1 Tái cơ cấu các công ty tài chính
112
3.2.1.2 Các tập đoàn/tổng công ty cần chú trọng phát triển theo chiều sâu và
thực hiện thoái vốn tại các CTTC trực thuộc
114
3.2.2 Quan điểm của tác giả
115
3.2.2.1 CTTC trực thuộc các tập đoàn/tổng công ty nhà nước là mô hình
không phù hợp với điều kiện Việt Nam
3.3.1.2 Chuyển đổi mô hình hoạt động tùy theo thế mạnh của từng CTTC
119
3.3.1.3 Hoàn thiện hệ thống quy định nội bộ của các CTTC
120
3.3.1.4 Nâng cao vai trò của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ
121
3.3.1.5 Đầu tư đổi mới hệ thống công nghệ thông tin
122
3.3.2 Nhóm giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh những dịch vụ hiện tại
của các công ty tài chính
123
3.3.2.1 Phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới
123
3.3.2.2 Đẩy mạnh việc hợp tác với các NHTM và giữa các CTTC
124
137
3.3.3.1 Tận dụng tối đa tiềm lực của NHTM nhận sáp nhập, hợp nhất
138
3.3.3.2 Nhanh chóng xây dựng và phát triển các điểm giới thiệu dịch vụ, thiết
lập mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
138
3.3.3.3 Xây dựng các sản phẩm mới mà thị trường còn nhiều tiềm năng
138
3.3.3.4 Xây dựng các biểu lãi suất khác nhau để hạn chế rủi ro và tăng tính
chuyên nghiệp trong cung cấp dịch vụ
138
3.3.3.5 Hợp tác với đối tác chiến lược nước ngoài để được tiếp cận với nền
tảng công nghệ hiện đại và phương thức quản trị rủi ro tiên tiến và hoàn chỉnh
139
3.4 Điều kiện đảm bảo thực hiện các giải pháp
140
3.4.2.2 Giám sát quá trình M&A giữa NHTM và CTTC
143
3.4.2.3 Cần có thêm những chế tài để quản lý cũng như hỗ trợ phát triển tín
dụng tiêu dùng của CTTC
144
3.4.2.4 Nên áp dụng trần lãi suất cho vay đối với CTTC trong giai đoạn đầu
và tiến tới để các CTTC tự quyết định lãi suất theo quy luật thị trường
144
3.4.2.5 Kiểm soát rủi ro để tránh “bong bóng” tín dụng tài chính cá nhân
145
3.4.2.6 Tăng cường sự phát triển của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia
để hỗ trợ cho các CTTC hoạt động hiệu quả hơn
146
3.4.3 Về phía các tập đoàn/tổng công ty sở hữu vốn tại các công ty tài chính
146
3.4.3.1 Công tác giám sát hoạt động đối với các CTTC trực thuộc
148
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN ÁN
150
TÀI LIỆU THAM KHẢO
151
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Mẫu phiếu khảo sát ý kiến khách hàng doanh nghiệp
1
Phụ lục 2: Mẫu phiếu khảo sát ý kiến khách hàng cá nhân
3
Phụ lục 3: Tổng hợp kết quả khảo sát khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch
vụ của công ty tài chính
6
Phụ lục 4: Tổng hợp kết quả khảo sát khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ
của công ty tài chính
Phụ lục 11: Tổng hợp tình hình tài chính của 10 CTTC có vốn góp của tập
đoàn/tổng công ty
52
Phụ lục 12: Tình hình kinh doanh và phát triển của các công ty tài chính tiêu
dùng ở Việt Nam.
60
Footer Page 10 of 148.
Header Page 11 of 148.
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Cụm từ Tiếng Việt
BVPS
Giá trị sổ sách/cổ phần (Book value per share)
CFC
Công ty Tài chính cổ phần Xi măng
Nhà xuất bản
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng Thương mại
NHTW
Ngân hàng Trung ương
PTF
Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu Điện
TCTD
Tổ chức tín dụng
TFC
Công ty Tài chính cổ phần Dệt may Việt Nam
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty Tài chính cổ phần Hóa chất Việt Nam
VFC
Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp Tàu thủy
VNĐ
Việt Nam Đồng
VVF
Công ty Tài chính cổ phần Vinaconex – Viettel
Footer Page 11 of 148.
Header Page 12 of 148.
x
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp tình hình của các công ty tài chính ở Việt Nam…………... ...60
Bảng 2.2: Số liệu bình quân về tình hình kinh doanh của 5 CTTC cổ phần………75
Bảng 2.3. Tổng hợp tình hình tài chính của TFC giai đoạn 2011-2014…………...76
Bảng 2.4. Tổng hợp tình hình tài chính của RFC giai đoạn 2011-2014…………...79
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu tài chính của PTF giai đoạn 2011-2014………………...80
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu tài chính của VFC giai đoạn 2011-2014………………..81
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu tài chính của CMF giai đoạn 2011-2013……………….85
Footer Page 13 of 148.
Header Page 14 of 148.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Công ty Tài chính (CTTC) đã và đang tồn tại ở các nước phát triển và
đang phát triển trên thế giới. Tuy có một số điểm chung nhưng mô hình CTTC
cũng có những điểm khác biệt giữa các nước và các thời kỳ khác nhau. Khuôn
khổ pháp lý và sự hoạt động thực tiễn của các CTTC tạo nên những mô hình
CTTC khác nhau giữa các nước.
Sự ra đời của CTTC tại Việt Nam có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với
phát triển kinh tế thị trường hiện đại ở Việt Nam. Tuy còn khá mới mẻ nhưng
các CTTC đang cạnh tranh với các ngân hàng thương mại (NHTM) và tạo nên sự
đa dạng, bổ trợ lẫn nhau, góp phần tạo nên sự sôi động của thị trường tài chính,
cho hệ thống các tổ chức tín dụng trung gian, góp phần tạo nên những luồng vốn
linh hoạt và thêm nhiều sự lựa chọn cho các doanh nghiệp và cá nhân. Tuy
nhiên, thực hiện các cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO), các CTTC sẽ phải đối mặt với cạnh tranh từ các CTTC nói riêng và các
tổ chức tín dụng (TCTD) nói chung trên thế giới đang mong muốn thâm nhập
vào thị trường Việt Nam. Bên cạnh đó, với những diễn biến trong và hậu giai
đoạn khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu thời gian qua, đã xuất
hiện và hình thành những trật tự mới, đã làm thay đổi cấu trúc, vị trí và vai trò
của hệ thống các tổ chức tài chính ở Việt Nam cũng như thế giới. Những tồn tại,
khiếm khuyết đã được bộc lộ một cách tự nhiên, trong đó có CTTC mà đặc biệt
là các CTTC do tập đoàn/tổng công ty sở hữu 100% vốn hoặc góp vốn sáng lập.
tối thiểu (CAR) của các CTTC này chỉ còn 3,35% (tính cả các CTTC có vốn chủ
sở hữu âm), trong khi mức tối thiểu theo quy định của NHNN là 9% [37]; (2)
Vốn chủ sở hữu thâm hụt. Trong 10 CTTC được xem xét thì có đến 3 CTTC đã
mất toàn bộ vốn điều lệ được cấp và thâm hụt thêm 1.112 tỷ đồng. Đây thực sự
là điều đáng lo ngại đối với hiệu quả hoạt động của các CTTC có vốn góp của
các tập đoàn/tổng công ty ở Việt Nam nói riêng cũng như với hệ thống các
TCTD phi ngân hàng ở Việt Nam nói chung. (3) Nợ xấu và trích lập dự phòng
của các CTTC rất lớn. Có những CTTC nợ xấu đến hơn 80% hay những CTTC
thua lỗ lớn và kéo dài. Ước tính nợ xấu cuối 2014 của khối CTTC ít nhất khoảng
30% tức là vượt giới hạn cho phép khoảng 10 lần; (4) Giá trị sổ sách/cổ phần
(BVPS) thấp hơn mệnh giá (dưới 10.000 đồng/cổ phần). Chỉ số này cao nhất chỉ
khoảng 12.000 đồng/cổ phần, có những CTTC giá trị sổ sách/cổ phần chỉ còn
5.000-6.000 đồng/cổ phần, có những CTTC ghi nhận số âm do vốn chủ sở hữu bị
thâm hụt... Bên cạnh đó, còn nhiều vấn đề phức tạp khác khó xử lý đang tồn tại
dai dẳng những năm gần đây.
Footer Page 15 of 148.
Header Page 16 of 148.
3
Ngoài những tác động khách quan của cuộc khủng hoảng tài chính và suy
thoái kinh tế toàn cầu vừa qua, nguyên nhân chính thuộc về vấn đề quản trị rủi ro,
năng lực điều hành và những bất cập về chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt
động của các CTTC ở Việt Nam... Ngoài ra, các CTTC ra đời cùng quá trình
hình thành các tập đoàn từ các tổng công ty 90, 91 có thể nói là mô hình “mang
tính lịch sử” nhằm mục đích tăng cường sức mạnh cho các tập đoàn/tổng công ty.
Thực tế, các tập đoàn/tổng công ty cũng đang trong quá trình tái cấu trúc mạnh
Cùng tác giả Sundararajan, V. Petersen, Arne B. Sensenbrener, Gabriel,
May 1996, IMF, trong bài Central Bank Reform in the Transition Economies
(Cải cách ngân hàng nhà nước ở các nền kinh tế chuyển đổi) đã bàn về cải cách
NHNN nói chung, trong đó đặc biệt lưu ý đến việc thực hiện chức năng thanh tra
và giám sát. Thanh tra nói riêng phải được phối kết hợp chặt chẽ với chương
trình đổi mới các NHTM quốc doanh và các DNNN; tất cả phải đặt trong tiến
trình chung về cải cách thể chế, tổ chức bộ máy nhà nước. Vai trò bộ chủ quản
của NHNN đối với các TCTD, đặc biệt là với các NHTM NN sẽ “chấm hết” khi
các nền kinh tế thực sự bước vào hội nhập và hội nhập đầy đủ. Những yêu cầu
mang tính phổ biến như “tạo sân chơi bình đẳng”, “cạnh tranh hợp pháp”,
“chống bảo hộ và độc quyền”, “công khai, minh bạch”, “nới lỏng tiến tới tự do
hoá”... sẽ buộc NHNN phải thay đổi cách thức hành xử tồn tại bấy lâu nay đối
với một trong những nhóm được hưởng lợi ích (stakeholders) quan trọng nhất
của mình. Điều đó hàm ý rằng, hoạt động giám sát ngân hàng sẽ phải được thay
đổi một cách căn bản trên cơ sở tập trung hoá, hướng đến mục tiêu bảo đảm an
toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tài chính, phù hợp với thông
lệ quốc tế.[30]
Trong cuốn “Principles of Corporate Finance” (Những nguyên tắc của tài
chính công ty), New York: McGraw-Hill and McGraw-Hill Irwin, xuất bản lần
đầu năm 1981, tái bản lần thứ 11 năm 2014. Tác giả nói đến quá trình hình thành
và sử dụng các của cải trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích chủ
sở hữu không quan trọng dưới hình thức tổ chức kinh doanh nào mà đối với mỗi
doanh nghiệp, đặc biệt là với các doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính ngân
hàng thì càng cần đề cao việc tuyển dụng nhân sự quản lý cấp cao có kinh
nghiệm về quản trị rủi ro để đại diện lợi ích của các chủ sở hữu và ra các quyết
định. [29]
Jeffrey Carmichael and Michael Pomerleano (2011), The Development
and Regulation of non-Bank Financial Institutions, the World Bank, Washington
D.C. (Phát triển và quản lý các tổ chức tài chính phi ngân hàng).Trong cuốn
sách này, các tác giả chỉ ra rằng các tổ chức tài chính phi ngân hàng đang ngày
và số lượng hồ sơ xin cấp phép ngày càng tăng do việc thành lập NHTM khó
khăn hơn. Ngoài việc khẳng định ý nghĩa của CTTC trong việc góp phần tạo
kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, điểm đáng lưu ý ở cuối bài viết tác giả đã trích
dẫn ý kiến lo ngại của ông Martin Rama, chuyên gia kinh tế trưởng WB tại Việt
Nam khẳng định “Việc thành lập tập đoàn kinh tế ồ ạt, xin thành lập CTTC cũng
như xin thành lập ngân hàng đã được cảnh báo ẩn chứa nhiều bất lợi, không chỉ
đối với hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam mà còn cả với nền kinh tế. Bài
học của Chi-lê, một trong những nước đã trải qua chặng đường chuyển đổi như
Footer Page 18 of 148.
Header Page 19 of 148.
6
Việt Nam cũng đã gặp bất ổn vào năm 1998 bởi sự đổ vỡ của mô hình này khi
việc cho vay trong nội bộ tập đoàn không được kiểm soát chặt chẽ như cơ chế
giám sát hoạt động ngân hàng”.[11]
Trong bài viết “Quản trị rủi ro tín dụng tại các CTTC trong các tập đoàn
kinh tế theo khuyến nghị của Ủy ban Basel” trên Tạp chí Thương mại số
1+2/2013, tác giả Phùng Việt Hà đã có bảng số liệu khảo sát hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng tại Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (CTTC lớn
nhất ở Việt Nam), số liệu cho thấy trong giai đoạn từ 2007-2010, dư nợ càng
tăng thì nợ xấu càng cao và luôn vượt giới hạn an toàn đối với TCTD.[13]
Một trong những công trình sớm nhất phải kể đến là Luận án Phó tiến sỹ
khoa học kinh tế của Tiến sỹ Vũ Duy Hào (thực hiện tại Đại học Kinh tế Quốc
dân năm 1996) nghiên cứu về “Giải pháp hoàn thiện và phát triển các loại hình
trung gian tài chính ở nước ta hiện nay”.Thời điểm này Việt Nam chưa có
CTTC nào được ra đời. Luận án của tác giả xem xét gợi ý về những loại hình
thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: Kinh nghiệm và giải pháp”.Thực trạng hoạt
động của Công ty Tài chính Dầu khí – được thành lập năm 2000 – đã được phản
ánh khá đầy đủ và rõ nét trong đề tài. Trên cơ sở phân tích những định hướng
hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, tác giả đã đề xuất phương hướng
hoạt động và giải pháp, kiến nghị để Công ty Tài chính Dầu khí tiếp tục phát huy
vai trò tốt hơn trong nội bộ Tập đoàn cũng như trên thị trường tài chính.[23]
“Tổ chức kiểm toán nội bộ tại các công ty tài chính Việt Nam” – nghiên
cứu sinh Lê Thị Thu Hà, tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã bảo vệ thành
công luận án năm 2011. Nội dung chính khai thác khía cạnh chuyên môn sâu đó
là hoàn thiện công tác tổ chức kiểm toán nội bộ tại các CTTC. Tác giả nhìn nhận
CTTC với vai trò là một TCTD phi ngân hàng và có những đặc thù riêng trong
hoạt động nên việc tổ chức tốt công tác kiểm toán nội bộ sẽ giúp các CTTC hạn
chế rủi ro và quản trị tốt doanh nghiệp.[12]
Tính đến thời điểm này, luận án tiến sỹ mới nhất đã được công bố có liên
quan đến CTTC ở Việt Nam là “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích trong
các công ty tài chính ở Việt Nam” (năm 2012) của tác giả Hồ Thị Thu Hương,
nghiên cứu sinh tại Học viện Tài chính. Đây là đề tài thuộc chuyên ngành kế
toán. Trên cơ sở các chỉ tiêu phân tích tài chính nói chung và qua nghiên cứu,
phân tích thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính đang được áp dụng tại
các CTTC, tác giả đã chỉ ra những tồn tại của hệ thống chỉ tiêu này và đề xuất
các nội dung hoàn thiện cũng như điều kiện vận dụng hệ thống chỉ tiêu đó tại các
CTTC ở Việt Nam hiện nay.[16]
2.3 Những vấn đề thuộc đề tài chưa được các công trình nghiên cứu đã công
bố giải quyết
Footer Page 20 of 148.
Header Page 21 of 148.
Thời điểm đó và đến khi hợp nhất với Ngân hàng TMCP Phương Tây, đây là
CTTC được coi là năng động, có sự hậu thuẫn và tạo điều kiện rất lớn từ phía
Footer Page 21 of 148.
Header Page 22 of 148.
9
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, do vậy hoạt động có hiệu quả nhất. Các CTTC
khác không có được những lợi thế này nên những kết quả nghiên cứu chủ yếu
được xem xét vận dụng cho đơn vị đó, do vậy, chưa đủ khái quát hóa.
- Những nghiên cứu gần đây đều liên quan đến những khía cạnh là những
công cụ kế toán, kiểm toán, hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính đối với mô hình
CTTC. Chưa có nghiên cứu nào phản ánh và cung cấp thông tin chỉ rõ về giai
đoạn đi qua khủng hoảng và sự thích ứng của các CTTC.
Thứ hai, Về khía cạnh mô hình tổ chức, chưa chỉ ra và chứng minh những
hạn chế thực sự của mô hình CTTC nói chung với đặc thù tại thị trường Việt
Nam cũng như sự phối hợp trong nội bộ các tập đoàn/tổng công ty.
Thứ ba, Chưa giải quyết thành công và chỉ rõ phương hướng, đường đi
phù hợp cho các CTTC, đặc biệt là trong bối cảnh phải cạnh tranh không chỉ với
các NHTM trong nước mà còn với các TCTD là NHTM và phi ngân hàng nước
ngoài đang và sẽ có mặt ở Việt Nam.
Thứ tư, Còn thiếu những nghiên cứu mang tính cập nhật và xem xét về
loại hình doanh nghiệp này trong “Đề án tái cấu trúc hệ thống TCTD và các
công ty bảo hiểm của Việt Nam” mà Chính phủ đã phê duyệt.
2.4 Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết
Trên cơ sở tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu và trên cơ sở những
“khoảng trống” trong các nghiên cứu trước đây, đề tài luận án dự kiến sẽ tập
Để thực hiện được mục tiêu tổng quát nêu trên, luận án sẽ thực hiện
những mục tiêu cụ thể sau đây:
(i) Hệ thống hóa và luận giải rõ khung lý thuyết phân tích, đánh giá mô
hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của các CTTC.
(ii) Xác định rõ bản chất, đặc điểm kinh doanh và vị trí của CTTC thuộc
các tập đoàn/tổng công ty.
(iii) Tổng quan và làm rõ kinh nghiệm về mô hình tổ chức và hoạt động
kinh doanh của các CTTC ở các nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm
đối với Việt Nam.
(iv) Phân tích, đánh giá đúng thực trạng mô hình tổ chức và hoạt động
kinh doanh của các CTTC thuộc các tập đoàn/tổng công ty ở Việt Nam.
(v) Xác định những quan điểm/phương hướng để hoàn thiện mô hình tổ
chức và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các CTTC thuộc các tập đoàn/tổng
công ty ở Việt Nam.
(vi) Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện mô hình tổ
chức và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh đối với các CTTC thuộc các tập
đoàn/tổng công ty ở Việt Nam thời kỳ tới.
Footer Page 23 of 148.
Header Page 24 of 148.
11
4. Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là mô hình tổ chức và hoạt động kinh
doanh của các CTTC ở Việt Nam.
4.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
12
giả sẽ tập trung nghiên cứu các CTTC có vốn góp của tập đoàn/tổng công ty.
Các CTTC tiêu dùng dưới đây sẽ không thuộc phạm vi của luận án:[36]
(1) Công ty tài chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam JACCS (JACCS
International Vietnam Finance Company Limited).
(2) Công ty tài chính TNHH MTV Toyota Việt Nam (Toyota Financial
Services Vietnam Company Limited).
(3) Công ty tài chính TNHH MTV Home credit Việt Nam (100% vốn
nước ngoài) - Home Credit Vietnam Finance Company Limited. Tên cũ: Công ty
tài chính TNHH MTV PPF Việt Nam.
(4) Công ty tài chính TNHH MTV Prudential Việt Nam (100% vốn nước
ngoài) - Prudential Vietnam Finance Company Limited.
(5) Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà TP.
Hồ Chí Minh (HD Finance). Tên cũ: Công ty TNHH MTV tài chính Việt –
Societe Generale.
(6) Công ty tài chính TNHH MTV Mirae Asset (Việt Nam) - Mirae Asset
Finance Company (Vietnam) Limited.
(7) Công ty tài chính cổ phần Handico - Handico Finance Joint Stock
Company.
Như vậy, luận án sẽ chỉ tập trung nghiên cứu 10 CTTC có vốn góp của
các tập đoàn/tổng công ty của Việt Nam, bao gồm:
(1) Công ty tài chính TNHH MTV Bưu điện (Post and Telecommunication
Finance Company Limited)
(2) Công ty tài chính TNHH MTV Cao su Việt Nam (Rubber Finance
Company Limited)
(3) Công ty tài chính TNHH MTV Tàu thuỷ (Vietnam Shipbuilding
Finance Company Limited)
(4) Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng