khóa luận tốt nghiệp giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán ở việt nam trong điều kiện hội nhập - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA:
QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
TOREIGN
TTWDE
IINIVERSirr
KHOA
LUẬN TỐT
NGHIÊP
Tên
đề
tài:
GIẢI
PHÁP PHIU
TRIỂN
HOẠT
ĐỘNG
KINH
DOANH cún
CÁC CÔNG
TV
CHỨNG
KHOIÍN


GS.GVCC.NGUT
Đinh Xuân Trình

Nội,
tháng
li
-
2006
Giải
pháp phát
triển
hoạt
dòng
kinh
doanh
của
các Công
ty
Chúng khoán ở
Việt
Nam
trong
điểu
kiên hòi nháp
MỤC LỤC
LỜI
NÓI ĐẦU Ì
CHƯƠNG Ì
-
TỔNG

Huy
động
vốn
đẩu
tư cho nền
kinh
tế.
6
1.1.2.
Cung
cấp
môi
trường
đẩu tư cho
công chúng
6
1.1.3.
Tạo
tính thanh khoản
cho các
chứng khoán
6
1.1.4.
Đánh
giá
hoạt động
của
doanh nghiệp
7
1.1.5.

chức chính

liên quan
đến thị
trường chứng khoán
9
1.3. Các
nguyên
tữc
hoạt động
cơ bản
lo
1.4. Phân
loại
thị
trường
chứng
khoán
li
Ì .4. Ì.
Căn
cứ vào
phương
thức
hoạt
động
của thị
trường
li
Ì .4.2.

Phân
loại công
ty
chứng
khoán
13
2.2.1.
Căn cứ
theo
đặc
điểm
sở hữu:

hai loại
hình
tổ
chức
CTCK
cơ bản
như
sau:
13
2.2.2.
Căn cứ
theo lĩnh
vực
hoạt động kinh doanh:

thể
khái

Loại hình công
ty
cổ phần 18
2.4.2. Loại hình công
ty
trách nhiệm
hữu hạn một
thành viên
18
2.5.
Vai trò
của
công
ty
chứng
khoán
đối với
sự
phát triển
của
TTCKX9
li -
Các
hoạt
động
kinh
doanh
chính của công
ty
chứng khoán 21

động
tư vấn:
22
2.1.1.
Theo
hình thức
của
hoạt động
tư vấn:

thể
gồm: 22
2.1.2.
Theo mức độ
uy
quyền
của
hoạt động
tư vấn:
22
2.1.3.
Theo
đối
tượng
của
hoạt động
tư vấn:
23
2.2.
Hoạt động

CỦA
CÁC
CTCK
VN
HIỆN
NAY 31
ì
-
quá trình phát
triển
của các
CTCK
VN 32
1.
Nhớng
kết
quả
hoạt
động đáng khích
lệ
giai
đoạn
2000
-
2005
33
1.1. Đối với
doanh
thu
từ

CTCK
VN
hiện
nay 39
1.
Nhớng
mặt
đạt
đuợc
về
hoạt
động
kinh
doanh
chứng khoán của
CTCK
VN ; ' „ 39
1.1. Hoạt động môi
giới
chứng
khoán
39
1.2. Hoạt động
tư vấn
đầu

chứng
khoán 44
1.4. Hoạt động
bảo

TTCK
còn
hạn
chế.
56
2.1.2.
Hệ
thống pháp luật
về các
hoạt động
của
CTCK
còn bất
cập.57
2.2. Môi
trường hoạt động chưa thuận
lợi
59
2.3. Vốn nhỏ

61
2.4. Nguởn nhân
lực
chua đủ năng
lực
62
2.5. Năng
lực
quản
trị công

Các
đối thủ
cạnh tranh
67
2.8.3.
Đánh
giá khả
năng cạnh tranh theo lĩnh
vực
hoạt động
68
Trăn Thu
Minh
-
A3-QTKD-K41
Giải
pháp phát
triển
hoạt
đổng
kinh
doanh của
các Còng
ty
Chứng khoán

Việt
Nam
trong
diêu kiên

Hoàn
thiện
hệ
thống
pháp
luật
về doanh
nghiệp,
chứng
khoán và
TTCK
.7. " '. .7. 70
1.1.
Hoàn
thiện
và nhanh chóng
đưa
Luật chứng khoán vào thực
tiễn
;
" ; .7. 70
1.2. Hoàn
thiện
môi
trường thể chế trong
lĩnh
vực dịch
vụ
kinh
doanh

2.3. Hoạt động tự doanh
CK 73
2.4. Hoạt động
bảo
lãnh phát hành
CK 74
2.5. Hoạt động quản

danh
mục đầu tư 75
li
-
Nhóm
nhậng
giải
pháp
về
phát
triển
thị
trường
76
1.
Xây
dựng
chiến
lược phát
triển
toàn
diện thị

vụ
chứng
khoán
81
7.
Tạo môi trường
thuận
lợi
cho
các
hoạt
động
của
CTCK 83
in -
Nhóm
nhậng
giải
pháp
về
nâng
cao
năng
lực hoạt
động
của
CTCK
VN
.T T.
„ .„.„ '.

động
kinh
doanh của
CTCK VN
cả
trong
nước

ra
quốc
tê.
86
4.
Nâng
cao
nâng
lực
quản
trị
công
ty
88
5. ứng
dụng
công
nghệ
hiện
đại,
tâng
cường

lực
cạnh
tranh
của
các
CTCK
để đủ
điều
kiện
hội
nhập quốc
tế
90
6.1.
Các
giải
pháp

mô 90
6.2.
Các
giải
pháp
vi
m 91
KẾT
LUẬN.

^ ^ ^'^^'^93
Trân


đồ
2: Khối
li
(Back
Office)
của
CTCK:
17
BẢNG
Bảng
1:
Doanh
thu từng hoạt
động
kinh
doanh
giai
đoạn 2001
-
2005:
34
Bảng
2: Tổng số
tài
khoản
mở
giao
dịch chứng
khoán

giói
trái
phiếu
một
số
CTCK
lớn
tháng
06/2006:
43
Bảng
5: Tinh
hình
thực
hiện
hoạt
động
môi
giới
chưng
chợ
quỹ
dầu
tư một
số
CTCK
lớn
tháng
06/2006:
44

danh
mục đẩu tư
tháng
06/2006:
54
Bảng
10: Tổng
kết
về vốn của các
CTCK
năm
2005:
62
BIỂU ĐỐ
Biểu
đồ
1:
Kết quả
kinh
doanh
các
CTCK VN
giai
đoàng
2000
-
2005:
33
Biểu
đồ

từng hoạt
động
trên
doanh
thu từ hoạt
động
kinh
doanh của
các
CTCK
năm
2005:
36
Trán
Thu
Minh
-
A3-QTKD-K41
Giải
pháp phát
triển
hoạt
dông
kinh
doanh
của
các Cống
ty
Chứng khoán


giá
trị
bảo lãnh tháng
06/2006:
52
Biểu
đồ
7:
Tổng
số hợp đồng QLDMĐT
đã ký còn
hiệu
lực (06/2006):
55
Trần
Thu
Minh
- A3-QTKD-K41
KÝ Tự
VIẾT
TẮT
TTCK
Thị
trường
chứng
khoán
VN
Việt
Nam
CTCK

Nhà nước
CTCP
Công
ty
Cổ
phần
ĐTNN
Đầu tư
nước
ngoài
WTO
Tổ
chức
Thương
mại Thế
giới
BSC
CTCK
Đẩu

TSC
CTCK
Thăng
Long
ACBS
CTCK ACB
IBS
CTCK
Công Thương
ARSC

Minh
EABS CTCKĐôngá
HBBS CTCK Nhà Hà nội
DVSC
CTCK
Đại
Việt
Giải
pháp phát
triển
hoạt
dồng
kinh
doanh của
các Cồng
ty
Chứng khoán

Việt
Nam
trong diều
kiên hói nháp
LỜI
NÓI
ĐẦU
1.
Tính cấp
thiết
của
đề

dân bình
thường.
Bởi nhợng
nước này đã xây
dựng
được cho mình một
TTCK
cũng
như
hệ
thống
các
CTCK
mạnh
mẽ
từ
nhiều
năm
qua;

hoạt
động của
thị
trường
này nói
chung
hay các
CTCK
nói riêng đã có tác động
to lớn

số
mặt tích cực như: là một kênh huy động vốn
trung
dài hạn
để
đáp ứng
các
nhu cầu
đầu tư
của
nền
kinh
tế;

một
trong
nhợng
nhân
tố
thúc đẩy quá trình
minh
bạch
hoa
hoạt
động của
các
doanh
nghiệp;
đồng
thời,

thế
của
tổ
chức
trung gian
quan
trọng,
đồng
thời
góp
phần
tạo
nên
sự vận
hành thông
suốt
của
thị
trường thông qua
việc
kết nối
nhà đẩu tư
với
thị
trường.
Tuy
nhiên,
hiện
nay quy
mô TTCK VN

chính;
trong
đó,
số lượng các
CTCK còn
ít
ỏi,
vốn,
công
nghệ

kinh
nghiệm
làm
việc
còn
thiếu
thốn,
công tác
quản
trị
còn
nhiều
bất
cập
Trong
điều
kiện hội
nhập
kinh tế

bật
nhất

việc
phải
cạnh
tranh với
các
CTCK
liên
doanh hoặc
100% vốn nước ngoài
với tiềm
Trân Thu
Minh
-
A3-QTKD-K41
Giải
pháp phát
triển
hoạt
dồng
kinh
doanh của
các Cồng
ty
Chứng khoán

Việt
Nam

nguồn
nhân
lực
còn
yếu
kém
cũng
ảnh
hưởng
không nhỏ
đến
hoạt
động của các
CTCK, TTCK
và nén
kinh
tế
VN.
Do
đó,
một
trong
nhịng
yêu cầu cấp
thiết

phải
phát
triển
hơn nịa các

em
đã
quyết
định
chọn
đề
tài:
"Giải
pháp phát
triển
hoạt động kinh doanh của các cóng
ty
chứng khoán

Việt
Nam
trong
điêu kiện
hội
nhập" làm đề
tài khoa
luận
tốt
nghiệp
cho mình.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Luận
văn
tập
trung

trạng
một số
hoạt
động
kinh
doanh
chính
của
một số
CTCK VN
trong
6 năm
qua đồng
thời
phân tích
nhịng
khó khăn còn
tồn
tại
trong
từng hoạt
động,
từ
đó
chỉ
ra
sự cần
thiết
phải
phát

trong
điều
kiện
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Trán Thu
Minh
-
A3-QTKD-K41
-2-
Giải
pháp phát
triển
hoạt
dồng
kinh
doanh
của
các Cồng
ty
Chứng khoán

Việt
Nam
trong diều
kiên hói nháp
3. Đối tượng nghiên cứu

CTCK VN

hoạt
động
môi
giới,
tư vấn đọu
tư, tự
doanh,
bảo lãnh
phát hành và
quản

danh
mục
đọu tư.
Về mặt không
gian,
sẽ là
các
CTCK VN
trong
đó chú
trọng
vào
5 CTCK
hàng đọu
gồm CTCK
Ngân hàng
Ngoại

TTCK
ra
đời,
tức

từ
ngày 28 tháng
7 năm
2000
đến
hết
tháng
9 năm
2006.
5. Nội dung
Ngoài
lời
nói
đọu, kết
luận

mục
tài
liệu
tham
khảo,
khoa
luận
gồm
ba

Chứng khoán
Việt
Nam
hiện
nay.
Chương
IU:
Đề
xuất
giải
pháp phát
triển
các
hoạt
động
kinh
doanh
chính
của
các Công
ty
Chứng khoán
Việt
Nam
trong
điều
kiện
hội
nhập.
Trọn

đổng thòi
cũng
nhận
được sự giúp
đỡ
nhiệt
tình của mắt số cán bắ

đơn vị
thuắc
Uy
ban
Chứng khoán Nhà
nước.
Tuy
nhiên,
do
kiến
thức

kinh
nghiệm
thực tế
còn
thiếu,
dề
tài
chắc
chắn
sẽ không tránh

pháp phát
triển
hoạt
dồng
kinh
doanh
của
các Cồng
ty
Chứng khoán

Việt
Nam
trong diều
kiên hói nháp
CHƯƠNG Ì
TỔNG
QUAN
VỀ TTCK

CÁC
HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH
CỦA CTCK
Yêu cầu đầu
tiên
cẩn
phải
đặt ra khi

và các
hoạt
động
kinh
doanh
của
CTCK nói
riêng.
Đó là
những
lời
giói
thiệu
về
chức
năng,
nhiệm
vị
nhằm giúp
người
đọc có
đầy
đủ
kiến
thức

bản
để có
thể
hiểu

động
giao
dịch
mua
bán
chứng
khoán
trung

dài
hạn.
Việc
mua
bán này
được
tiến
hành

thị
trường

cấp
khi
người
mua mua
được
chứng
khoán
lần
đầu

Xét
về
mặt hình
thức, thị
trường
chứng
khoán

nơi
diễn ra
các
hoạt
động
trao
đổi,
mua
bán,
chuyển
nhượng các
loại
chứng
khoán,
qua
đó
thay đổi
chủ
thể
nắm
giữ
chứng

Đây

thể coi
là một
trong
những chức
năng
quan
trọng
nhất
của
TTCK.
Các
nguồn
vốn nhàn
rỗi
trong
nền
kinh
tế,
thông qua
TTCK
sẽ
được
tầp
trung
lại
và được sử
dụng
để đầu

động đẩu

của
các
doanh
nghiệp.
Ngoài
ra,
thông qua
TTCK
Chính phủ và chính
quyền

các địa phương
cũng
huy động được các
nguồn
vốn cho
mục
đích sử
dụng

đầu
tư phát
triển
hạ
tầng
cho nền
kinh
tế,

khoán

tính
chất,
thời
hạn,
độ
rủi
ro
khác
nhau
qua
đó
cho phép
các
nhà
tư có
thể
lựa
chọn
loại
hàng hoa
phù hợp
với
khả năng,
mục
tiêu,
và sở
thích
của

khoản
càng cao thì càng hấp dẫn các
nhà
đầu
tư.
Bằng cách
tham
gia
TTCK, các nhà đẩu tư có
thể
dễ
dàng
chuyển đổi chứng
khoán
sở hữu
thành
tiền
mặt
hoặc
các
loại
chứng
khoán khác
khi
họ muốn.
Hơn
nữa các
nhà
đầu


nếu như
TTCK
hoạt
động sôi động và có
hiệu
quả.
Trân Thu
Minh
- A3-QTKD-K41
-6-
Giải
pháp phát
triển
hoạt
dồng
kinh
doanh của
các Cồng
ty
Chứng khoán

Việt
Nam
trong diều
kiên hói nháp
1.1.4. Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
Thông qua

chế
công

nghiệp
sẽ
chịu
một sức
ép
liên
tục từ
phía các
nhà
đầu
tu
về
kết
quả
sản
xuất kinh
doanh.
Từ
đó
sẽ
hình thành nên một môi trường
cạnh
tranh
lành
mạnh
giúp nâng cao
hiệu
quả sớ dụng nguồn
vốn,
tái

TTCK
được
coi
như
"một
phong

biểu"
của nền
kinh
tế.
Các
dấu
hiệu
của
TTCK
phản
ánh một cách
nhạy
bén và chính xác các động thái
của
nền
kinh
tế.
Giá
chứng
khoán tăng lên thường

một
tín

phiếu
chính
phủ để huy
động vốn
đầu tư
cho
các
công trình
công
cộng,

sờ hạ
tầng,
mua
bán
trái
phiếu
chính phủ để
tạo ra
nguồn
thu

đắp thâm
hụt
ngân sách

quản

lạm
phát.

chức
và cá nhân
tham
gia thị
trường
chứng
khoán

thể
được
chia
thành các nhóm
sau: tổ
chức
phát
hành,
nhà đầu tư và các
tổ
chức

liên
quan
đến chứng
khoán.
Trần
Thu
Minh
- A3-QTKD-K41
-7-
Giải

cung
cấp các
chứng
khoán -
hàng hoa
của
thị
trường
chứng
khoán.
- Chính phủ và chính
quyền địa
phương

tổ
chức
phát hành các
trái
phiếu
Chính phủ và
trái
phiếu
chính
quyền địa
phương.
- Công
ty

tổ
chức

phát hành
chứng
chi
quỹ.
1.2.2. Nhà đầu tư
Nhà
đầu tư

những
nguôi
thực
sự mua và bán
chứng
khoán trên
thị
trường
chứng
khoán.
Nhà
đầu tư có
thể
được
chia
thành
2
loại:
nhà
đầu tư

nhân và nhà đầu tư có

được
gọi
là các
định chế đẩu
tư,
thường
xuyên
mua
bán
chứng
khoán
với
khối
lượng
lớn
trên
thị
trường.
Các
tổ
chức
này
thường
có các bộ
phận chức
năng chuyên nghiên cứu
thị
trường

đưa

khác. Công
ty
tài chính là
một
trong
những
nhà đẩu

quan
trọng
trên
thị
trường vì
đây

các
công
ty
được phép
kinh
doanh chứng
khoán
và có
thể
sử
dụng nguồn
vốn
cùa
mình
để đẩu tư vào

hoạt
dỏng
kinh
doanh của
các Cồng
ty
Chứng khoán

Việt
Nam
trong diều
kiên hói nháp
CÓ thể trở thành các nhà đầu tư chuyên nghiệp khi họ kinh doanh chứng khoán
cho
chính mình.
1.2.3. Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán
- Công
ty
chứng
khoán:
Là một
thành
phần quan
trọng
của
TTCK, các
công
ty chứng
khoán
thực hiện

của

quan

thẩm quyền
khi thực hiện
mỗi
nghiệp
vị
của
mình.
-
Các
ngăn hàng
thương
mại: hoạt
động
kinh
doanh chứng
khoán
của
các
Ngân hàng
tuy thuộc
luật
pháp mỗi nước quy
định.
Ở một
số
nước,

chứng
khoán.
Việt
Nam
đã cho phép
các
ngân hàng thương mại thành
lập
công
ty
độc
lập
để
kinh
doanh chứng
khoán và
thực hiện nghiệp
vị bảo lãnh phát hành.
1.2.4. Một số tổ chức chính có liên quan đến thị trường chứng khoán
-

quan quản

Nhà
nước:
đây là cơ
quan quản
lý,
giám sát
TTCK và

giữa
tổ chức tự quản
và nhà
nước.

Việt
Nam cơ
quan quản
lý nhà nước
TTCK

Bộ
Tài chính
và Uy
ban Chứng
khoán
Nhà
nước (UBCKNN).
-
Sở
giao dịch
chứng
khoán:

nai thực hiện
vận hành
thị
trường thông
qua
bộ máy

dịch chứng
khoán trên
Sở,
phù
hợp
với
các quy định
Trân Thu
Minh
- A3-QTKD-K41
-9-
Giải
pháp phát
triển
hoạt
dỏng
kinh
doanh của
các Cồng
ty
Chứng khoán ờ
Việt
Nam
trong
diều
kiên hói nháp
của
luật
pháp và
UBCK.

khoán, được thành
lập
với
mục đích bảo vệ
lợi
ích
của
các công
ty
thành viên nói riêng và toàn ngành
chứng
khoán nói
chung.
Hiệp
hội
này thường
hoạt
động
theo
hình
thức tự
quản

thực hiện
một số các
chức
năng chính như:
khuyến
khích
hoạt

đề có tác động đến
hoạt
động
kinh
doanh chứng
khoán.
- Tổ
chức
lưu
kỷ và
thanh toán

trừ
chứng
khoán:

tợ chức nhận
lưu
giữ
các
chứng
khoán và
tiến
hành
cấc
nghiệp
vụ
thanh
toán bù
trừ

TTCK
phải
được xây
dựng
trên cơ sở hệ
thống
thông
tin tốt.
Các bên phát hành
chứng
khoán
phải
đảm bảo các yêu cầu về
tính chính
xác, kịp
thời,
dễ
tiếp
cận
trong
việc
công
khai
thông
tin
về
tợ
chức
phát hành (tình hình
hoạt

dịch
thường được
thực
hiện
thông qua các
tợ
chức
trung
gian

các
CTCK.
Trên
thị
trường sơ
cấp
các
nhà đầu tư thường không mua
trực
tiếp
từ tợ chức
phát hành mà mua
từ
các
Trân Thu
Minh
-
A3-QTKD-K41
- 10-
Giải

việc
mua bán trên
TTCK
đều
hoạt
động
dựa trên nguyên
tậc
đấu
giá,
qua đó giá cả các
loại
chứng
khoán
sẽ
được
xác định dựa trên
quan
hệ
cung cầu
trên
thị
trường.
Trên đây là ba nguyên
tậc
chung của
sở
Giao dịch
và Thị trường
chứng

những
sản
phẩm
tài
chính
(cổ phiếu,
trái
phiếu).
Hiện nay,
TTCK
được phân
loại
dựa trên
một số
các
tiêu
chí
sau:
1.4.1. Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường
Thị
trường
chứng
khoán được phân thành:
- Thị
trường
tập
trung
(Sở
giao
dịch chứng khoán):

(thị
trường OTC): là phiên bản đẩu tiên
của
TTCK.
Ban
đầu các
chứng
khoán được mua bán
thẳng
qua
quầy
giao
dịch
của các
Ngân
hàng,
các công
ty
chứng
khoán hay các
tổ
chức
tương
tự.
Thị trường sau
đó phát
triển
bao gồm một
mạng
lưới

triển
từ
mua bán
trực
tiếp
thủ
công thương lượng giá "mặt
đối
mặt"
đến
giao
dịch
qua
điện
thoại

hiện
nay là qua
mạng
máy tính
điện
tử
diện
rộng.
Trán Thu
Minh
-
A3-QTKD-K41
-
li

trường
thứ
cấp.
-
Thị
trường

cấp:

thị
trường
mua bán các
chứng
khoán
mói
phát
hành.
Trên
thị
trường này, vốn
từ
nhà đầu tư
sẽ được
chuyển sang
nhà
phát
hành thông qua
việc
nhà
đầu

các
chứng
khoán
đã
phát
hành nhưng không
có một
đồng
vốn
nào được huy
động.
1.4.3. Căn cứ vào hàng hoa trên thị trường
Thị
trường chúng khoán
cũng

thể
được phân thành
các
thị
trường:
thị
trường
cớ
phiếu, thị
trường
trái
phiếu, thị
trường các công cụ
chứng


thị
trường
giao
dịch
và mua bán các
trái
phiếu
đã được phát hành,
các
trái
phiếu
này bao gồm các
trái
phiếu
công
ty,
trái
phiếu
đô
thị

trái
phiếu
chính
phủ.
- Thị
trường
các công
cụ

góc độ
pháp
lý,
công
ty chứng
khoán được
hiểu

doanh
nghiệp
được
thành
lập theo
quy
định pháp
luật
của
từng
nước
để
thực hiện
các
hoạt
động
kinh
doanh
chứng
khoán.
Trần
Thu

nhiệm
hữu hạn thành
lập theo
pháp
luật
Việt
Nam để
kinh
doanh chứng
khoán
theo
giấy
phép
kinh
doanh chứng
khoán do ủy ban
Chứng khoán Nhà nước
(UBCKNN)
cấp.
Hiện nay, để đưốc coi là một công ty chứng khoán, doanh nghiệp phải
tham
gia
vào một
hoặc
một số
loại
hình
kinh
doanh
chính

ty
trách
nhiệm hữu hạn
- Đây là
loại
công
ty
đòi
hỏi
trách
nhiệm của những
thành viên
giới
hạn
trong
số vốn
mà họ đã góp.
- Về phương
diện
huy động
vốn,
không bị
giới
hạn như công
ty
hốp
danh
mà đơn
giản


Thu
Minh
-
A3-QTKD-K41
- 13
-
Giải
pháp phát
triển
hoạt
dỏng
kinh
doanh của
các Cồng
ty
Chứng khoán ờ
Việt
Nam
trong diều
kiên hói nháp
- Đại hội cổ đông có quyền bầu hội đồng quản trị. Hội đồng này sẽ định
ra
các chính sách
của
công
ty

chỉ
định giám đốc cùng các
chức

hữu nó
đối với
tài sản của
công
ty.
- Công
ty
vẫn
tổn
tại
khi
quyền sở
hữu
của
công
ty
bị
thay đổi.
Các ưu điềm của công ty cổ phần:
- Đây

một
loại
hình công
ty tồn
tại
liên
tục
không phụ
thuộc

bị
thiệt
hại
ở mức vốn
đã đầu

vào công
ty.
- Quyền sở hữu được
chuyển đổi
dễ dàng thông qua
việc
mua bán cổ
phiếu.
- Ngoài
ra,
đối với
CTCK,
nếu
tổ chức
theo
hình
thức
công
ty
cổ
phần
và được niêm
yết
tại

kinh
doanh chứng khoán và
tiền
tệ
Theo
mô hình
này,
các ngân hàng thương mại
hoạt
động
với
tư cách là
chủ thể kinh
doanh chứng
khoán,
bảo
hiểm

kinh
doanh
tiền tệ.

Việt
Nam,
mô hình này
xuật hiện khi
các ngân hàng
muốn
kinh
doanh chứng

trong diều
kiên hói nháp
ƯU điểm của mô hình này là ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực
kinh
doanh,
nhờ đó
giảm
bớt
rủi
ro
cho
hoạt
động
kinh
doanh chung
và có khả
năng
chịu
đựng các
biến
động của
TTCK.
Mặt
khác,
ngân hàng sẽ
tận dấng
được
thế
mạnh
chuyên môn và

cũng
rất
dễ gây
lũng
đoạn
thị
trường,
và các
biến
động trên
TTCK,
nếu có,
sẽ
ảnh
hưởng
mạnh
tới
hoạt
động
kinh
doanh
tiền
tệ
của
ngân hàng do
không tách
bạch
giữa hai
loại
hình

là:
- Hạn
chế
rủi
ro
cho
hệ
thống
ngân hàng
- Tạo
điều
kiện
cho
TTCK
phát
triển
2.3. Cơ câu tổ chức công ty chứng khoán
2.3.1.
Căn cứ
theo
phòng ban chức năng

cấu
tổ
chức
của
CTCK
căn cứ
theo
phòng ban

chức
năng được
chia
ra
làm
hai khối
tương
ứng
với hai khối
công
việc

CTCK
đảm
nhận:
Trân Thu
Minh
-
A3-QTKD-K41
-15-
Giải
pháp phát
triển
hoạt
dồng
kinh
doanh của
các Cồng
ty
Chứng khoán

này đem
lại
thu
nhập
cho công
ty
bằng
cách
đáp ứng
nhu
cầu của
khách
hàng

tạo ra
các
sản
phỹm
phù
hợp vói các nhu
cầu
đó.
Sơ đồ 1:
Khôi
ì
(Front
office)
của
CTCK
Phó giám đốc


công
ty
Phòng
thanh
toán

lưu
giữ
chứng
khoán
Phòng
quản

thu
nhập
chứng
khoán
Phòng
uy
quyền
Phòng
cho vay
chứng
khoán
Trân Thu
Minh
- A3-QTKD-K41
-16-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status