giáo an thao giảng - Pdf 41

***** Giáo án sinh học 8 – Năm học 2008 – 2009 *****
Tuần:1-Tiết:1 Ngày soạn: ngày dạy:
BÀI MỞ ĐẦU
A. MỤC TIÊU :
-Học sinh nêu rõ được mục đích, nhiệm vụ và ý nghóa của môn học.
-Xác đònh vò trí của con người trong tự nhiên.
-Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
B. PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo.
C. PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ : Tranh vẽ hình 1-3, SGK
D. TỔ CHỨC DẠY HỌC
I.KIỂM TRA BÀI CŨ:
II.GIẢNG BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài GV cho HS trả lời 2 câu hỏi SGK. Bài hôm nay chúng ta
sẽ nghiên cứu vò trí của con người trong tự nhiên, nhiệm vụ của môn Cơ thể
người và vệ sinh, cũng như phương pháp học môn này.
2.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: tìm hiểu vò trí của con người trong tự nhiên:
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
trả lời câu hỏi ∇ SGK:
?Đặc điểm cơ bản để phân biệt
người với động vật là gì? GV phân tích,
chỉnh lý và cho HS nêu ra đáp án.
Một vài HS (do GV chỉ đònh) phát
biểu ý kiến, các em khác nhận xét bổ
sung.
Đáp án:
-Đặc điểm cơ bản để phân biệt
người với động vật:
+Sự phân hóa của bộ xương phù
hợp với chức năng lao động bằng 2 tay

Một vài HS trả lời câu hỏi các HS
khác bổ sung.
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh:
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
để trả lời câu hỏi:
?Dựa và đặc điểm và nhiệm vụ của
môn học, hãy đề xuất các phương pháp
để học tốt môn học.
GV nhận xét và hướng dẫn HS nêu
đúng các biện pháp đó là:
HS đọc thông tin SGK, thảo luận
nhóm và cử đại diện phát biểu.
Đáp án:
-Để học tốt môn cơ thể người và vệ
sinh, cần áp dụng các phương pháp:
quan sát tranh, mô hình, tiêu bản, mẫu
ngâm…thí nghiệm: HS tự làm hoặc GV
biểu diễn.
-Vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải
quyết những tình huống xảy ra trong
đời sống.
GV cho HS đọc ghi nhớ ở cuối bài.
III.KIỂM TRA ĐÁNH GÍA : HS trả lời các câu hỏi SGK cuối bài này.
IV.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và ghi nhớ phần cuối bài.
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
Tự xác đònh cho bản thân phương pháp học tập bộ môn.
----------------
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tuần:1-Tiết:2 Ngày soạn ngày dạy

phần?
?Khoang bụng và khoang ngực được
ngăn cách bởi cơ quan nào?
?Các cơ quan nằm trong khoang ngực
và khoang bụng?
GV nhận xét, bộ sung và chốt lại (nêu
đáp án).
2)Các hệ cơ quan:
GV thông báo: Cơ thể người có nhiều
hệ cơ quan.
Mỗi hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan cùng
phối hợp hoạt động để thực hiện một
chức năng nhất đònh. GV nhận xét, chỉnh
sửa và chính xác hóa kết quả bảng điền
HS thảo luận nhóm và cử đại diện
nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm
khác, nhận xét, bổ sung cho từng câu
hỏi.
Đáp án:
-Cơ thể người được da bao bọc, da
có các sản phẩm như: tóc, lông,
móng..
-Cơ thể người được chia làm 3
phần: đầu, thân và tay chân.
-Khoang ngực và khoang bụng
được ngăn cách bởi cơ hoành.
Khoang ngực chứa tim, phổi;
khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan,
tụy, thận, bóng đái và các cơ quan
sinh dục.

2
giữa cơ thể và môi trường.
Hệ bài tiết
Thận, ống dẫn tiểu
và bóng đái.
Bài tiết nước tiểu.
Hệ thần kinh
Não, tủy sống và
các dây thần kinh.
Tiếp nhận và trả lời các kích thích
của môi trường, điều hòa hoạt động
các cơ quan
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi của ∇
SGK: Ngoài các hệ cơ quan nêu trên,
trong cơ thể còn có hệ cơ quan nào?
GV nhận xét, xác nhận những nội dung
đúng và hướng dẫn HS rút ra đáp án.
Một vài HS trả lời, các em khác nhận
xét, bổ sung.
Đáp án: Ngoài các cơ quan nêu trên
trong cơ thể người còn có da, các
giác quan, hệ nội tiết và hệ sinh dục.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hối hợp hoạt động của các cơ quan:
GV yêu cầu HS dựa vào thông tin
SGK để thực hiện ∇ SGK.
GV thông báo: Các cơ quan trong cơ thể
phối hợp hoạt động một cách chặt chẽ,
đảm bảo tính thống nhất của cơ thể. Sự
thống nhất đó được thực hiện bằng cơ
chế thần kinh và thể dòch.

cơ quan nào?
2)Bằng một ví dụ , em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều
hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể?
II.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Tế bào là đơn vò cơ sở cấu tạo nên mọi cơ quan, bộ
phận trong cơ thể người, tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Bài hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu cấu trúc,chức năng và hoạt động sống của thế bào.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào:
GV cho HS thực hiện ∇ SGK.
GV nhận xét,hướng dẫn HS quan sát
xác đònh đúng các thành phần cấu tạo
của tế bào.
GV mở rộng kiến thức: màng sinh chất
có các lỗ nhỏ đảm bảo mối liên hệ giữa
máu, nước mô. Chất tề bào chứa nhiều
bào quan, trong nhân có chứa NST
(AND), AND qui đònh thành phần và
cấu trúc của prôtêin đặc trưng cho loài.
HS quan sát tranh phóng to hình
3.1 SGK, một vài HS nêu thành phần
cấu tạo của tế bào.
HS thảo luận chú thích đúng hình,
một HS trình bày, các em khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung….
* Thành phần cấu tạo cơ bản của tế
bào gồm: màng sinh chất, chất tế bào
(lưới nội chất, ti thể, ribôxôm, bộ máy
Gôn gi, trung thể…..) và nhân.

?Thành phần hòa học của tế bào
gồm những phần nào?
GV nhận xét và chính xác hóa đáp
án.
?Em có nhận xét gì về thành phần hóa
học trong tế bào và những nguyên tố
hóa học có trong tự nhiên. Điều đó nói
lên gì?
Một vài HS được GV chỉ đònh trình
bày về thành phần hóa học của tế
bào.
-Chất hữu cơ: protein, gluxít, lipid
và a xít nucleic (AND, ARN).
-Chất vô cơ: Canxi, Kali, Natri,
sắt, đồng, nước….
HS thảo luận nhóm, cử đại diện
trình bày câu trả lời, các nhóm khác
bổ sung.
Các nguyên tố hóa học trong tế bào
cũng là các nguyên tố có trong tự
nhiên. Giữa cơ thể người và môi
trường có liên hệ nhau.
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào:
GV cho HS thực hiện ∇ SGK và gợi
ý HS trả lời câu hỏi:
?Các hoạt động sống của tế bào là
gì?
?Có phải tế bào là đơn vò chức năng
của cơ thể sống?
HS quan sát tranh phóng to hình

thể người.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mô:
GV yêu cầu HS thực hiện ∇
mục I SGK.
GV nhận xét, bổ sung và gợi ý HS
rút ra đáp án của 2 câu hỏi đó.
I.Khái niệm mô:
HS nhiên cứu thông tin mục I SGK, thảo
luận nhóm và cử đại diện trả lời 2 câu hỏi
của ∇ mục I SGK, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
Trong cơ thể người có nhiều loại tế bào
với hình dạng, kích thước khác nhau như: tế
bào biểu bì, tế bào tuyến, tế bào cơ, tế bào
thần kinh…
Mô là tập hợp những tế bào chuyên hóa
có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm những
chức năng nhất đònh
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô:
GV cho HS quan sát tranh
II)Các loại mô:
1)Mô biểu bì:
***** Nguyễn Thị Hiển – THCS Ba Đình *****
7
***** Giáo án sinh học 8 – Năm học 2008 – 2009 *****
phóng to hình 4.1 SGK, trả lời câu
hỏi.
?Em có nhận xét gì về sự sắp

Một vài HS (do GV chỉ đònh) trả lời câu
hỏi, các em khác bổ sung.
Đáp án:
Mô biểu bì gồm các tế bào xếp sít nhau
phủ ngoài cơ thể, lót trong cơ quan rỗng như
ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái…có chức
năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.
2)Mô liên kết:
Một vài nhóm (do GV chỉ đònh) nêu tên
các mô liên kết, các nhóm khác bổ sung để
cùng xây dựng đáp án (dưới sự hướng dẫn
của GV)
Đáp án:
Các loại mô liên kết gồm: mô sợi, mô
sụn, mô xương và mô mỡ.
HS suy nghó, một vài em trả lời các em
khác bổ sung.
Đáp án:
Máu thuộc mô liên kết vì huyết tương
của máu là chất cơ bản là chất lỏng cơ bản
phù hợp với chức năng vận chuyển chất
dinh dưỡng và chất thải.
3.Mô cơ:
HS thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời
câu hỏi. Dưới sự hướng dẫn của GV, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung, đưa ra đáp
án.
Đáp án:
Các tế bào cơ đều dài và có chức năng
co dãn tạo nên sự vận động.

sợi nhánh và một tua dài là sợi trục. Diện
tiếp xúc giữa đầu mút của nơron này với
nơron kế tiếp gọi là xináp.
HS suy nghó, thảo luận nhóm và cử đại
diện trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung.
Đáp án:
Mô thần kinh có chức năng tiếp nhận kích
thích, xử lý thông tin và điều hòa hoạt động
của các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt
động giữa các cơ quan và sự thích ứng với
môi trường.
3.Tổng kết:GV cho HS đọc ghi nhớ SGK.
III.Kiểm tra:
1.HS so sánh mô biểu bì và mô liên kết về vò trí của chúng trong cơ thể và
sự sắp xếp tế bào trong hai loại mô đó?
2.Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong
cơ thể và khả năng co dãn?
3.So sánh 4 loại mô theo mẫu bảng 4, trang 17 SGK.
IV.Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài theo vở ghi và tóm tắt SGK.
Trả lời các câu hỏi trong SGK ở cuối bài.
Làm bài tập bảng 4 trang 17 SGK
Xem bài tiếp theo. Mỗi nhóm chuẩn bò một con ếch hoặc một miếng thòt
lợn nạc tươi.
----------------
***** Nguyễn Thị Hiển – THCS Ba Đình *****
9
***** Giáo án sinh học 8 – Năm học 2008 – 2009 *****
Tuần:3 - Tiết:5 Ngày soạn ngày dạy
BÀI 5: THỰC HÀNH:

bào cơ tách khỏi bắp cơ dính vào bản
kính.
2.Quan sát tế bào mô cơ vân:
GV hướng dẫn HS chuyển vật kính,
chỉnh kính để quan sát với độ phóng đại
lớn dần.
GV gợi ý HS trong quan sát để phân biệt
HS cử đại diện nhóm tiến hành
làm tiêu bản như SGK.
HS sau khi đã có tế bào cơ trên
bản kính, nhỏ dung dòch sinh lý
0,65% NaCl rồi đậy lam kính để
quan sát tế bào dưới kính hiển vi.
Chú ý đặt lam kinh sao cho không
có bọt khí.
Có thể nhỏ thêm một giọt axít
acetic để nhìn cho rõ.
HS điều chỉnh kính hiển vi quan sát
tiêu bản sao cho thấy tế bào cơ vân
rõ nhất.
***** Nguyễn Thị Hiển – THCS Ba Đình *****
10
***** Giáo án sinh học 8 – Năm học 2008 – 2009 *****
được: màng, chất tế bào, vân ngang và
nhân của tế bào.
Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác:
GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản mô
biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn
dưới kính hiển vi và trình bày kết quả.
Dưới sự hướng dẫn của GV các nhóm

11
***** Giáo án sinh học 8 – Năm học 2008 – 2009 *****
-Khi chạm tay vào vật nóng, tay co ngay lại. Hiện tượng đó gọi là phản xạ.
Vậy phản xạ là gì? Làm thế nào để thực hiện được phản xạ. Bài hôm nay sẽ
giúp chúng ta trả lời 2 câu hỏi trên.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron:
GV hướng dẫn HS quan sát tranh
hình 6.1 và thực hiện ∇ SGK.
GV nhận xét, bổ sung và hướng
dẫn HS nêu lên đáp án đúng.
GV phân tích, gợi ý và giúp HS
tự nêu ra đáp án.
GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK và tranh phóng to
hình 6.1 SGK, thảo luận nhóm để
nêu lên được chức năng của nơron
và các loại nơron.
GV nêu câu hỏi ∇ SGK, kích
thích sự tư duy của HS: Em có nhận
xét gì về hướng lan truyền xung
thần kinh ở nơron hướng tâm và
nơron li tâm?
GV chỉnh ý, bổ sung và chốt lại.
I.Cấu tạo và chức năng của nơron:
HS thảo luận nhóm để thực hiện ∇
SGK, một vài HS phát biểu ý kiến, các em
khác nhận xét bổ sung.
Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh

***** Giáo án sinh học 8 – Năm học 2008 – 2009 *****
Hoạt động 2: Tìm hiểu cung phản xạ:
GV thông báo: Tay chạm vào
vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu
vào mắt thì đồng tử co lại, thức ăn
vào miệng thì tiết nước bọt. Các
phản ứng đó là phản xạ. Vậy phản
xạ là gì?
GV nhận xét, bổ sung và nêu
đáp án.
GV nêu câu hỏi: Sự khác nhau
giữa phản xạ ở động vật và sự cảm
ứng ở thực vật là gì?
2.Cung phản xạ:
GV treo tranh phóng to hình 6.2
SGK, yêu cầu HS thực hiện ∇
SGK.
GV hướng dẫn và lưu ý HS nhận
biết được các loại nơron trong một
cung phản xạ.
3.Vòng phản xạ:
GV cho HS thực hiện ∇ SGK.
GV nghe, nhận xét, chỉnh lý bổ
sung những phân tích của HS.
GV treo tranh hình 6.3 SGK yêu
cầu HS quan sát kết hợp với thông
tin SGK để mô tả vòng phản xạ.
GV hướng dẫn, gợi ý giúp HS nêu
II.Cung phản xạ:
1.Phản xạ:

HS thực hiện lệnh của GV, trao đổi
nhóm và cử đại diện mô tả sơ đồ cung
phản xạ.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và
bổ sung.
Trong phản xạ luôn có luồn thông tin
ngược báo về trung ương thần kinh để
***** Nguyễn Thị Hiển – THCS Ba Đình *****
13
***** Giáo án sinh học 8 – Năm học 2008 – 2009 *****
lên đáp án đúng. trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng
cho thích hợp. Luồng thần kinh bao gồm
cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên
vòng phản xạ.
3.Tổng kết:GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
III.Kiểm tra:
1.Phản xạ là gì? Hãy nêu ví dụ về phản xạ?
2.Từ một ví dụ đã nêu, hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trong
phản xạ đó?
IV.Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài theo vở ghi và SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài, vẽ hình 6.1-3, đọc
mục em có biết, xem bài tiếp theo. n lại kiến thức cũ phần bộ xương thú(Sinh
học 7)
----------------
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Duyệt của TBM
CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG

Tuần:4-Tiết:7 ngày soạn ngày dạy
BÀI 6:BỘ XƯƠNG

phần?
GV nhận xét và chỉ trên tranh
hình 7.1 SGK cho HS thấy các phần
của bộ xương.
GV cho HS thực hiện ∇ SGK, trả
lời 2 câu hỏi:
?Bộ xương có chức năng gì?
?Điểm giống nhau giữa xương
tay và xương chân?
GV nhận xét, bổ sung và nêu đáp
án.
GV thông báo: khối xương sọ
gồm 8 xương ghép lại tạo thành hộp
sọ chứa não. Xương hàm nhỏ, xương
mặt bớt thô, có lồi cằm.
Cột sống có nhiều đốt khớp với
nhau và cong 4 chỗ giúp người đứng
thẳng.
Các xương sườn gắn với cột sống và
xương ức tạo thành lồng ngực bảo
vệ nội quan.
I.Các phần chính của bộ xương:
HS thực hiện lệnh của GV, một vài
em trả lời câu hỏi, các em khác bổ sung.
Đáp án:
Bộ xương người gồm 3 phần: xương
đầu, xương thân và xương chi (xương tay,
xương chân).
HS suy nghó, một vài em phát biểu
câu trả lời, các em khác bổ sung.

Hoạt động 3:Tìm hiểu các loại khớp xương:
GV nhận xét, phân tích và chỉ trên
tranh phóng to hình 7.4 SGK, hướng
dẫn HS nêu lên được các loại khớp
xương.
III.Các khớp xương:
HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh
phóng to hình 7.4 SGK, rồi thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi ∇ SGK.
Các nhóm cử đại diện trình bày từng
câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung để thống nhất đáp án.
động hạn chế.
-Khớp bất động: không cử động được.
3.Tổng kết:
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK.
III.Kiểm tra:
1.Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
2.Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân của người có ý nghóa gì đối
với đời sống co người?
3.Nêu rõ vai trò của từng loại khớp?
IV.Hướng dẫn học ở nhà:
HS học bài theo vở ghi và tóm tắt SGK.
Trả lời các câu hỏi cuối bài. Đọc mục “Em có biết”.
Xem bài tiếp theo.
----------------
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Duyệt của TBM
Tuần:4-Tiết:8 ngày soạn ngày dạy
BÀI 6.CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

hỏi:
?Cấu tạo của xương dài?
GV gợi ý và hướng dẫn HS đưa
ra câu trả lời đúng.
GV yêu cầu HS thực hiện ∇
SGK.
GV phân tích và hướng dẫn HS
I.Cấu tạo của xương:
1.Cấu tạo xương dài:
Các nhóm HS thực hiện lệnh của GV và
cử đại diện trả lời, các nhóm khác nhận xét
và nêu lên ý kiến của nhóm mình.
Đáp án:
Cấu tạo 1 xương dài gồm có:
-Hai đầu xương là mô xương xốp có các
nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra
các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc 2 đầu xương
là lớp sụn nhẵn.
-Giũa là thân xương, thân xương hình
ống cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng
xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng,
trong cùng là khoang xương. Khoang xương
chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ, ở người
già tủy vàng.
HS suy nghó, một vài em phát biểu các
em khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và
***** Nguyễn Thị Hiển – THCS Ba Đình *****
17

HS trao đổi nhóm để thực hiện lệnh của
GV, một vài em phát biểu, các em khác
chú ý theo dõi, bổ sung.
Đáp án:
-Xương ngắn và xương dẹt không có cấu
tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng,
bên trong là mô xương cứng và mô xương
xốp có cấu tạo gồm nhiều nan xương (như
mô xương xốp ở xương dài) trong chứa tủy
đỏ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương:
GV treo tranh phóng to H 8.4 – 5
SGK, yêu cầu HS quan sát và đọc
thông tin SGK để trả lời câu hỏi:
? Nhờ đâu mà xương dài ra và to
ra?
GV nhận xét chỉnh sửa và hướng dẫn
HS đưa ra đáp án đúng.
II.Sự to ra và dài ra của xương:
HS thực hiện lệnh của GV thông qua
thảo luận nhóm. Các nhóm cử đại diện
trình bày câu trả lời. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
-Xưng to ra về bề ngang là nhờ các
tế bào màng xương phân chia tạo ra
những tế bào mới đẩy vào trong và hóa
xương.
-Xương dài ra nhờ 2 đóa sụn tăng trưởng
(nằm giữa thân xương và 2 đầu xương)

3.Tổng kết:
GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
III.Kiểm tra:
1.Thành phần hóa học của xương có ý nghóa gì đối với chức năng của
xương?
2.Giải thích vì sao xương động vật được hầm thì bở?
3.HS làm bài tập trang 31 SGK.
IV.Hướng dẫn học ở nhà:
Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài.
Học bài và trả lời 3 câu hỏi cuối bài.
Đọc mục “Em có biết”.
Xem bài 9 trước khi đến lớp học.
----------------
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Duyệt của TBM

Tuần:5-Tiết:9 ngày soạn ngày dạy
BÀI 9. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
A.MỤC TIÊU:
-Học sinh trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ.
-Học sinh giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và ý nghóa của sự
co cơ.
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo.
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
-GV chuẩn bò tranh phóng to hình 9.1-4 SGK trang 32-33.
***** Nguyễn Thị Hiển – THCS Ba Đình *****
19
***** Giáo án sinh học 8 – Năm học 2008 – 2009 *****
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC:
I.KIỂM TRA BÀI CŨ:

Các nhóm khác nghe, góp ý, bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ:
GV treo tranh phóng to hình 9.2
SGK, cho HS quan sát rồi đồng thời chỉ
trên tranh và mô tả thí nghiệm như nêu
ở trong SGK.
GV thông báo: Khi cơ co, tơ cơ mảnh
xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ
dày làm cho tế bào cơ ngắn lại.
GV yêu cầu HS thực hiện ∇ SGK và
II.Tính chất của cơ:
HS vừa quan sát tranh phóng to H
9.2 SGK vừa nghe GV trình bày để trả
lời câu hỏi:
? Tính chất của cơ là gì?
Tính chất của cơ là sự co cơ.
HS thực hiện ∇ SGK, các nhóm
thảo luận, rồi cử đại diện trình bày
từng nội dung của bài tập. Các nhóm
khác theo dõi, góp ý kiến và bổ sung.
***** Nguyễn Thị Hiển – THCS Ba Đình *****
20
***** Giáo án sinh học 8 – Năm học 2008 – 2009 *****
theo dõi, nhắc nhở, hướng dẫn, giúp đỡ
các em tự giải thích hiện tượng.
.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghóa của hoạt động co cơ:
GV cho HS thực hiện ∇ SGK.
GV nhận xét, bổ sung, rồi vừa chỉ tranh
phóng to hình 9.4 SGK, vừa phân tích

C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
-GV chuẩn bò máy ghi công của cơ và các quả cân 100g, 200g, 300g,
400g, 800g.
***** Nguyễn Thị Hiển – THCS Ba Đình *****
21
***** Giáo án sinh học 8 – Năm học 2008 – 2009 *****
-HS kẻ bảng trang 34 SGK.
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
I.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
2.Khi các em đi hoặc đứng lại hãy để ý xem có lúc nào cả cơ co và cơ
duỗi cẳng chân cùng co. Giải thích hiện tượng đó.
II.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI:
-Y nghóa của sự co cơ là gì? Cần làm gì để hoạt động co cơ có hiệu quả?
Đó là những vấn đề cần được giải quyết trong bài hôm nay.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu công cơ:
GV cho HS làm bài tập điền
khuyết theo ∇ SGK.
GV nhận xét và giúp các em nêu
lên đáp án đúng.
GV thông báo: Khi cơ co tạo ra
một lực tác động vào vật, làm vật di
chuyển tức sinh ra 1 công, công được
tính bằng công thức: A = F.s.
(đơn vò tính A là Jun, F là Niutơn,
s là mét).
Hoạt động của cơ chòu ảnh hưởng

22
***** Giáo án sinh học 8 – Năm học 2008 – 2009 *****
1)Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
GV cho HS nghiên cứu thông tin
SGK để rút ra nguyên nhân của sự
mỏi cơ.
GV nhận xét, bổ sung và nêu đáp
án.
2.Biện pháp chống mỏi cơ:
GV cho HS thực hiện ∇ SGK, gợi ý
và hướng dẫn các em tự nêu ra đáp
án.
biểu câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
Co cơ tạo ra tạo ra lực làm vật di
chuyển sinh ra công. Khi co cơ để nâng
một vật có khối lượng thích hợp với nhòp
độ co vừa phải thì công của cơ có trò số
lớn nhất.
Khi chạy 1 quãng đường dài ta cảm thấy
mỏi mệt vì cơ làm việc quá sức dẫn đến
mỏi cơ.
HS làm theo lệnh của GV, một vài em
nêu nguyên nhân của sự mỏi cơ, các em
khác bổ sung.
Sự o xi hóa các chất dinh dưỡng do
máu mang tới, tạo ra năng lượng cung
cấp cho sự mỏi cơ, đồng thời sản sinh ra
Nhiệt và chất thải là khí cacbonic (CO
2

3.Tổng kết:
GV cho HS đọc ghi nhớ cuối bài trong SGK.
III.Kiểm tra:
1.Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
2.Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
3.Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các
biện pháp chống mỏi cơ?
IV.Hướng dẫn học ở nhà:
Học thuộc bài và phần ghi nhớ tóm tắt cuối bài.
Học bài và trả lời 4 câu hỏi cuối bài.
Hãy xác đònh biện pháp luyện tập cơ cho bản thân.
----------------
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Duyệt của TBM
Tuần:6-Tiết:11 ngày soạn ngày dạy
BÀI 11.TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG.
A.MỤC TIÊU:
-Học sinh chứng minh được sự tiến hóa của người so với động vật thể hiện ở hệ
cơ xương.
- Học sinh vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn
luyện thân thể chống các bệnh tật về cơ xương thường xuyên xảy ra ở tuổi thiếu
niên.
B.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, làm việc với SGK, thông báo.
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
-GV chuẩn bò tranh phóng to hình 11.1-5 SGK trang 37.
-Bảng phụ và phiếu học tập ghi nội dung bảng 11 SGK.
-HS kẻ bảng 11 trang 38 SGK.
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC:
I.KIỂM TRA BÀI CŨ:

Các phần so sánh người thú
Tỉ lệ sọ não/ mặt
Lồi cằm xương mặt
Lớn
Phát triển
Nhỏ
Không có
Cột sống
Lồng ngực
Cong ở 4 chỗ
Nở sang 2 bên
Cong hình cung
Nở theo chiều lưng-bụng.
Xương chậu
Xương đùi
Xương bàn chân
Xương gót
Nở rộng
Phát triển, khỏe
Xương ngón ngắn, bàn chân
hình vòm
Lớn, phát triển về sau.
Hẹp
Bình thường
Xương ngón dài, bàn chân
phẳng
Nhỏ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú.
GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK,
lưu ý các em về sự phân hóa của cơ để


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status