Ứng dụng GIS và viễn thám để đánh giá sự phân bố thực phủ ảnh hưởng đến nhiệt độ môi trường tại các quận nội thành TP hồ chí minh - Pdf 41

TÁC GIẢ: Tăng Thị Diễm Mi

CHƯƠNG 1
ĐẶT VẨN ĐÈ
1.1 .Lý do chọn đề tài:
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đô thị phát triển và mở rộng nhanh với hơn 6 triệu
dân có tiềm năng phát triển vô cùng mạnh. Tuy nhiên, hiện nay trong thành phố đang sảy ra sự biến đổi
vi khí hậu, rõ nét nhất là sự tăng lên của nhiệt độ bề mặt đô thị so với các vùng lân cận, hình thành nên
“đảo nhiệt” (heat island) trong lớp biên khí quyển bên trên của thành phố, đồng thời cũng gây nên những
vấn đề môi trường nghiêm trọng đối với cư dân. Mà nguyên nhân chính gây ra hiện tượng trên đó chính
là sự gia tăng dân số, phát triển kinh tế - xã hội, giao thông tăng nhanh, diện tích nhà ở được mở rộng ra
ngoại thành và đặc biệt là do diện tích cây xanh ngày một giảm không đáp ứng được nhu cầu điều hòa
khí hậu trong phạm vi thành phố.
Đe giải quyết trường hiện tượng này ta có thể áp dụng một số biện pháp như sử dụng đúng loại
vật liệu xây dựng, trong đó ưu tiên dùng các chất liệu sáng màu cho mặt đường, vỉa hè và các mái kiến
trúc; hạn chế sử dụng các loại phương tiện đi lại hay chuyên chở chạy bằng nhiên liệu hoá thạch, đồng
thời đưa các nhà máy công nghiệp ra xa về cuối chiều gió chính thổi vào thành phố... Nhưng trong điều
kiện kinh tế nước ta nói chung và TP HCM nói riêng thì phương pháp tăng hệ thống mặt nước và cây
xanh nhằm tạo các lá phổi giữa lòng đô thị để giảm nhiệt độ môi trường là hợp lý và có hiệu quả cao nhất.
Tuy nhiên trên thực tế, biện pháp trên sẽ trở nên rất khó khăn nếu chúng ta chỉ dựa các trạm quan
trắc mặt đất để đo nhiệt của khu vực, hay dựa vào công tác quản lý cây xanh thủ công trước đây để thống
kê độ che phủ của cây xanh. Vì các trạm quan trắc mặt đất chỉ đo được nhiệt độ cục bộ xung quanh trạm
đo và chúng ta không thể thiết lập nhiều trạm quan trắc khí tượng với mật độ dày đặc.
Nhưng dữ liệu viễn thám có thể làm được điều đó. Các dữ liệu ảnh có độ phân giải không gian
cao hơn và phần phủ mặt đất lớn hơn, đồng thời thu nhận thông tin bề mặt trái đất ngay cả những vùng
con người không thể đi đến được. Cho phép chúng ta thực hiện biện pháp này một cách nhanh chóng, tiết
kiệm và sản phẩm chúng tạo ra có thể sử dụng lâu dài và áp dụng vào nhiều mục đích khác nhau. Đó
cũng chính là lý do khiến em tiến hành thực hiện đề tài này: “ứng dụng GIS và viễn thám đánh giá sự
phân bố thực phủ ảnh hưởng đến nhiệt độ môi trường tại các quận nội thành - thành phố Hồ Chỉ
Minh
Gi ói hạn của đề tài:

hậu thành phố Hồ Chí Minh ta hiện nay đòi hỏi phải có những giải pháp xử lý kịp thời và hợp lý. Đe tài
“ứng dụng GIS và viễn thám đánh giả sự phân bố thực phủ ảnh hưởng đến nhiệt độ môi trường tại
các quận nội thành - thành phố Hồ Chí Minh ” là sự kết hợp nghiên cứu cả về cây xanh lẫn nhiệt độ,
từ đó rút ra mối quan hệ giữa hai lĩnh vực trên. Kết quả của đề tài sẽ là một tài liệu tham khảo vô cùng
giá trị giúp các nhà quản lý nắm bắt được tình hình thực tế và đề xuất các biện pháp, kế hoạch phân bố
cây xanh thích hợp và nhanh chóng nhằm giảm nhiệt độ thành phố. Đây chính là tính mới và sáng tạo của
đề tài mà chúng ta cần quan tâm.
1.5. Tổng quan về Cff sở khoa học của đề tài:
1.5.1.
CƠ sở lý thuyết về GIS:
1.5.1.1. Định nghĩa GIS:
Hệ thống thông tin địa lý - Geographie Information System (GIS) là một nhánh của công nghệ
thông tin, đã hình thành từ những năm cuối thập niên 50, đầu 60 nhưng


chỉ đến những năm 80 thì GIS mới có thể phát huy hết khả năng của mình do sự phát
triền mạnh mẽ của công nghệ phần cứng. Ngày nay, GIS là một ngành công nghiệp “đắt
giá” ( Multibillion Dollar Industry) với sự tham giã của hàng trăm nghìn người trên toàn
thế giới, ở nhiều quốc gia, GIS đã trở nên phổ biến trong các lĩnh vực thương mại, khoa
học và quản lý. Ngoài ra, GIS còn là công cụ trợ giúp quyết định trong hầu hết các hoạt
động kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng, đối phó vói các thảm họa thiên tai...Tuy nhiên,
GỈS không phải là một hệ thống tự động đưa ra các quyết định mà chỉ có các công cụ để
hỏi đáp, phân tích và bản đồ hóa các thông tin trong việc hỗ trợ quá trình đưa ra các quyết
định.
Theo định Nghĩa của ủy ban tọa độ quốc gia liên ngành về bản đồ số của Mỹ,
1988: Hệ thống thông tin địa lý là tập hợp phần cứng, phần mềm và các thủ tục để lưu
trữ; quản ỉý, điều khiển, phân tích, mô hình hỏa và hiển thị dữ liệu địa lỷ nhằm giải quyết
các vấn đề quản lỷ và quy hoạch phức tạp.
GIS với sức mạnh được tăng cường liên
tục nhờ sự phát triển nhanh của kỹ thuật vỉ xử

vào nhau theo đối tượng thời gian. Việc biểu hiện rõ tính chất này của mối quan hệ thông tin cho phép dễ
dàng phân tích các hiện tượng quá trình động lực trong không gian địa lý.
1.5.2. CƠ sở lý thuyết về viễn thám:
1.5.2.1 .Định nghĩa viễn thám:
Kỹ thuật viễn thám, một trong những thành tựu kỹ thuật vũ trụ đã đạt đến trình độ cao và đã trở
thành kỹ thuật phổ biến được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, đặc biệt có hiệu quả
cao trong ứng dụng đối với lĩnh vực khí tượng thủy văn và tài nguyên môi trường ở nhiều nước trên thế
giới, không những đối với các nước phát triển có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến mà còn đối vởi các
nước đang phát triển nền kinh tế hãy còn lạc hậu.
Ta có thể định nghĩa viễn thám một cách chi tiết như sau: viễn thảm là kỹ thuật thu thập dữ liệu
bức xạ điện từ phản chiếu hoặc phát ra từ đối tượng trên mặt đất bằng cách sử dụng remote sensor
(thiết bị ghì nhận và đo lường bức xạ điện từ) và rút ra thông tin về đối tượng thông qua quả trình
phân tích các bức xạ điện từ này.
1.5.2.2.
Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu tài nguyên trải đất của viễn thám

Hình 4: Các công đoạn của quả trình viễn thám
Theo hình minh họa trên, ta có thể tóm tắt quá trình này được chia làm 2 công đoạn chính


- Thu thập dữ liệu (Data-Acquisition): liên quan đến các yếu tố về nguồn bức xạ điện từ (A), môi
trường lan truyền (B), sự tương tác giữa bức xạ và đế ỉ tượng mặt đất (C), hệ thống thiết bị thu nhận (D),
trạm thu và quá trình truyền dữ liệu đến trạm thu (E).
- Phân tích dữ liệu (Data-Analysis): Liên quan đến công nghệ, phương pháp xử lý dữ liệu thu được
(F), các sản phẩm phục vụ cho các đối tượng và mục đích sử dụng khác nhau (G).
1.5.2.3.Các vùng phổ sử dụng trong viễn thám: Bao gồm có 3 vùng phổ chính: vùng sóng
quang, vùng sóng nhiệt và vùng sóng siêu cao tần (radar).

Hình 5:Các dải sóng điện từ
- Vùng sổng quang: gồm có

Phương pháp thu thập tài liệu:
Thu thập số liệu, thông tin về cây xanh thông qua việc đi thư viện, đọc sách báo, internet và xin số
liệu từ công ty công viên cây xanh, đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ.
Phương pháp thống kê phân tích:
Thống kê tổng diện tích cây xanh, diện tích của từng loại mảng xanh, theo tuyến đường. Xác định độ che
phủ, phân bố...
Phương pháp GIS và Viễn thám :
Sử dụng các phần mềm như Arcview 3.2, Mapinfor 7.5, Envi 4.1 để thực hiện các thao tác trên máy
tính như:
+ Sử dụng ảnh Landsat để lập bản đồ nhiệt độ.
+ Phân tích và xử lý ảnh Ikonos, Spot: khảo sát từng kênh ảnh, nắn chỉnh hình học, đưa ảnh và bản
đồ nền về cùng hệ tọa độ.
+ Đưa ra bộ tiêu chí và lập khóa giải đoán
+ Giải đoán và phân loại: giải đoán bằng mắt, quan sát và nhận diện các loại mảng xanh khác nhau
-> phân nhóm các loại mảng xanh -> xuất bản đồ.
Phương pháp khảo sát thực địa:
Đi khảo sát một số địa điểm trong khu vực nghiên cứu nhằm kiểm tra sự mức độ chính xác của bản
đồ đối với địa hình thực tế, xác định lại các khu vực chưa rõ trên ảnh, xác định loại và phân loại cây xanh.


CHƯƠNG 3
GIẢI QUYÉT VẤN ĐỀ
3.1. Vị trí khu vực nghiên cứu:
3.1.1.
Điều kiện tự nhiên của TP HCM
3.1.1.1. ĐŨC điểm vi trí đialý:

lỉ AN nỏ KHI vực NCIUÍÌN í NỘI IIIANI1 TII \NII I'tin iiỏ < IIÍMIMI

Hình 6: Bản đề khu vực nghỉên cứu

3.1.2.Đỉều kiện kinh tế-xã hội TP HCM
3.1.2.1. Đỉều kiện kinh tế:
Nền kinh tế của TP HCM ngày một phát triển và vững bước đi lên, có thể nói TP HCM giữ vai trò
đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam. Năm 2007, thu nhập bình quân đầu người ở thành phố đạt 2.100
USD/năm, cao hơn nhiều so với trung bình cả nước, 730 USD/năm vào 2006.Nen kinh tế của TP HCM
đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch,
tài chính.
Thành phố đứng đầu Việt Nam tổng lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với 2.530 dự án FDI, tổng
vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007. Riêng trong năm 2007, thành phố thu hút hơn 400 dự án với gần 3
tỷ USD. Tuy vậy, nền kinh tế của TP HCM vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn. Toàn thành phố chỉ có
10% cơ sở công nghiệp có trình độ công nghệ hiện đại. Cơ sở hạ tầng của thành phố lạc hậu, quá tải, chỉ
giá tiêu dùng cao, tệ nạn xã hội, hành chính phức tạp... cũng gây khó khăn cho nền kinh tế.
Bên cạnh đó nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra nhanh
chóng khiến cho môi trường thành phố bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng.


3.1.2.2. Đỉều kiện xã hội:
- Tinh hình dân số:
Theo số liệu thống kê năm 2007, TP HCM có dân số 6.650.942 người. Không chỉ là thành phố đông
dân nhất Việt Nam, quy mô dân số của TP HCM còn hơn phần lớn các thủ đô ở châu Âu như Berlin hay
Roma. Theo số liệu thống kê năm 2004, 85,24% dân cư sống trong khu vực thành thị và TP HCM cũng
có gần một phần năm là dân nhập cư từ các tỉnh khác. Cơ cấu dân tộc, người Kinh chiếm 92,91% dân số
thành phố, tiếp theo tới người Hoa với 6,69%, còn lại là các dân tộc Chăm, Khmer .
Sự phân bố dân cư ở TP HCM không đồng đều, ngay cả các quận nội ô. Trong khi các quận 3, 4, 5
hay 10, 11 có mật độ lên tới trên 40.000 người/km2 thì các quận 2, 9, 12 chỉ khoảng 2.000 tới 6.000
người/km2. Ở các huyện ngoại thành, mật độ dân số rất thấp, như Cần Giờ chỉ có 96 người/km2.
về mức độ gia tăng dân số, trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 1,9%.
Theo ước tính năm 2005, trung bình mỗi ngày có khoảng 1 triệu khách vãng lai tại TP HCM. Đen năm
2010, có số này còn có thể tăng lên tới 2 triệu.
Mặc dù TP HCM có thu nhập bình quân đầu người rất cao so với mức bình quân của cả Việt Nam,

Gió tác động đến con người có thể là tích cực hay tiêu cực tùy thuộc rất lớn vào sự hiện diện của cây
xanh đô thị. Gió có thể gia tăng sự bốc hơi và làm mát suốt ngày. Cây cao và thấp kiểm soát gió bởi sự
cản trở, định hướng, làm chệch hướng, và lọc gió. Hiệu quả và mức độ kiểm soát thay đổi theo kích thước
loài, hĩnh dạng, mật độ lá, và sự lưu giữ của cây và vị trí hiện tại của cây xanh.
+ Lượng mưa và ẩm độ:
Cây xanh ngăn và lọc bức xạ mặt trời, ngăn chặn luồng gió, làm thoát hơi nước, làm giảm bay hơi
của ẩm độ đất. Thêm vào các ảnh hưởng đến nhiệt độ, cây xanh cũng rất quan trọng trong chu kỳ nước.
Chúng ngăn lượng mưa và làm chậm dòng chảy của nước trên mặt đất. Điều đó sẽ tăng sự thẩm thấu,
giảm xói mòn và rửa trôi đất.
Cây xanh cũng ngăn sự bốc hơi độ ẩm trong đất. Tuy nhiên, tốc độ bốc hơi cao, và quá trình ngăn
chặn, có thể thật sự làm giảm lượng nước hữu dụng cho việc phục hồi tầng ngậm nước hay giảm dòng
chảy khi so sánh với sự che phủ của các loại thực vật khác.
- Cồng dụng trong kỹ thuật học môi sinh:
Trong những năm gần đây, bên cạnh công dụng thẩm mỹ, người ta còn sử dụng
cây xanh vào mục đích kỹ thuật môi sinh. Probinette (1972) đã liệt kê các đặc trưng
của thực vật và tác dụng của chúng giúp giải quyết các vấn đề môi sinh như:
• Các lá mập dày có tác dụng chặn đứng tiếng ồn.
• Các cành cây di chuyển và rung động có tác dụng hấp thụ và ngăn chặn âm thanh.
• Các lông tơ trên lá giữ, hứng các hạt ô nhiễm.
• Các khí khổng trong lá để trao đổi khí
• Hoa và lá có cho mùi thơm dễ chịu để ngăn mùi hôi.
• Lá và cành cây làm chậm tốc độ gió, giảm cường độ mưa.
• Hệ rễ phân bố rộng làm giảm xói mòn đất.
• Mật độ là dày ngăn ánh sáng. Lá thưa lọc được ánh sáng.
+ Kiểm soát sự rửa trôi và xói mòn đất:
Vì tác động môi trường thường gắn với các hoạt động xây dựng, kiểm soát xói mòn là công dụng kỹ
thuật học môi sinh quan trọng nhất của cây xanh. Thực vật giảm xói mòn đất gây ra do nước bằng cách
ngăn cản hạt mưa, giữ đất trong hệ rễ, gia tăng sự hấp thụ nước thông qua tích tụ chất hữu cơ.
+ Hạn chế tiếng ồn:
Sự làm giảm âm thanh của thực vật được hiểu đơn giản như sau: các sóng âm thanh được hấp thụ

Phú Nhuận chiếm 24,5% với một công viên duy nhất là công viên Gia Định nằm giáp ranh hai quận Gò
vấp và Phú Nhuận. Quận 11 chiếm 23% tập trung chủ yếu vào công viên Đầm Sen. Đặc biệt là quận 5
(công viên Hùng Vương...) có số lượng công viên nhiều nhưng phân bố rải rác, quy mô nhỏ thường ở
dạng băng kết, vòng xoay, tiểu đảo ven các trục đại lộ. Quận 3 rất ít vườn hoa. Còn quận Tân Bình có
công viên Hoàng Văn Thụ, quận Bình Thạnh có công viên Văn Thánh, Bình Quới. Theo quy hoạch diện
tích công viên cây xanh công cộng thành phố đến năm 2010 tại Quyết định số 661 năm 2000 của UBND
TPHCM thì diện tích cây xanh đô thị phải đạt bình quân 6 - 7m2/người (không kể cây xanh đường phố,
cây xanh cách ly khu công nghiệp, cây xanh khuôn viên nhà ở); trong đó, khu vực nội thành cũ đạt 3 4m2/người; khu vực 5 quận mới và đô thị ngoại vi đạt 8 - 10m2/người. Tuy nhiên theo tính toán thì diện
tích cây xanh công cộng bình quân theo đầu người trong khu vực nội thành chỉ có 0,6-0,7 m2/người. Như
vậy so với tiêu chuẩn thì thấp hơn rất nhiều lần. Nếu so với Hà Nội (diện tích cây xanh trung binh
5m2/người) và thành phố Huế (10m2/người) thì diện tích cây xanh tại TP HCM quá ít ỏi. Còn so sánh với
tiêu chí mảng xanh của các


thành phố châu Á thì Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở nhóm cuối cùng. Tiêu chuẩn cây xanh ờ đô thị châu
Âu là 12-15 m2/người, ở đô thị châu Á là 8-10 m2/người. ở các thành phố lớn trên thế giới thì chi tiêu cây
xanh lên đến 154 m2/người ở Los Angeles (Mỹ):, Mátxcơva (Nga): 11 m2/người, London (Anh): 9
m2/người...
Hiện nay ở TP HCM nhiều công viên trong tình trạng bị chiếm dụng mặt bằng, sử dụng sai mục đích
như: tể chức nhà hàng ăn uống, mua bán hàng hoá, sân khấu ca nhạc, trụ sở cơ quan đơn vị, nơi cư trú hộ
dân. Diện tích phục vụ công cộng còn bị thu hẹp bởi các công trình xây dựng hoặc bị trưng dụng để tổ
chức hội chợ, triển lãm. Không chỉ vậy diện tích cây xanh còn giảm đi do việc xây dựng lại các khu đô
thị. Duy nhất ở Thảnh phố Hồ Chí Minh hiện nay chỉ có Phú Mỹ Hưng là đảm bảo cây xanh và mảng
xanh trên đầu người theo tiêu chuẩn châu Á.
+ Cây xanh đường phổ: Theo thống kê, hiện nội thành thành phố có khoảng 43.000 cây xanh trồng
trên đường phố. Hệ thống cây xanh đường phố phân bố không đều và còn manh mún. Nếu như khu vực
quận Tân Bình tỷ lệ cây xanh chiếm đến 22,3% thì tại quận Gò Vấp diện tích cây xanh chỉ có 0,04%,
quận 1 chiếm 19,1%.
Ở một số tuyến đường cây xanh không đồng nhất về chủng loại, cây to cây nhỏ xen lẫn nhau, chưa
đạt tính thầm mỹ cao và chưa bảo đảm an toàn vào mùa mưa. Vỉ dụ :đường Nguyễn Trãi (quận 1) không

2° c. Riêng trong 100 năm của thế kỷ 20, nhiệt độ toàn cầu đã tăng 0,6 °c, và hai thập niên 1980s và
1990s là hai thập niên nóng nhất, và các năm 1998, 2001 và 2002 là năm nóng nhất của thiên niên kỷ. Dự
đoán là nhiệt độ toàn cầu sẽ tăng từ l,4°c đến 5,8°c vào cuối thế kỷ 21 này tuỳ theo mức độ sa thải của
khỉ nhà kiến ít hay nhiều, quan trọng nhất là thán khí (dioxide carbonic, C02).
Tại Việt Nam, nhỉệt độ trung bình hảng năm không có gia tăng trong khoảng thời gian tù 1895
(khi bắt đầu có sở khí tượng) đến 1970, tuy nhiên nhiệt độ trung bình hàng năm ở Việt Nam gia tăng
đáng kể trong ba thập niên qua, gia tăng khoảng 0,32 °c kể từ 1970, trong lúc trong vòng 100 năm qua
nhiệt độ trung bình hàng năm tâng 0,3 °c ở Srỉ Lanka, và 0,57 °c ở Ẩn Độ.
-c

Biểu đồ l:Khuynh hướng gia tăng
nhiệt độ trung bình hàng năm trên toàn
cầu (hình trên) °50 và ở Việt Nam (hình
dư«)
OGO (Nguồn: )
o.ao

19«)

18«)

T90Í1

1920

1940

19«)

1990 M»

27.8

76

27.75
27.7

75.8

□ NHIẼĨĐỌ
TRUNG BÌNH

27.65
27.6

□ Độ ÂM TRUNG
BlNH

75.6
75.4

NĂM

75.2

27.55

75

27.5


□ NHIỆT Độ MẶT
ĐẮTTRUNGBÌNH

, THÁNG 1 THÁNG2 THÁNG 3 „

Biểu đồ 6:So sánh sự tăng nhiệt độ, độ ẩm, nhiệt độ bề mặt đất, số giờ nắng trung
bình tại TTHCM 3 tháng đầu năm 2009


Qua các biểu đồ so sánh ta có thể thấy được sự gia tăng nhiệt độ một cách bất thường
tại khu vực Nam Bộ nổi chung và Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng. (Các bảng số liệu
về nhiệt độ, số giờ nắng, độ ẩm, nhiệt độ mặt đất có ghi rõ ở phần phụ lục).Nắng nóng
kéo theo nhiều hệ luy: ảnh hưởng năng suất cây trồng trong sản xuất nông nghiệp; thiếu
điện sản xuất, sinh hoạt; trong đó đáng quan tâm ỉà dịch bệnh truyền nhiễm phát sinh
trong mùa nống. Theo bệnh viện nhiệt đới trong những ngày nắng nóng kéo dài và những
cơnmưa bất thường làm nhiệt độ thay đểỉ đột ngột sẽ ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe của
người dân, nhất là những người già, trẻ em, những người có tiền án bệnh huyết áp, thấp
khớp, tỉm mạch, đau mắt đô dịch tả... cần phải đề phòng cần thận. Bên cạnh đó nhiệt độ
tăng cao còn dẫn đến việc thay đổi vũ lượng mưa dẫn đến hiện tượng ngập úng tại đô thị.
Nếu như năm 1990, TP.HCM chi có 10 điểm ngập thì đến năm 2003, số điểm ngập đã
tăng lên 80 điểm và hiện là 100 điểm ngập.ông Hoàng Phi Long, ĐH Bách Khoa dự tính,
nếu mức thủy triều đỉnh chỉ cần tăng lên 50cm nữa thì gần như 90% diện tích đất của
TPHCM đều bị ngập
Đặc biệt nhiệt độ tăng cao sẽ dẫn đến
hiện tượng đảo nhiệt vô cùng nguy hiểm.
Đây là hiện tượng mà nhiệt độ thành phố
cao lên đột ngột, cả bầu không khí sẽ bị hâm
nóng, con người phải sống trong sự khó chịu
và điều chỉnh môi trường sinh hoạt bằng đù

nhưng là địa vật hĩnh tuyến như bờ vùng, bờ thửa, hàng rào... được nhìn thấy rất rõ trên ảnh. Ngoài ra,
nếu sử dụng ảnh Ikonos màu thi việc biểu diễn các đối tượng trên ảnh càng sống động, sát với thực tế,
người sử dụng càng dễ nhận biết các đối tượng. Đây là một ưu điểm so với ảnh chụp từ máy bay vì các
camera chụp ảnh từ máy bay ở nước ta hiện nay hầu hết là các camera chụp ảnh đen trắng, về mặt yêu
cầu kỹ thuật, ảnh Ikonos hoàn toàn có thể sử dụng thay thế cho ảnh máy bay trong lĩnh vực cập nhật
bản đồ hiện trạng, quản lý cơ sở hạ tầng, giao thông, quy hoạch... ở các vùng ngoại thành. Xét về mặt
kinh tế, phương pháp sử dụng ảnh vệ tinh Ikonos có giá thành thấp hơn hẳn phương pháp sử dụng ảnh
máy bay, thời gian thu thập và xử lý dữ liệu của phương pháp sử dụng ảnh Ikonos lại ngắn hơn rất nhiều.
Ảnh IKONOS sử dụng trong phạm vi đề tài là ảnh chụp của 12 quận nội thành, năm 2003, gồm có
3 trong số 5 kênh của ảnh IKONOS, ảnh chưa được gán tọa độ. Thông tin về các kênh ảnh sử dụng trong
đề tài như trong bảng dưới đây:
3.3.2.

Kênh
Loại sóng
Bước sóng (pm)
Độ phân giải (m)
Xanh
(Blue)
0,45
4- 0,52
4
1
2
Lục (Green)
0,52 4- 0,60
4
3
Đỏ (Red)
0,63 4- 0,69

Bảng 2: thông tin các kênh ảnh SPOT sử dụng trong đề án.
Ảnh SPOT sử dụng trong đề tài có độ phân giải không cao bằng ảnh IKONOS, tuy nhiên điều đặc
biệt là nó có kênh hồng ngoại gần có bước sóng từ 0,79 -ĩ- 0,89. Đây là dải sóng mà thực vật được phản
xạ mạnh nhất. Tức là thực vật sẽ được biểu hiện rõ nhất so với các loại hình khác và ta có thể dễ dàng
phân biệt chúng trên ảnh. => Có thể nói sự kết hợp giữa ảnh SPOT và ảnh IKONOS là vô cùng hợp lý.
Giúp chúng ta có nguồn tư liệu chính xác hơn trong quá trình giải đoán ảnh.
+ Ảnh LANDS AT:
Lands at là vệ tinh quan sát tài nguyên, tính đến ngày nay đã có 7 vệ tinh Landsat ra đời.
Landsat 1 đến 5 : có gắn bộ cảm biến MSS.
Landsat 4 đến 5 : Đặc biệt được gắn thêm bộ cảm biến TM.
Đặc biệt các kênh phổ của vệ tỉnh Landsat trùng vớỉ các kênh gốc trong vùng sóng khả kiến. Nên ảnh
Landsat cỏ tổ hợp màu thật.
Kênh
1
2
3

Hình 10: mô hình vệ tỉnh Landsat 7

Hình 11: cấu tạo vệ tinh SPOT

Trong đề tài này ta sử dụng kênh 6 của ảnh Landsat để thành lập bản đồ phân bố nhiệt độ.


3.3.3. Thành lập bản đồ phân bố các mảng xanh:
3.3.3.I. Sơ đồ quy trình thực hiện:
Anh vệ tinh
IKONOS, SPOT

Nghiên cứu tài

có một cây xanh nào...Đây chi là một ví dụ điển hình, còn rất nhiều tuyến đường không được phủ cây
xanh.
- Nhóm cây xanh không thuộc sự quản lý của nhà nước (cây trong nhà dân, đất trống phú cây
xanh...) chiếm một diện tích rất lớn. Chúng chú yếu phân bố ở các quận xa trung tâm như khu vực Thanh
Đa. Bình Quới...
- Trên đây là cái nhìn tổng quát về mảng xanh thành phố. Đồng thời đó cũng chính là cơ sở để
chúng ta tiến hành các thảo tác giải đoán, phân loại các nhóm cây trên bản đề và ảnh viễn thám.


Hình 14: Cây xanh vỉa hè trên tuyến điròmg Phan Đình Phùng, quận Phủ Nhuận
( không có một cây xanh nào)
3.3.3.3. BỘ tiêu chí để phân loại các nhóm cây xanh trong khu vực nộỉ thành Thành Phố Hồ
Chí Mỉnh
❖ Cơ sở để phân loại:
Theo tác giá Chế Đình Lý trong cuốn “Cây xanh phát triển và quản lý trong môi trường đô thị” thì có rất
nhiều cách phân loại các nhóm cây xanh. Có thể phân chia theo nguồn gốc, phân chia theo thành phần
thực vật học,theo mục đích sử dụng ...Tuy nhiên, phân loại theo thành phần sử dụng đất đai đô thị hay
địa đỉẩm trồng là tương đối phù hợp trong đề tài này.
Trong phương pháp phân loại này cây xanh được chia làm 3 nhóm chỉnh:
- Nhóm cây xanh trong khuôn viên, trách nhiệm thiết kế, trồng, chăm sóc bảo dưỡng thuộc về chủ
nhân công trình (cổ thể tư nhân hoặc nhà nước). Cây xanh trong các công trình có chức năng trang trí
ngoại thất, cải thiện môi trường nhưng ý nghĩa thẳm mỹ, tiện ích đặt lên trên chức năng cải tạo môi trường
đô thị.
- Nhóm cây xanh đường phổ thuộc trách nhiệm cơ quan nhà nước (Công ty Công viên cây xanh,
Công trình đô thị...). Cây xanh có chức năng góp phần cải thiện tiểu khí hậu và đảm bảo an toàn cho
đường phố là cao nhất, sau đó là yếu tố thẩm mỹ.
- Nhóm cây xanh ttong công viên - khu giải trí có chung là đa dạng về kiểu phân bấ: cây độc lập,
rải rác, mảng rừng hay cả khu rừng trong trường hợp lâm viên. Chức năng cải thiện môi trường phục vụ
nghỉ ngơi giải trí được coi trọng ngang với chức năng thẩm mỹ, trang trí cảnh quan. Đất công viên thường
thuộc quyền quản lý của cơ quan chủ quản như Công ty du lịch nếu là công viên văn hóa, khu du lịch,

Sự phân bố của cây xanh
trong đô thị

Cải thiện khí hậu, tạo mỹ quan
đô thị

Trồng dọc hai bên vỉa hè
của các con đường

Nhóm cây xanh ở vòng xoay và giải Đảm bảo thuận tiện và an toàn
phân cách giao thông
trong giao thông

Trồng ở các đại lộ ngã
3,4,5. Và dọc theo các giải
ngăn cách giao thông
Phân bố rải rác ở các quận
với diện tích khá lớn

Nhóm cây xanh ở công viên cây
xanh vườn hoa

Cải thiện khí hậu, nghỉ ngơi, đi
dạo

4

Nhóm cây xanh ở công viên vui chơi

Phục vụ nhu cẩu giải trí, vui

Giúp cải thiện môi trường , cân nhà dân và cây xanh mọc
trên đất trống, thảm cỏ
bằng khí hậu


❖ Xử lỷ — Giải đoản - Phân nhổm:
- Nắn chỉnh hình học.
Sau khi tiến hành phân nhóm trên lý thuyết ta tiến hành thao tác trên máy tính. Ảnh viễn thám
IKONOS sẽ đươc nắn chỉnh bởi phần mềm ENVI. Ảnh được nắn bằng cách lẩy hai nhóm lớp địa chính
và giao thông làm chuẩn, sau đó lấy tọa độ các điểm khống chế trên bản đồ nền bên Arcview làm đỉểm
khống chế của ảnh bên ENVI. Sở dĩ mở cả hai phần mềm cùng một lúc để nắn ảnh là nhằm lấy tọa độ các
điểm khống chế được chính xác hơn. Chú ý lấy càng nhiều điểm khống chế và các điểm này phân bố đều
nhau thì sẽ cho ra kết quả dễ dàng và chính xác hơn.
Kết quả ảnh đã được đưa về hệ tọa độ ƯTM - zone 48 N - WGS 84, nắn chính theo thuật
toán cubỉc (hàm bậc ba).

Hình 16: minh họa ảnh sau khỉ nắn và chồng lớp nền lên.
(Tọa độ các điểm khắng chế được ghi rõ trong phần phụ lục 3)
- Lập khóa giải đoản ảnh:
Cấc đổi tượng cây xanh trong đô thị quan sát bằng kỹ thuật viễn thám thì phản xạ của tán cây là cơ sở chủ
yếu để nhận diện đối tượng. Các cây xanh có cây đứng rời rạc hoặc tạo thành mảng lớn kéo dài và cố màu
sắc đặc trưng nên rất dễ dàng nhận biết chúng trên ảnh có độ phân giải cao như ỈKONOS . Trong khóa
giải đoán này được sử dụng kênh đỏ và tổ hợp màu thật để nhận diện các đối tượng. Tổ hợp màu thật ta
sẽ thấy đối tượng trên ảnh và thực tế có màu tương đồng với nhau.


Tuy nhiên cây xanh cũng có nhiều kích cỡ , kích thước quá nhỏ hay quá lớn đều gây khó khăn cho việc
xác định.Đổi với các cây mới trồng, các cây bụi có khoảng cách thưa, kích thước nhỏ thì không thể nhận
biết trên ảnh nên khả năng phân bỉệt đối tượng này với khu vực không có cây xanh là rất khó. Do đó phải
kết hợp công tác thực địa để bổ xung thêm các đối tượng.

>10m. Vì như vây ta mới có
thể xác định chúng trên ảnh.

Phân bế ở các đại lộ, ngã 3,4
có nhiều phương tiên giao
thông qua lại. Trên ảnh viễn
thám đây là đốm mịn, có
hình dạng cụ thể nhưng diện
tích nhỏ.

Phân bố rải rác ở các quận.
Nhổm cây xanh ở Trên ảnh ta thể nhận thấy
công viên cây rất rõ loại cây xanh này vì
xanh vườn hoa
chứng cố dạng đốm mịn,
kéo dài thảnh mảng có diện
tích lớn

Hình ảnh minh họa



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status