ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN HƢNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HUYỆN PHÚ BÌNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN HƢNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HUYỆN PHÚ BÌNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Quá trình học tập và thực hiện luận văn này tôi được sự giúp đỡ của
nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các cá
nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn Đình
Long - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ phòng đào tạo
và các phòng, khoa chuyên môn trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh
đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình học tập
và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc
nghiên cứu luận văn này.
Tôi xin cảm ơn nhiều tới gia đình tôi, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên
tôi, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hƣng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
1.3.6. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng ................................................... 26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý rủi ro tín dụng ................................. 31
1.4.1. Các nhân tố bên trong .................................................................... 31
1.4.2. Các yếu bên ngoài .......................................................................... 33
1.5. Kinh nghiệm của một số nƣớc trong quản lý rủi ro tín dụng và bài
học cho các NHTM Việt Nam ........................................................................ 33
1.5.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới trong quản lý rủi
ro tín dụng ............................................................................................................33
1.5.2. Bài học kinh nghiệm của các NHTM Việt Nam ........................... 35
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 38
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 38
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu................................................................... 39
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ................................................................... 39
2.2.2. Thu thập tài liệu ............................................................................. 40
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập tài liệu ........................................................ 42
2.2.4. Xử lý số liệu ................................................................................... 43
2.2.5. Phƣơng pháp phân tích số liệu....................................................... 43
2.3. Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý rủi ro tín dụng ........................... 44
2.3.1. Chỉ tiêu định tính ........................................................................... 44
2.3.2. Chỉ tiêu định lƣợng ........................................................................ 45
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
AGRIBANK - CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ BÌNH THÁI NGUYÊN ............ 48
3.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Agribank-Chi
nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên ............................................................. 48
BÌNH THÁI NGUYÊN ................................................................................. 88
4.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu và quan điểm quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Huyện
Phú Bình Thái Nguyên .................................................................................... 88
4.1.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu chiến lƣợc phát triển tín dụng của
Ngân hàng................................................................................................. 88
4.1.2. Quan điểm quản lý rủi ro đối với đối tƣợng khách hàng và
sản phẩm .................................................................................................. 89
4.1.3. Phƣơng hƣớng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng ................. 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
4.2. Kế hoạch quản lý rủi ro tín dụng của của Agribank - Chi nhánh
Huyện Phú Bình Thái Nguyên ........................................................................ 90
4.2.1. Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng ................................ 90
4.2.2. Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên ............................................... 91
4.3. Giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Huyện Phú Bình............. 108
4.3.1. Tiếp tục hoàn thiện quy trình tín dụng mới ................................. 108
4.3.2. Nâng cao hiệu quả của các công cụ quản lý rủi ro tín dụng ........ 109
4.3.3. Nâng cao vai trò của Phòng QLRR tín dụng ............................... 112
4.3.4. Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát và quản lý nợ vay....................... 113
4.3.5. Nâng cao vai trò của kiểm tra, kiểm soát nội bộ ........................ 115
4.3.6. Mở rộng cho vay có tài sản đảm bảo ........................................... 116
4.3.7. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng ....................................... 117
4.3.8. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng ....... 119
4.4. Kiến nghị ................................................................................................ 120
DN
Doanh nghiệp
DV
Dịch vụ
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
KCN
Khu công nghiệp
KTM
Khu thƣơng mại
NH
Ngân hàng
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHCT
RRTD
Rủi ro tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1:
Mô hình xếp hạng của MOODY’S và STANDARD & POOR’S ....... 25
Bảng 2.1:
Thống kê mẫu điều tra khách hàng ............................................ 42
Bảng 3.1:
Tình hình lao động của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú
Bình Thái Nguyên ...................................................................... 52
Bảng 3.2:
Nguồn vốn huy động của Agribank - Chi nhánh Huyện
Phú Bình Thái Nguyên giai đoạn 2012 -2014............................ 53
Đánh giá từ phía nhân viên Ngân hàng về việc thực hiện
quy trình tín dụng sau khi cho vay ............................................. 59
Bảng 3.10: Dƣ nợ tín dụng của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình
Thái Nguyên năm 2012 - 2014................................................... 59
Bảng 3.11: Cơ cấu dƣ nợ cho vay Agribank - Chi nhánh Huyện Phú
Bình Thái Nguyên năm 2012 - 2014 .......................................... 61
Bảng 3.12: Dƣ nợ cho vay theo quy mô kinh doanh của Agribank Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên năm 2012 -2014 ...... 64
Bảng 3.13: Một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trƣởng mạnh ............. 66
Bảng 3.14: Tỷ trọng một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trƣởng mạnh ..... 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ix
Bảng 3.15: Nợ xấu theo chuẩn mực kế toán (VAS) ..................................... 71
Bảng 3.16: Kết quả xử lý nợ xấu tồn đọng của Agribank - Chi nhánh
Huyện Phú Bình Thái Nguyên năm 2013- 2014 ........................ 73
Bảng 3.17: Kết quả xử lý nợ xấu bằng quỹ dự phòng rủi ro năm
2013 -2014 ......................................................................... 74
Bảng 4.1:
Bảng liệt kê rủi ro của doanh nghiệp ......................................... 94
Bảng 4.2:
Bảng xếp loại khách hàng theo điểm số ..................................... 97
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trƣởng
mạnh năm 2013........................................................................ 69
Biểu đồ 3.8: Cơ cấu một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trƣởng
mạnh năm 2014........................................................................ 70
Biểu đồ 3.9: Cơ cấu nợ xấu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam .................. 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là một thực thể kinh tế, Ngân hàng thƣơng mại tƣơng tự nhƣ các thực
thể kinh tế khác, hoạt động nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị của mình. Mục
tiêu này đòi hỏi bên cạnh việc không ngừng tìm kiếm các giải pháp tăng
cƣờng lợi nhuận kinh doanh nhƣ gia tăng thị phần, đa dạng hóa sản phẩm, cải
thiện chất lƣợng các loại hình dịch vụ..., NHTM cũng phải tập trung nghiên
cứu, ứng dụng các chính sách quản lý rủi ro để tạo ra hành lang bảo vệ cho sự
tồn tại và phát triển của Ngân hàng, tối ƣu hóa các tổn thất tiềm tàng.
Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng hết sức đa dạng và phức tạp, tiềm ẩn
trong mọi nghiệp vụ từ thẻ, tiền gửi, tài trợ thƣơng mại đến đầu tƣ, kinh
doanh ngoại hối...với nhiều mức độ khác nhau, nhƣng có ảnh hƣởng sâu rộng
và trầm trọng nhất vẫn là rủi ro tín dụng, bởi tín dụng là hoạt động căn bản và
chủ yếu tạo ra khối lƣợng lợi nhuận lớn nhất, cũng nhƣ tổn thất lớn nhất của
Ngân hàng. Điều này không chỉ đúng trên phƣơng diện lý thuyết mà đƣợc
minh chứng rõ ràng bằng thực tiễn kinh doanh của ngành Ngân hàng.
Để đảm bảo an toàn cho hoạt động Ngân hàng trƣớc những gia tăng
Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên nói riêng.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
Huyện Phú Bình Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng vấn để rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên, từ đó nhằm nâng cao chất lƣợng
quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả hơn.
+ Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của
Ngân hàng thƣơng mại.
- Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh
Huyện Phú Bình Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng tại
Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
+ Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro
tín dụng của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên.
+ Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: luận văn nghiên cứu các vấn đề rủi ro và năng lực quản lý
rủi ro tín dụng, các giải pháp nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng tại
Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên.
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Lý luận chung về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Ngân
hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng thương mại
Tín dụng của Ngân hàng nói chung đƣợc hiểu là một giao dịch về tài
sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay là Ngân hàng và bên đi vay, trong
đó Ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay trong một thời gian, trong
một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của Ngân hàng thƣơng mại. Dƣ
nợ tín dụng thƣờng chiếm trên 50% tổng tài sản của Ngân hàng thƣơng mại
và thu nhập từ tín dụng thƣờng chiếm 70%- 90% tổng thu nhập của Ngân
hàng thƣơng mại. Bên cạnh việc đem lại thu nhập chính cho Ngân hàng thì rủi
ro trong kinh doanh cũng có xu hƣớng tập trung vào danh mục tín dụng.
Chính vì vậy mà hoạt động tín dụng luôn là mối quan tâm lớn nhất của các
Ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ thanh tra Ngân hàng.
1.1.2. Phân loại tín dụng Ngân hàng thương mại
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa
trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại này có ý nghĩa là tiền đề để thiết
lập các quy trình tín dụng thích hợp và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng.
1.1.2.1. Căn cứ theo hình thức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
- Chiết khấu thương phiếu: là việc Ngân hàng ứng trƣớc tiền cho khách
hàng tƣơng ứng với giá trị của thƣơng phiếu trừ đi phần thu nhập của Ngân
6
Việc phân loại tín dụng theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng vì thời gian
có quan hệ mật thiết đến tính an toàn, rủi ro, sinh lợi của Ngân hàng đến khả
năng hoàn trả nợ của khách hàng.
1.1.2.3. Căn cứ theo khách hàng vay vốn
- Tín dụng đối với hộ gia đình, cá nhân: Là loại hình cho vay nhu cầu
sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của hộ gia đình, cá nhân. Thời hạn cho vay có
thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy theo mục đích sử dụng vốn vay và
nguồn trả nợ của hộ gia đình, cá nhân.
- Tín dụng đối với tổ chức/ doanh nghiệp: Là loại hình cho vay để phục
vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Thời hạn cho vay có thể là
ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy vào nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
Ngoài ra, còn có thể phân chia loại hình tín dụng theo phƣơng pháp
hoàn trả, mức độ tín nhiệm với khách hàng...
1.1.3. Ý nghĩa của hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trƣờng, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế
cơ bản của Ngân hàng, là cơ sở chủ yếu để đánh giá chất lƣợng hoạt động
của Ngân hàng. Đối với hầu hết các Ngân hàng, dƣ nợ tín dụng thƣờng
chiếm hơn 1/2 “tổng tài sản có” và thu nhập từ tín dụng chiếm phần lớn tổng
thu nhập của Ngân hàng. Cấp tín dụng còn là khởi điểm của việc khách hàng
sử dụng nhiều dịch vụ phi tài sản của Ngân hàng. Mặc dù đem lại lợi nhuận
cao cho Ngân hàng nhƣng hoạt động tín dụng cũng chính là hoạt động ẩn
chứa nhiều rủi ro nhất. Do đó cần đƣợc sự chú ý đặc biệt của các nhà quản
trị Ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ công tác giám sát, điều chỉnh hoạt động
của Ngân hàng trung ƣơng.
1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
không đƣợc phát hiện và xử lý kịp thời sẽ làm nảy sinh các rủi ro khác.
1.2.2. Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng của Ngân hàng
* Nguyên nhân khách quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Khi thẩm định cho vay, cán bộ tín dụng cần phân tích các yếu tố thiết
yếu trong quá khứ, hiện tại, tƣơng lai có ảnh hƣởng đến tình hình trả nợ vay
của khách hàng. Tuy nhiên, những tình huống giả định trong tƣơng lai không
phải khi nào cũng diễn ra, cũng đƣợc kiểm soát. Sự tác động của môi trƣờng
bên ngoài thƣờng khó dự đoán, vƣợt quá tầm kiểm soát gây ra những thiệt hại
lớn cho ngƣời vay và Ngân hàng, bao gồm các loại sau:
- Sự thay đổi chính sách của chính phủ ảnh hƣởng đến tình hình tài chính
và khả năng trả nợ của khách hàng. Chính sách kinh tế vĩ mô ổn định sẽ giúp
cho hoạt động của khách hàng ít bị biến động, do vậy mà việc dự báo về tình
hình tài chính, kinh doanh của khách hàng cũng thuận lợi hơn và ngƣợc lại.
Chính sách của chính phủ ảnh hƣởng tới hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp, qua đó tác động đến hoạt động của Ngân hàng trên các phƣơng diện:
+ Chính sách thuế: Chính sách thuế ảnh hƣởng trực tiếp đến chi phí của
doanh nghiệp. Khi chính phủ có những thay đổi về chính sách thuế, hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị tác động và có ảnh hƣởng đến nguồn thu
của doanh nghiệp, từ đó ảnh hƣởng đến nguồn trả nợ Ngân hàng.
+ Chính sách xuất - nhập khẩu vật tƣ, thiết bị: Khi có bất kỳ sự thay đổi nào
về chính sách xuất nhập khẩu vật tƣ, thiết bị sẽ ảnh hƣởng tức thời và trực tiếp đến
chi phí và doanh thu của doanh nghiệp, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt
động sản xuất kinh doanh và làm giảm doanh thu, từ đó gây khó khăn trong việc
trả nợ Ngân hàng và vì vậy rủi ro tín dụng Ngân hàng tăng lên.
- Khách hàng gặp rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Khi
ngƣời vay gặp những rủi ro từ thị trƣờng (ví dụ nhu cầu về loại sản phẩm của
doanh nghiệp bất ngờ giảm sút do một số thông tin bất lợi), từ bạn hàng (ví dụ
doanh nghiệp bị bạn hàng chiếm dụng vốn và không hoàn trả đúng thời hạn
theo quy định) hoặc từ những rủi ro không dự kiến đƣợc tác động lên nguồn
thu của doanh nghiệp và khả năng trả nợ Ngân hàng.
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, cố tình lừa đảo Ngân hàng
Trƣờng hợp ngƣời đi vay kinh doanh có lãi song không trả nợ cho
Ngân hàng theo đúng hạn hoặc không muốn trả nợ Ngân hàng. Họ chây ỳ với
hy vọng có thể quỵt nợ hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
* Nguyên nhân từ Ngân hàng
- Đầu tiên là do các Ngân hàng lỏng lẻo trong công tác kiểm tra, kiểm
soát nội bộ. Kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa
phát sinh vấn đề và tính sâu sát của ngƣời kiểm tra, kiểm soát viên, do vậy
việc kiểm tra, kiểm soát đƣợc thực hiện thƣờng xuyên cùng với công việc
kinh doanh. Nhƣng trong thời gian trƣớc đây, công việc kiểm tra, kiểm soát
nội bộ của các Ngân hàng hầu nhƣ chỉ tồn tại trên hình thức.
- Do bản thân lãnh đạo các Ngân hàng thƣơng mại bố trí cán bộ thiếu
đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Một số vụ án kinh tế lớn trong
thời gian qua có liên quan đến cán bộ NHTM đều có sự tiếp tay của một số
cán bộ Ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài
sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền Ngân hàng.
Đạo đức cán bộ là một trong những yếu tố quan trọng để giải quyết vấn
đề hạn chế rủi ro tín dụng. Một số cán bộ kém về năng lực có thể bồi dƣỡng
hàng thƣơng mại.
- Rủi ro làm ảnh hƣởng đến khả năng thanh toán của Ngân hàng
Hoạt động của Ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoản
tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn trong khi đó
các khoản tiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn. Trong lúc không huy động
đƣợc vốn do mất uy tín, ngƣời rút tiền ngày càng tăng lên, kết quả là Ngân
hàng gặp khó khăn trong thanh khoản.
- Rủi ro làm tăng chi phí có tính hiệu ứng
Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu hoạt động kinh
doanh Ngân hàng, đi kèm đó là thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng
cao (70% - 90%) thì hiệu quả hoạt động tín dụng quyết định hiệu quả hoạt
kinh doanh của Ngân hàng. Khi rủi ro tín dụng xảy ra thì Ngân hàng sẽ khó
hoặc không thu hồi đƣợc nợ trong khi vẫn phải thanh toán lãi huy động vốn.
Đồng thời các chi phí khác có liên quan dẫn đến kết quả kinh doanh thua lỗ.
- Rủi ro làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng
Rủi ro tín dụng xảy ra làm cho Ngân hàng không thu đƣợc gốc và lãi
theo đúng thời hạn trong hợp đồng tín dụng, thậm chí còn làm mất vốn. Từ đó
rủi ro tín dụng làm giảm tốc độ quay vòng vốn của Ngân hàng, làm giảm hiệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
quả sử dụng vốn. Hoạt động tín dụng thƣờng xuyên liên quan đến các hoạt
động khác, ví dụ nhƣ dịch vụ Ngân hàng, do đó rủi ro tín dụng góp phần làm
giảm thu nhập từ các hoạt động này.
* Đối với khách hàng
Rủi ro tín dụng không chỉ gây hậu quả nghiêm trọng cho Ngân hàng mà
còn tác động xấu tới khách hàng.
thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú. Các trƣờng phái
quản lý học đã đƣa ra những định nghĩa về quản lý nhƣ sau:
- Tailor: “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn ngƣời khác làm việc gì
hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”
- Fayel: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh
nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát”
- Hard Koont: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trƣờng tốt giúp
con ngƣời hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”.
- Peter F Druker: “Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó
không nằm ở nhận thức mà là ở hành động, kiểm chứng nó không nằm ở sự
logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”.
- Peter F. Dalark: “Định nghĩa quản lý phải đƣợc giới hạn bởi môi
trƣờng bên ngoài nó. Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý
doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công”.
Chủ trƣơng của Peter F. Dalark là giới hạn doanh nghiệp từ góc độ xã
hội, lấy quản lý làm chức năng chính của doanh nghiệp. Vì thế, quản lý trở
thành chức năng và vai trò của tổ chức xã hội, nó cũng sẽ thông qua các
doanh nghiệp góp phần xây dựng chế độ xã hội mới để đạt đƣợc mục tiêu lý
tƣởng là “một xã hội tự do và phát triển”
Tóm lại, quản lý là quan niệm chứ không phải kỹ thuật, là tự do chứ
không phải bị khống chế, là nhiệm vụ thực tế chứ không phải lý luận; là thành
tích chứ không phải tiềm năng, là trách nhiệm chứ không phải quyền lực; là
cống hiến chứ không phải thăng tiến; là cơ hội chứ không phải chƣớng ngại;
là đơn giản chứ không phải phức tạp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN