BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN HOÀNG THỨC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HẬU
GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHA TRANG – NĂM 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN HOÀNG THỨC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HẬU GIANG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 603405
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
Tiến sĩ Lê Kim Long
NHA TRANG –NĂM 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình luận văn nào trước đây.
Khánh Hoà, ngày 19 tháng 11 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Hoàng Thức
Trang i
LỜI CẢM TẠ
1.2.3. Biểu hiện của rủi ro tín dụng 8
1.2.3.1. Nợ xấu 8
1.2.3.2. Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng 11
1.2.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng 12
1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan 12
1.2.4.2. Nguyên nhân chủ quan 14
1.2.4.3. Nguyên nhân từ phía khách hàng đi vay 22
1.2.4.4. Nguyên nhân khác 23
1.2.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng 24
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 26
1.3.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng 26
Trang iii
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng 26
1.3.3. Khung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng 27
1.3.3.1. Hoạch định chiến lược hoạt động tín dụng 28
1.3.3.2. Xác định rủi ro hiện có và rủi ro tiềm tàng 28
1.3.3.3. Xây dựng các chính sách và quy trình tín dụng 29
1.3.3.4. Giám sát và kiểm tra tín dụng 29
1.3.3.5 Cơ cấu tổ chức 29
1.3.3.6. Trách nhiệm cá nhân đối với chất lượng tín dụng 29
1.3.3.7. Hệ thống tính điểm tín dụng 29
1.3.4. Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng 30
1.3.5. Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước 32
1.3.5.1. Quản trị rủi ro do tập trung tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức phát
vay 32
1.3.5.2. Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng 33
1.3.5.3. Quản trị hệ thống thông tin tín dụng 34
1.3.5.4. Quản trị rủi ro tín dụng bằng các biện pháp kiểm tra, giám sát 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG BIDV HẬU GIANG 37
2.4.1. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng và chính sách tín dụng của BIDV Hậu
Giang 60
2.4.2 Quy trình tín dụng của ngân hàng BIDV Hậu Giang 61
2.4.3. Tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Hậu Giang 63
2.4.4 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV Hậu Giang 65
2.4.4.1. Phân loại khoản vay 66
2.4.4.2. Nhận diện rủi ro tín dụng 68
2.4.4.3. Biện pháp phòng ngừa, khắc phục và xử lý đối với các nhóm dấu hiệu rủi ro71
2.4.5. Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng trong thời gian qua tại BIDV
Hậu Giang 73
2.4.5.1. Thành tựu 73
2.4.5.2. Hạn chế 74
2.4.6. Bài học kinh nghiệm 76
Trang v
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH HẬU
GIANG 78
3.1. HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO 78
3.2. CHẤP HÀNH NGHIÊM QUY CHẾ TÍN DỤNG, QUY TRINH CHO VAY 79
3.3. QUẢN LÝ CÓ HIỆU QUẢ CÁC NỢ XẤU VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG
RỦI RO 81
3.4. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH TUYỂN DỤNG,
ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ, PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH ĐÃI
NGỘ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN 82
3.4.1. Về chính sách tuyển dụng 83
3.4.2. Chính sách đãi ngộ về thu nhập 83
3.4.3. Về chính sách đào tạo 84
3.5. CHỦ ĐỘNG PHÂN TÁN RỦI RO ĐỂ NGĂN NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI
RO 86
3.6. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC MUA BẢO HIỂM TIỀN GỬI 86
TSBĐ
RRTD
KBNN
TCTD
WTO
CIC
HĐQT
CBCNV
Đồng bằng sông Cửu Long
Ngân hàng thương mại Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hậu Giang
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng Nhà nước
Doanh nghiệp tư nhân
Tài sản đảm bảo
Rủi ro tín dụng
Kho bạc Nhà nước
Tổ chức tín dụng
Tổ chức thương mại thế giới
Trung tâm thông tin tín dụng
Hội đồng quản trị
Cán bộ công nhân viên
Trang ix
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn
nhi ều r ủi ro nh ư: rủi ro l ãi suất, rủi ro ngoại h ối, r ủi ro thanh khoản, rủi
ro tín dụng…v.v Trong một số rủi ro kể trên thì rủi ro tín dụng là loại chiếm tỷ
trọng lớn và phức tạp nhất. Rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ gây nên những tổn thất
về tài chính mà còn gây nên những thiệt hại to lớn về uy tín ngân hàng, làm giảm
(1) Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hậu Giang.
(2) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
tại ngân hàng BIDV Hậu Giang.
(3) Đóng góp cơ sở lý luận về rủi ro trong hoạt động tín dụng và quản trị rủi
ro tín dụng.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín
dụng.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu này được thực hiện tại Ngân hàng BIDV Hậu
giang.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tại ngân hàng
BIDV Hậu Giang.
- Ghi nhận các ý kiến, nhận định của các cán bộ tín dụng thông qua các mẫu
điều tra về nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và các giải pháp góp phần hạn chế
rủi ro tín dụng.
- Trao đổi kinh nghiệm với các cán bộ tín dụng công tác tại BIDV Hậu
Giang và các cán bộ công tác trong ngành tài chính, ngân hàng nói chung.
- Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp được, kết quả các mẫu
điều tra, và các ý kiến nhận định của các cán bộ tín dụng, tác giả sử dụng các
phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt
động tín dụng của BIDV Hậu Giang, tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng và đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa về mặt lý luận khoa học
Kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài là nguồn dữ liệu cơ sở cung cấp
thông tin cho các ngân hàng, làm phong phú hơn về lý thuyết quản trị rủi ro cũng
Trang 2
như khả năng áp dụng nó trong thực tiễn để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tại các
Phương đã nêu ra một số nguyên nhân gây ra RRTD đối với các NHTM tỉnh Cần
Thơ là công tác quản lý của ngân hàng yếu, ngân hàng thiếu thông tin về khách
Trang 3
hàng, ngân hàng thực hiện không nghiêm quy chế tín dụng, Trên cơ sở phân tích,
đánh giá đề tài cũng đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế RRTD.
* Tương tự, luận văn thạc sĩ kinh tế của Trịnh Minh Hưng (2005) về
“RRTD tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, thực trạng và giải pháp phòng
ngừa” đã trình bày một số nguyên nhân gây ra RRTD tại Ngân hàng Đầu tư & Phát
triển Việt Nam là sự thay đổi của môi trường pháp lý, thông tin chưa đầy đủ, tâm lý
chỉ cho vay doanh nghiệp Nhà nước, quyết định cho vay chưa chặt chẽ, Từ đó,
tác giả đề ra một số giải pháp phòng ngừa để hạn chế RRTD do các nguyên nhân
trên gây ra.
Tác giả có tham khảo những nghiên cứu nêu trên về RRTD tại các NHTM tại
ĐBSCL.Tuy nhiên, tác giả đã nghiên cứu sâu hơn và cụ thể hơn về quản trị rủi ro
tín dụng, phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng tại BIDV Hậu
Giang; qua đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi
ro tín dung cho BIDV Hậu Giang.
7. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được tác giả trình bày gồm
ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương
mại.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV
Hậu Giang.
- Chương 3: Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng BIDV Hậu Giang.
Trang 4
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(NHNN), trong đó hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
nhất.
Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50% tổng tài
sản có và thu nhập từ tín dụng chiến khoản từ 50% đến 70% tổng thu nhập. Cấp tín
dụng còn là khởi điểm của việc khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ phi tài sản của
ngân hàng.[2]
Tuy đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhưng hoạt động tín dụng cũng
chính là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi ro nhất. Do đó nó cần nhận được sự quan tâm
đặc biệt của các nhà quản trị ngân hàng thương mại (NHTM) cũng như công tác
giám sát, đánh giá và điều chỉnh hoạt động của NHNN. Trong hầu hết các trường
hợp, một danh mục cho vay được quản trị kém là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự
thất bại của một ngân hàng; đồng thời, là một nguyên nhân ảnh hưởng đến cả hệ
thống tài chính và đôi khi là mở đầu của một cuộc khủng hoảng kinh tế.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Các khái niệm
Rủi ro ngân hàng là mức độ không chắc chắn liên quan đến những sự kiện,
những tình huống gây nên những tổn thất kinh tế, làm chi phí tăng lên, thu nhập và
lợi nhuận ngân hàng giảm đi so với dự kiến ban đầu. Rủi ro có thể được đo lường
cho các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau của ngân hàng. Thông thường mức lợi
nhuận mong đợi càng cao thì xác suất xảy ra rủi ro càng lớn. Các ngân hàng kinh
doanh thành công khi mức độ rủi ro của họ được giữ ở mức hợp lý, được kiểm soát
trong phạm vi và năng lực tài chính của bản thân ngân hàng.[1]
Do đặc thù kinh doanh nên hoạt động ngân hàng phải đối mặt với nhiều loại
rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro
công nghệ và hoạt động, rủi ro quốc gia và những rủi ro khác. Trong các loại rủi ro
trên thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, phức tạp nhất và luôn là mối quan tâm
hàng đầu của các NHTM.
Trang 6
Rủi ro tín dụng là khả năng dẫn đến một khách hàng vay hoặc một đối tác
không thể thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng làm cho ngân
+ Các rủi ro có thể dự báo trước: Danh mục cho vay hay đầu tư của một
NHTM luôn luôn có một số khoản thất thoát tiềm tàng chưa được xác định. Tuy
nhiên, nếu giả định rằng các đặc điểm chung của danh mục cho vay nhìn chung vẫn
giống nhau trong một giai đoạn hợp lý thì các NHTM có thể dự báo các khoản thất
thoát này với một mức độ tương đối chính xác bằng cách nghiên cứu các đặc điểm
diễn biến của danh mục cho vay theo thời gian.
+ Các rủi ro không thể dự báo trước: Có nhiều sự kiện nằm ngoài tầm kiểm
soát của các NHTM, các cú sốc ngoại sinh do các điều kiện chưa phát sinh tại thời
điểm ký kết một thỏa thuận kinh doanh, là những nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro
mà các NHTM không thể dự báo trước.
1.2.3. Biểu hiện của rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Nợ xấu
Ở các nước trên thế giới, khái niệm về nợ quá hạn là các khoản nợ mà ngân
hàng không thu hồi được khi đến hạn. Nợ xấu là các khoản nợ day dưa tồn đọng
khó có thể thu hồi và không được tái cơ cấu. Các ngân hàng thường tổ chức phân
loại nợ theo khách hàng để phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng. Ví dụ: nợ của
khách hàng thuộc nhóm A được coi là có rủi ro thấp nhất, còn nợ của khách hàng
nhóm D, E được coi là có rủi ro cao nhất. Ngoài ra, các ngân hàng còn phân loại nợ
theo các nguyên nhân để xác định độ rủi ro và trích lập dự phòng tổn thất cho thích
hợp. [3]
Ở Việt Nam, theo Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ và sử dụng dự phòng để
trích lập rủi ro trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng và Điều 1 của
Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN thì
nợ của các NHTMVN được phân loại thành 5 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
Trang 8
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 quy định tại khoản 3 Điều này.
Trong đó: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc
và/hoặc lãi đã quá hạn; Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5.
Theo các nhóm trên thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ
quy định là: Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5:
100%. Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì được trích lập
dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng.
Như vậy theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN thì khái niệm về nợ xấu
của Việt Nam đã gần sát với chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên vẫn còn có sự khác biệt
là các ngân hàng lớn trên thế giới phân loại nợ xấu gắn liền với nguyên nhân xảy ra
để xác định mức độ rủi ro, trong khi các NHTMVN phân loại nợ xấu căn cứ vào
thời hạn mà bỏ việc đánh giá lại tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh
của khách hàng vay vốn.
Hiện tại, nếu áp dụng phân loại nợ theo các chuẩn mực kế toán quốc tế được
thừa nhận (International Accounting Standards - IAS) thì tình hình nợ quá hạn và
nợ xấu của các NHTM Việt Nam hiện đang nghiêm trọng hơn nhiều lần so với báo
cáo của từng ngân hàng, vì nhiều lý do khác nhau:
- Nhiều khoản nợ các NHTM đang hạch toán ở tài khoản nợ trong hạn nhưng
thực tế đã là nợ xấu vì khách hàng kinh doanh thua lỗ hoặc đã khó khăn trong việc
trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
Trang 10
- Không ít khoản vay trong danh mục tín dụng của các NHTM là nợ trong
hạn song đã được ngân hàng gia hạn hoặc đảo nợ do người vay không đủ khả năng
thanh toán.
Do phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro xử lý nợ xấu chưa nhất quán với
thông lệ quốc tế nên hiện nay, việc đánh giá chất lượng tín dụng thực chất như thế
nào là hết sức khó khăn, thậm chí không thể làm được. Đây là trở ngại rất lớn đối
những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối
tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường
kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ người vay
và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan.
1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan
a) Xuất phát từ hệ thống thông tin
Thông tin tín dụng bao gồm thông tin lịch sử, thông tin hiện tại và xu
hướng phát triển của khách hàng trong tương lai (gồm cả thông tin về tài chính và
phi tài chính) và đặc biệt là các thông tin thống kê về các chỉ tiêu trung bình
ngành phục vụ cho việc xếp loại khách hàng vay.
Hiện nay, các NHTM không chỉ quan tâm đến việc nắm bắt thông tin về xếp
hạng doanh nghiệp nhằm đánh giá khách hàng có quan hệ tín dụng mà còn sử
dụng thông tin vào những mục đích khác như mở rộng đối tượng cho vay, thực
hiện công tác marketing đến khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng, và
mở rộng thị phần trên thị trường. Tuy nhiên:
- Hệ thống thông tin của Việt Nam hiện nay còn khá nhiều bất cập, Việt Nam
chưa có cơ chế công bố thông tin đầy đủ. Trong thời gian qua, Trung tâm thông tin tín
dụng (CIC) trực thuộc NHNN hoạt động đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng
khích lệ trong việc cung cấp thông tin về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải
là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp hoạt động một cách độc lập và hiệu quả.
- Vai trò nối kết các NHTM của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) còn lỏng
lẻo, chưa đạt được kết quả như mong muốn.
Đây chính là thách thức cho các NHTMVN trong việc mở rộng và kiểm soát hoạt
động tín dụng. Nếu các NHTM cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong
điều kiện môi trường thông tin bất cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu.
Trang 12
b) Xuất phát từ hệ thống văn bản luật
Về cơ bản, hoạt động tín dụng của các NHTM đã được Luật hóa trong các
văn bản luật và các văn bản pháp quy của Chính Phủ, NHNN. Tuy nhiên, qua
nghiên cứu, phân tích, đồng thời, đúc kết từ những trường hợp rủi ro trong thực tế