QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH hậu GIANG - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
 NGUYỄN HOÀNG THỨC

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHA TRANG –NĂM 2012

Trang iLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình luận văn nào trước đây.

Khánh Hoà, ngày 19 tháng 11 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Hoàng Thức

hình thức trong suốt thời gian qua.
Xin cảm ơn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Hậu Giang đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả các thầy cô Khoa Sau đại học,
Khoa Kinh tế của Trường Đại học Nha Trang đã truyền dạy cho tôi kiến thức trong
những năm qua và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy - Tiến sĩ Lê Kim Long đã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn.

Trang iii

MỤC LỤC

Trang
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng 26
1.3.3. Khung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng 27
1.3.3.1. Hoạch định chiến lược hoạt động tín dụng 28
1.3.3.2. Xác định rủi ro hiện có và rủi ro tiềm tàng 28
1.3.3.3. Xây dựng các chính sách và quy trình tín dụng 29
1.3.3.4. Giám sát và kiểm tra tín dụng 29
1.3.3.5 Cơ cấu tổ chức 29
1.3.3.6. Trách nhiệm cá nhân đối với chất lượng tín dụng 29
1.3.3.7. Hệ thống tính điểm tín dụng 29
1.3.4. Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng 30
1.3.5. Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước 32
1.3.5.1. Quản trị rủi ro do tập trung tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức phát
vay 32
1.3.5.2. Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng 33
1.3.5.3. Quản trị hệ thống thông tin tín dụng 34
1.3.5.4. Quản trị rủi ro tín dụng bằng các biện pháp kiểm tra, giám sát 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG BIDV HẬU GIANG 37
2.1. TỔNG QUAN VỀ BIDV HẬU GIANG 37
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Hậu Giang 37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và sơ đồ tổ chức bộ máy của ngân hàng BIDV Hậu Giang 38
2.1.3. Tình hình nhân sự của ngân hàng BIDV Hậu Giang 39
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hậu Giang giai đoạn 2004-
2010 40
2.1.4.1. Tình hình nguồn vốn: 40
2.1.4.2. Hoạt động huy động vốn 42
2.1.4.3. Hoạt động cho vay 44
2.1.4.4. Hoạt động khác 46
2.1.4.5. Hiệu quả kinh doanh 46
2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BIDV

2.4.5.1. Thành tựu 73
2.4.5.2. Hạn chế 74
2.4.6. Bài học kinh nghiệm 76

Trang vi

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH HẬU
GIANG 78
3.1. HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO 78
3.2. CHẤP HÀNH NGHIÊM QUY CHẾ TÍN DỤNG, QUY TRINH CHO VAY 79
3.3. QUẢN LÝ CÓ HIỆU QUẢ CÁC NỢ XẤU VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG
RỦI RO 81
3.4. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH TUYỂN DỤNG,
ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ, PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH ĐÃI
NGỘ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN 82
3.4.1. Về chính sách tuyển dụng 83
3.4.2. Chính sách đãi ngộ về thu nhập 83
3.4.3. Về chính sách đào tạo 84
3.5. CHỦ ĐỘNG PHÂN TÁN RỦI RO ĐỂ NGĂN NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI
RO 86
3.6. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC MUA BẢO HIỂM TIỀN GỬI 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Phụ lục 1 90
Phụ lục 2 92


Trang viiiDANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của BIDV Hậu Giang 39
Hình 2.2: Rủi ro tín dụng do sự thay đổi môi trường kinh doanh 57
Hình 2.3: Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía khách hàng 58
Hình 2.4: Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía ngân hàng 59
Hình 2.5: Sơ đồ quản lý rủi ro TD 65
Hình 2.6: Sơ đồ quản lý nợ xấu 71 Trang ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
NHTMVN Ngân hàng thương mại Việt Nam

(NHTMVN) thời gian qua cho thấy: (1) hiệu quả của hoạt động tín dụng chưa cao;
(2) chất lượng tín dụng chưa tốt; (3) thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khó đòi còn ở
mức cao so với khu vực và thế giới; (4) xu hướng phát triển không bền vững.
Chính vì vậy, tín dụng luôn được đánh giá là một trong các loại nghiệp vụ
ngân hàng phức tạp và có độ rủi ro cao, vấn đề quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề
luôn được các NHTMVN quan tâm hàng đầu, nhất là hiện nay khi Việt Nam đang
trong giai đoạn đầu của quá trình hội nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng Nhà nước, hầu hết các ngân hàng tại
Việt Nam có khoảng 60-70% doanh thu và lợi nhuận là từ độc canh sản phẩm tín
dụng. Ở một số ngân hàng, tỷ lệ này lên đến 90%. Vì vậy, để đảm bảo nguồn vốn
hoạt động và tính thanh khoản, vấn đề quản lý và hạn chế các RRTD là hết sức cấp
bách đối với các tổ chức tín dụng. Đây là vấn đề không chỉ ảnh hưởng đến sự tồn tại
của các tổ chức tín dụng mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn vong của một
nền kinh tế.
Với mong muốn đóng góp cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hậu
Giang (gọi tắt là BIDV Hậu Giang) ngày càng phát triển lớn mạnh của Ngân hàng,
tôi mạnh dạn chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV Hậu
Giang” làm luận văn tốt nghiệp cao học kinh tế chuyên ngành Quản trị Kinh doanh.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xuất phát từ những vấn đề được đề cập ở trên, nghiên cứu này hướng đến
các mục tiêu:
Trang 2
Mục tiêu tổng quát: phân tích thực trạng, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến rủi
ro tín dụng nhằm đưa ra những biện pháp hạn chế rủi ro cho ngân hành BIDV Hậu
Giang.
Mục tiêu cụ thể:
(1) Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín

Trang 3
như khả năng áp dụng nó trong thực tiễn để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tại các
ngân hàng. Từ đó giúp các ngân hàng có cái nhìn cụ thể hơn về rủi ro tín dụng và
quản trị rủi ro tín dụng. Đồng thời, làm cơ sở khoa học cho các nhà nghiên cứu, các
nhà quản lý trong việc hoạch định chính sách và các chương trình hỗ trợ nâng cao
năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng.
Ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại ngân hàng BIDV Hậu Giang.
- Kết quả của nghiên cứu là cơ sở khoa học để xem xét tiến hành nghiên cứu
công tác quản trị rủi ro ở các chi nhánh khác của BIDV, hay ở các ngân hàng khác.
- Đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị hoạt động của các ngân hàng.
- Đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của
BIDV Hậu Giang.
6. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ
Như đã trình bày, tín dụng là hoạt động chủ yếu của các NHTM Việt Nam,
hiện nay nó mang lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng. Tuy nhiên, bản thân tín dụng
lại chứa đựng rất nhiều rủi ro nên các ngân hàng luôn tìm cách nhằm kiểm soát và
hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng. Đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề
này, tôi xin trình bày một số tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình:
* Luận văn thạc sĩ kinh tế của Trần Đức Tuấn (2001) về “Một số biện pháp
kiểm soát RRTD trong các NHTM quốc doanh Cần Thơ” đã dựa vào số liệu thứ
cấp, ý kiến cán bộ ngân hàng và những thông tin từ báo chí để phân tích và nêu ra
một số nguyên nhân gây ra RRTD của các NHTM quốc doanh tại Cần Thơ là ngân
hàng chủ quan trong cho vay, cán bộ tín dụng thiếu thông tin và năng lực phân tích
thông tin, Đề tài cũng đã đề ra một số biện pháp nhằm kiểm soát RRTD của các
NHTM quốc doanh Cần Thơ như sau: có chính sách tín dụng phù hợp, tuân thủ quy
định – quy trình khi cấp tín dụng và thành lập bộ phận quản trị rủi ro. Các giải pháp
này, giúp tác giả có cái nhìn đầy đủ hơn về RRTD, về quản trị RRTD làm cơ sở nghiên
cứu cho luận văn của mình.

ngân hàng BIDV Hậu Giang.
Trang 5
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Các khái niệm
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất
định; đồng thời, bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời gian đã thỏa
thuận. Do vậy, giao dịch tín dụng thể hiện một số nội dung như sau:
- Trái chủ hay còn gọi là người chuyển giao (người cho vay) cho người nhận
chuyển giao một lượng giá trị nhất định. Giá trị này được thể hiện dưới hình thái tiền
tệ hoặc hình thái hiện vật như: hàng hóa, máy móc, thiết bị, bất động sản.
- Thụ trái hay còn gọi là người nhận chuyển giao (người đi vay) chỉ
được sử dụng tạm thời lượng giá trị của người cho vay trong một khoảng thời gian
nhất định. Sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho

hợp, một danh mục cho vay được quản trị kém là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự
thất bại của một ngân hàng; đồng thời, là một nguyên nhân ảnh hưởng đến cả hệ
thống tài chính và đôi khi là mở đầu của một cuộc khủng hoảng kinh tế.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Các khái niệm
Rủi ro ngân hàng là mức độ không chắc chắn liên quan đến những sự kiện,
những tình huống gây nên những tổn thất kinh tế, làm chi phí tăng lên, thu nhập và
lợi nhuận ngân hàng giảm đi so với dự kiến ban đầu. Rủi ro có thể được đo lường
cho các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau của ngân hàng. Thông thường mức lợi
nhuận mong đợi càng cao thì xác suất xảy ra rủi ro càng lớn. Các ngân hàng kinh
doanh thành công khi mức độ rủi ro của họ được giữ ở mức hợp lý, được kiểm soát
trong phạm vi và năng lực tài chính của bản thân ngân hàng.[1]
Do đặc thù kinh doanh nên hoạt động ngân hàng phải đối mặt với nhiều loại
rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro
công nghệ và hoạt động, rủi ro quốc gia và những rủi ro khác. Trong các loại rủi ro
trên thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, phức tạp nhất và luôn là mối quan tâm
hàng đầu của các NHTM.
Trang 7
Rủi ro tín dụng là khả năng dẫn đến một khách hàng vay hoặc một đối tác
không thể thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng làm cho ngân
hàng không thu đầy đủ hoặc không thu được cả gốc và lãi của khoản vay. Hay nói
một cách khác rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.[1]
Do vốn chủ sở hữu của ngân hàng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng tài sản
nên chỉ cần một tỷ lệ nhỏ danh mục cho vay có vấn đề sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của
ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng, hoặc có thể phá sản.

thoát này với một mức độ tương đối chính xác bằng cách nghiên cứu các đặc điểm
diễn biến của danh mục cho vay theo thời gian.
+ Các rủi ro không thể dự báo trước: Có nhiều sự kiện nằm ngoài tầm kiểm
soát của các NHTM, các cú sốc ngoại sinh do các điều kiện chưa phát sinh tại thời
điểm ký kết một thỏa thuận kinh doanh, là những nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro
mà các NHTM không thể dự báo trước.
1.2.3. Biểu hiện của rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Nợ xấu
Ở các nước trên thế giới, khái niệm về nợ quá hạn là các khoản nợ mà ngân
hàng không thu hồi được khi đến hạn. Nợ xấu là các khoản nợ day dưa tồn đọng
khó có thể thu hồi và không được tái cơ cấu. Các ngân hàng thường tổ chức phân
loại nợ theo khách hàng để phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng. Ví dụ: nợ của
khách hàng thuộc nhóm A được coi là có rủi ro thấp nhất, còn nợ của khách hàng
nhóm D, E được coi là có rủi ro cao nhất. Ngoài ra, các ngân hàng còn phân loại nợ
theo các nguyên nhân để xác định độ rủi ro và trích lập dự phòng tổn thất cho thích
hợp. [3]
Ở Việt Nam, theo Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ và sử dụng dự phòng để
trích lập rủi ro trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng và Điều 1 của
Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN thì
nợ của các NHTMVN được phân loại thành 5 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
Trang 9
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 quy định tại khoản 3 Điều này.
Trong đó: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc
và/hoặc lãi đã quá hạn; Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5.
Theo các nhóm trên thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ
quy định là: Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5:
100%. Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì được trích lập
dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng.
Như vậy theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN thì khái niệm về nợ xấu
của Việt Nam đã gần sát với chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên vẫn còn có sự khác biệt
là các ngân hàng lớn trên thế giới phân loại nợ xấu gắn liền với nguyên nhân xảy ra
để xác định mức độ rủi ro, trong khi các NHTMVN phân loại nợ xấu căn cứ vào
thời hạn mà bỏ việc đánh giá lại tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh
của khách hàng vay vốn.
Hiện tại, nếu áp dụng phân loại nợ theo các chuẩn mực kế toán quốc tế được
thừa nhận (International Accounting Standards - IAS) thì tình hình nợ quá hạn và
nợ xấu của các NHTM Việt Nam hiện đang nghiêm trọng hơn nhiều lần so với báo
cáo của từng ngân hàng, vì nhiều lý do khác nhau:
- Nhiều khoản nợ các NHTM đang hạch toán ở tài khoản nợ trong hạn nhưng
thực tế đã là nợ xấu vì khách hàng kinh doanh thua lỗ hoặc đã khó khăn trong việc
trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
Trang 11
- Không ít khoản vay trong danh mục tín dụng của các NHTM là nợ trong


Trang 12
Chỉ tiêu này phản ánh cứ trên 100 đơn vị dư nợ tín dụng thì có bao nhiêu tổn
thất không có khả năng thu hồi.
1.2.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng, trong quan hệ tín dụng có hai
đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay. Nhưng người đi vay sử
dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của
những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối
tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường
kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ người vay
và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan.
1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan
a) Xuất phát từ hệ thống thông tin
Thông tin tín dụng bao gồm thông tin lịch sử, thông tin hiện tại và xu
hướng phát triển của khách hàng trong tương lai (gồm cả thông tin về tài chính và
phi tài chính) và đặc biệt là các thông tin thống kê về các chỉ tiêu trung bình
ngành phục vụ cho việc xếp loại khách hàng vay.
Hiện nay, các NHTM không chỉ quan tâm đến việc nắm bắt thông tin về xếp
hạng doanh nghiệp nhằm đánh giá khách hàng có quan hệ tín dụng mà còn sử
dụng thông tin vào những mục đích khác như mở rộng đối tượng cho vay, thực
hiện công tác marketing đến khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng, và
mở rộng thị phần trên thị trường. Tuy nhiên:
- Hệ thống thông tin của Việt Nam hiện nay còn khá nhiều bất cập, Việt Nam
chưa có cơ chế công bố thông tin đầy đủ. Trong thời gian qua, Trung tâm thông tin tín
dụng (CIC) trực thuộc NHNN hoạt động đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng
khích lệ trong việc cung cấp thông tin về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải
là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp hoạt động một cách độc lập và hiệu quả.
- Vai trò nối kết các NHTM của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) còn lỏng
lẻo, chưa đạt được kết quả như mong muốn.

một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới thanh tra còn chưa nắm bắt kịp thời.
- Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát còn lạc hậu, chậm được đổi
mới, hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả
năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm.
d) Xuất phát từ các cơ quan ban ngành liên quan
Hoạt động của các cơ quan ban ngành có liên quan đến hoạt động tín dụng
của các NHTM hiện nay có thể nói còn nhiều vấn đề cần bàn luận:
- Quản lý doanh nghiệp còn lỏng lẻo, cấp phép tràn lan.
- Công chứng tài sản thế chấp sai pháp luật.
- Cơ quan thi hành án thông đồng với người thi hành án, trung tâm bán đấu
giá tài sản thế chấp tiêu cực.
Trang 14
- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương: trong những năm
gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính Phủ, NHNN và các cơ
quan ban ngành có liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn
thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy luật và các văn
bản hướng dẫn đều đã được ban hành song việc triển khai vào hoạt động ngân
hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc. Các cơ quan
pháp luật lại chậm chạp trong quá trình thực thi chức năng của mình.
- Sự can thiệp không chính thức của các cơ quan công quyền trong việc cho
vay, cản trở việc đánh giá khách hàng của các NHTM. Có thể phân tích ở hai
khía cạnh đó là: các NHTM không thể từ chối cho vay nên việc thẩm định các
khoản vay, đánh giá năng lực thật sự của khách hàng chỉ mang tính thủ tục; và do
có sự can thiệp của các cấp chính quyền trong việc cấp tín dụng mà chủ yếu là các
DNNN nên các NHTM có tâm lý ỷ lại, vì khi có rủi ro xảy ra thì nhà nước cũng có
cơ chế xử lý. Tâm lý trên đã làm giảm chất lượng công tác thẩm định, khoản vay
vì vậy mang nhiều rủi ro, làm tăng nợ xấu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status