LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp
đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Ế
Huế, tháng 7 năm 2011
TÊ
́H
U
Người cam đoan
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
Người đã trực tiếp hướng dẫn đã tận tình, chu đáo giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
này.
H
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và các Phòng ban của Chi nhánh
IN
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế, Chi nhánh Ngân Hàng Nhà nước
K
Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình cộng tác giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
̣C
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn
O
bè và người thân trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đ
A
̣I H
TÊ
Xuất phát từ những vấn đề nói trên, tôi lựa chọn đề tài: “ Giải pháp quản lý
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Thừa Thiên Huế”
IN
2. Phương pháp nghiên cứu:
H
làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.
Để đạt được mục đích của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử
K
dụng các phương pháp sau: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;
̣C
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; Phương pháp tổng hợp và xử
chuyên khảo.
O
lý số liệu được tiến hành trên phần mềm Excel, SPSS và Phương pháp chuyên gia,
̣I H
CBTD
Cán bộ tín dụng
CHS
Chủ sở hữu
CTCP
Công ty cổ phần
DPRR
Dự phòng rủi ro
ĐVT
Đơn vị tính
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GĐ
Gia đình
HĐQT
Đ
A
TCTD
TÊ
H
IN
K
O
Quan hệ khách hàng
QTTD
RRTD
Ế
ATM
̣C
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Rủi ro tín dụng
́H
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn huy động của BIDV
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 -2010 ...............................................43
TÊ
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ biểu diễn qui mô hoạt động tín dụng của BIDV
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2010 ..............................................52
H
Biểu đồ 2.3 Biểu đồ biểu diễn cơ cấu dư nợ tín dụng xét theo thời hạn cho vay của
IN
BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2010....................................55
K
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ biểu diễn cơ cấu dư nợ tín dụng xét theo ngành nghề
của BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2010 .............................56
̣C
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ biểu diễn cơ cấu dư nợ tín dụng xét theo thành phần kinh tế
O
Ế
từ 2006 – 2010 .........................................................................................48
U
Bảng 2.4: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thừa Thiên Huế
́H
từ 2006 – 2010 .........................................................................................49
TÊ
Bảng 2.5 Tình hình cho vay và dư nợ (giai đoạn 2006-2010) ................................53
Bảng 2.6 So sánh tình hình cho vay và dư nợ (giai đoạn 2006-2010)....................54
H
Bảng 2.7 Nợ quá hạn phân theo nhóm nợ (giai đoạn 2006-2010) ..........................58
IN
Bảng 2.8 So sánh nợ quá hạn phân theo nhóm nợ (giai đoạn 2006-2010) .............58
Bảng 2.9 Nợ quá hạn phân theo nhóm nợ...............................................................59
K
Bảng 2.10 Nợ quá hạn phân theo ngành nghề giai đoạn 2006-2010 ........................61
U
Mục lục..................................................................................................................... vii
́H
PHẦN I: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
TÊ
PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN VĂN ...................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ QUẢN LÝ RỦI
H
RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG..................................................................................4
IN
1.1.Tín dụng ngân hàng và ý nghĩa của hoạt động tín dụng ngân hàng......................4
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng ..........................................................................4
K
1.1.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng [18]....................................................................5
̣C
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng [18] .................................................................6
1.3.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng ...................................................................17
1.3.2. Những nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng......................17
Ế
1.3.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng .............................................................................17
U
1.3.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng ..............................................................................19
́H
1.3.2.3. Biện pháp quản lý rủi ro tín dụng ................................................................20
1.3.2.4 Kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tín dụng........................................................20
TÊ
1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới .................21
1.4.1. Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng của ủy ban Basel [11] .......................21
H
1.1.4.1. Thiết lập môi trường rủi ro tín dụng phù hợp ..............................................21
IN
1.1.4.2. Thực hiện theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý......................................21
K
2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu .........................................................................35
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về BIDV Việt nam [27].....................................................35
2.1.2. Giới thiệu về BIDV Thừa Thiên Huế..............................................................35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của BIDV Thừa Thiên Huế .......................................37
2.1.3.1. Về bộ máy quản lý .......................................................................................39
2.1.3.2. Cơ cấu và chức năng nhiệm vụ chính của các phòng ban theo
mô hình mới ..............................................................................................................39
Ế
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh 2006-2010...................................................41
U
2.1.4.1. Tình hình sử dụng lao động .........................................................................41
́H
2.1.4.2. Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn...........................................................43
2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng .............................................47
TÊ
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng của BIDV Thừa Thiên Huế 2006-2010............51
2.2.1. Tình hình hoạt động tín dụng ..........................................................................51
H
2.2.1.1. Về quy mô tín dụng......................................................................................51
2.3.4.1. Nhận diện, phân loại, đánh giá rủi ro tín dụng.............................................77
2.3.4.2. Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng ..............................................................80
2.3.4.3. Các biện pháp dự phòng, xử lý nợ xấu ........................................................82
ix
2.4. Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng của BIDV Thừa Thiên Huế .............83
2.4.1. Những mặt làm được.......................................................................................83
2.4.2. Những hạn chế ................................................................................................85
2.4.3. Những bài học kinh nghiệm ............................................................................86
Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................86
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI .........................................................................................88
Ế
BIDV THỪA THIÊN HUẾ ......................................................................................88
U
3.1. Định hướng phát triển tín dụng và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng của BIDV
́H
Thừa Thiên Huế thời gian tới....................................................................................88
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Thừa
TÊ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang phát triển khá ổn định, ngành ngân
hàng với vị thế của mình đã và đang đóng một vai trò hết sức quan trọng góp phần
thúc đẩy tiến trình phát triển đó. Trong giai đoạn gần đây, hoạt động của ngành
ngân hàng khá hiệu quả với nhiều nỗ lực mở rộng hoạt động, nâng cấp hệ thống,
tăng cường quản lý, gia tăng dịch vụ.
Ế
Trong môi trường toàn cầu hóa ngày càng gay gắt như hiện nay, sự ổn định
U
và vững mạnh của hệ thống tài chính quốc gia nói chung và hệ thống ngân hàng nói
́H
riêng là điều kiện quan trọng cho sự phát triển kinh tế bền vững cho một đất nước.
TÊ
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong những
hoạt động kinh doanh chính mang lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng, đặc biệt
H
là các NHTM Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm khoảng 70 đến 90%
IN
Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của Ngân hàng đầu tư phát triển
Việt Nam (BIDV Việt Nam) nói chung và Ngân hàng đầu tư phát triển Chi nhánh
Thừa Thiên Huế (BIDV Thừa Thiên Huế) nói riêng đã có những chuyển biến tích
cực, đã quan tâm hơn tới việc kiểm soát tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tập trung vào
1
tính hiệu quả của các hoạt động tín dụng, quy trình tín dụng được thực hiện ngày
càng gần hơn với các chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu ở chi nhánh tuy có
xu hướng giảm tiệm cận với thông lệ quốc tế nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ
bùng phát. Nợ quá hạn vẫn còn ở mức cao. Hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín
dụng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế cần có giải pháp khắc phục.
Xuất phát từ những vấn đề nói trên, tôi lựa chọn đề tài: “ Giải pháp quản lý
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Thừa Thiên Huế”
Ế
làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.
U
2. Câu hỏi nghiên cứu
́H
Đề tài tập trung giải quyết 4 câu hỏi sau:
- Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi
TÊ
Đ
A
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng, quản trị
rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của BIDV Thừa Thiên Huế
- Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Thừa Thiên Huế
- Phân tích các nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng
- Rút ra các bài học và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng
quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Thừa Thiên Huế.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
2
Với phạm vi của một luận văn thạc sỹ, đề tài sẽ chỉ tập trung nghiên cứu
những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trên giác độ lý
luận và thực tiễn tại BIDV Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Thừa Thiên Huế.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: tình hình tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV
Thừa Thiên Huế.
Ế
+ Phạm vi thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về tín
U
đủ lớn và mang tính định tính nên có thể có những sai lệch nhỏ do ý kiến chủ quan
̣I H
của người được phỏng vấn.
6. Cấu trúc luận văn
Đ
A
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương. Chương 1
tập hợp các kiến thức tổng quát về tín dụng ngân hàng và quản trị rủi ro tín dụng
ngân hàng làm tiền đề cho việc phân tích trong các chương tiếp theo. Chương 2 đi
sâu vào phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng
tại BIDV Thừa Thiên Huế trong thời gian từ 2006-2010. Qua đó, đánh giá những
mặt thành công và các hạn chế của công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng,
tạo tiền đề để đề xuất các giải pháp hoàn thiện ở chương tiếp theo. Chương 3 của
luận văn đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV
Thừa Thiên Huế và một số kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý nhằm kiểm soát
và giảm thiểu rủi ro trong họat động tín dụng của BIDV Thừa Thiên Huế.
3
PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.Tín dụng ngân hàng và ý nghĩa của hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần
̣C
lượng giá trị (tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời
O
gian nhất định; khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn
̣I H
giá trị ban đầu. Như vậy, phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là tính chuyển
nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.
Đ
A
Tín dụng có nhiều loại như: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín
dụng cá nhân, tín dụng ngân hàng. Trong đó, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển
nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng và các chủ thể khác trong nền kinh tế; trong
mối quan hệ này, ngân hàng vừa giữ vai trò là người đi vay (con nợ) và vai trò là
người cho vay (chủ nợ). Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm,
thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có
nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế.
Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng
được khái niệm như sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa
giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá
4
IN
dài hạn ổn định, thì có thể cấp được nhiều tín dụng dài hạn; ngược lại, nếu nguồn
K
vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cấp nhiều tín dụng dài hạn thì sẽ gặp rủi ro
thanh khoản. Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn
̣C
của đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn. Nếu ngân hàng
O
xác định thời hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì khách
̣I H
hàng không có đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng.
Đ
A
Ngược lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện
cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho
ngân hàng.
Thứ ba, tín dụng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Nếu không
TÊ
nguyên tắc sau:
Thứ nhất, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
H
Thứ hai, vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thới hạn đã cam kết
IN
trong hợp đồng.
K
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng [18]
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế
O
̣C
Thứ nhất, vai trò cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ những
̣I H
người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có nguồn vốn thặng dư (do chi
tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiếu hụt (do nhu cầu chi tiêu vượt quá thu
giữa các nước.
́H
Thứ năm, tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà
nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ.
TÊ
Thứ sáu, tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến
nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội.
H
1.1.3.2. Đối với khách hàng
IN
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất
K
lượng vốn cho khách hàng. Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng,
dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngân hàng thỏa mãn
O
̣C
được nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Ế
Kinh tế thị trường càng phát triển, xu hướng tự do hóa càng sâu sắc, thì các
U
ngân hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng
́H
tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách
hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh. Chính
TÊ
vì vậy, ngân hàng cung cấp nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng với
những mục đích sử dụng khác nhau. Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng quát về
H
các loại tín dụng, người ta phân loại tín dụng theo những tiêu chí sau:
IN
1.1.4.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
K
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và được sử dụng
có qui mô lớn. Do thời hạn đầu tư thường kéo dài, nên tín dụng dài hạn thường áp
dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án. Nhìn chung, tín dụng dài hạn
chịu rủi ro rất lớn, bởi vì thời hạn càng dài, thì những biến động không dự tính có
thể xảy ra càng lớn.
1.1.4.2. Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
+ Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo
lãnh của người thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng đối với những những khách
hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có người bảo
U
Ế
lãnh. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân
́H
hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của con nợ thiếu
hụt, tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
TÊ
+ Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp
hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng cho những
H
khách hàng truyền thống, có hệ số tín nhiệm cao.
nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn
nuôi gia súc.
+ Tín dụng tiêu dùng: đây là khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để
mua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, trang thiết bị trong nhà...
1.1.4.4. Căn cứ vào chủ thể vay vốn
+ Tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn): gọi là tín dụng bán buôn vì
những doanh nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn.
9
+ Tín dụng cá nhân, hộ giá đình (tín dụng bán lẻ): gọi là tín dụng bán lẻ vì
những các nhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích
tiêu dùng.
+ Tín dụng cho tổ chức tài chính: đây là khoản tín dụng cấp cho các ngân
hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác. Những
khoản vay này trở thành những nguồn vốn của ngân hàng đi vay, nên chúng có thể
dùng để trả nợ hay cho vay lại.
Ế
1.1.4.5. Căn cứ phương thức hoàn trả nợ vay
U
+ Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và
́H
lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau. Loại tín dụng này áp dụng cho
dụng bằng tiền gọi là cho vay.
Đ
A
+ Tín dụng bằng tài sản: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tài
sản. Hình thức tín dụng này là cho thuê tài chính.
+ Tín dụng uy tín: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy tín. Hình
thức tín dụng gọi là bảo lãnh ngân hàng.
1.1.4.7. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
+ Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốn trực
tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực
tiếp cho ngân hàng.
+ Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian như: tín
dụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể.
10
1.2. Rủi ro tín dụng ngân hàng
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh
mang lại lợi nhuận chủ yếu và cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro. Với tỷ lệ dư
nợ tín dụng so với tổng tài sản khoảng trên 61% thì đa số hoạt động ngân hàng tập
trung vào quản trị rủi ro tín dụng [17]. Mặc dù đã có xu hướng dịch chuyển trong
cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó hoạt động tín dụng có xu hướng giảm và
Ế
thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm
̣C
dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc
O
hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc
̣I H
tính vốn có của hoạt động Ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn,
hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng
Đ
A
chu chuyển tiền tệ, và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của Ngân hàng [26].
Tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005
về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro tín dụng trong Hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng thì: "Rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Từ các khái niệm trên chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín
dụng như sau:
11
IN
* Căn cứ vào tính chất: rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro sai hẹn và rủi ro mất
K
vốn.
- Rủi ro sai hẹn: là rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong việc thực hiện
̣C
nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm gốc và/ hoặc lãi vay. Sự sai hẹn đó là trễ
O
hạn.
̣I H
- Rủi ro mất vốn: là rủi ro tín dụng khi người vay không thực hiện nghĩa vụ
trả nợ theo hợp đồng, bao gồm gốc và/ hoặc lãi vay.
Đ
A
* Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh: rủi ro tín dụng được chia thành các
loại sau:
+ Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang
tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
TÊ
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: là rủi ro do ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
H
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong một
IN
ngành, lĩnh vực kinh tế hoặ trong cùng một vùng địa lý nhất định.
K
* Căn cứ vào hình thức tài trợ vốn: rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro nội bảng
O
thanh toán L/C...)
̣C
(cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính...) và rủi ro ngoại bảng (bảo lãnh, cam kết
̣I H
nguy cơ rủi ro bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn và kể cả những
U
nhân sự có kinh nghiệm sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.
́H
- Rủi ro từ sự yếu kém của hạ tầng thông tin tín dụng [8]: Thông tín bất cân
xứng trong hoạt động tín dụng là rất lớn. Khi xem xét cho vay, ngân hàng hầu như
TÊ
không có những thông tin đầy đủ để ra quyết định. Ngoài nguồn duy nhất các ngân
hàng có thể khai thác thông tin tín dụng hiện nay là Trung tâm thông tin Tín dụng
H
NHNN (CIC), ngân hàng không có thêm thông tin nào ngoài thông tin từ chính
IN
khách hàng.
K
- Do các nguyên nhân bất khả kháng khác:
Các thiệt hại đôi khi nảy sinh từ những nguyên nhân thiên tai như bão lụt,
O
doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của
các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Quy mô tài
Ế
sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết
U
các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính
́H
xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm
chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho
TÊ
ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ ngân
hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh
H
nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực. Đây cũng là nguyên nhân vì
K
phòng chống rủi ro tín dụng.
15