Trêng ®¹i häc x©y dùng
§å ¸n tèt nghiÖp khãa 2012-2017
PhÇn III
THI CÔNG
45%
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN THỊ DUNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: TRUNG TIẾN HẢI
MSSV
: 3525.57
LỚP
: 57XD3
NHIỆM VỤ:
1. Lập biện pháp thi công ép cọc.
2. Lập biện pháp thi công đào đất.
3. Lập biện pháp thi công ván khuôn.
4. Thiết kế tiến độ thi công phần ngầm bằng sơ đồ mạng
5. Thiết kế tổng mặt bằng thi công phần ngầm.
CÁC BẢN VẼ KÈM THEO:
1. TC-01 – Thi công ép cọc và đào đất.
9000
Trung Tiến Hải – MSSV:3525.57
9000
9000
9000
Lớp:57XD3 – Khoa Xây dựng DD&CN 135
Trờng đại học xây dựng
Đồ án tốt nghiệp khóa 2012-2017
2. Trc a cht cụng trỡnh
850
1
CáT NHỏ LẫN SéT
PHA
3200
-0.75
7
-3.0
ẩM
CáT PHA XáM TRO
CHặT VừA
CáT PHA XáM TRO
RấT CHặT
-25.2
trụ địa chất
Trung Tin Hi MSSV:3525.57
Lp:57XD3 Khoa Xõy dng DD&CN 136
Trêng ®¹i häc x©y dùng
§å ¸n tèt nghiÖp khãa 2012-2017
3. Kỹ thuật thi công cọc ép
a. Lựa chọn phương pháp ép cọc:
Việc lựa chọn phương pháp thi công cọc ép phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Địa
chất công trình, vị trí công trình, chiều dài cọc, máy móc thiết bị. Việc thi công ép cọc
có thể tiến hành theo nhiều phương pháp, sau đây là hai phương pháp thi công phổ
biến:
♦ Phương pháp thứ nhất:
Trêng ®¹i häc x©y dùng
§å ¸n tèt nghiÖp khãa 2012-2017
+ Nhược điểm:
Phải dựng thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm.
Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, khó cơ giới hoá.
⇒ Kết luận: Căn cứ vào ưu điểm, nhược điểm của 2 phương án trên, căn cứ vào
mặt bằng công trình, phương án đào đất đến cốt đầu cọc, ta chọn phương án 2 để thi
công ép cọc. Với p.án này vận dụng vào các điều kiện của công trình ta tận dụng, phối
hợp được các ưu, nhược điểm của 2 phương pháp trên.
b. Chuẩn bị mặt bằng thi công
+ Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1-2 ngày (cọc được mua từ các nhà máy sản
xuất cọc)
+ Khu xếp cọc phải phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vận chuyển cọc
phải bằng phẳng không gồ ghề lồi lõm.
+ Cọc phải vạch sẵn đường tâm để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ căn
chỉnh.
+ Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
+ Trước khi đem cọc ép đại trà ta phải ép thử nghiệm 1-2% số lượng cọc sau đó
mới cho sản xuất cọc 1 cách đại trà.
+ Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình kết quả xuyên tĩnh.
c. Xác định vị trí ép cọc
Vị trí ép cọc được xác định đúng theo bản vẽ thiết kế , phải đầy đủ khoảng cách,
sự phân bố các cọc trong đài móng với điểm giao nhau giữa các trục. Để cho việc định
vị thuận lợi và chính xác ta cần phải lấy 2 điểm làm mốc nằm ngoài để kiểm tra các
trục có thể bị mất trong quá trình thi công
Trên thực địa vị trí các cọc được đánh dấu bằng các thanh thép dài từ 20,30cm
Từ các giao điểm các đường tim cọc ta xác định tâm của móng từ đó ta xác định
tâm các cọc
yêu cầu theo qui định của thiết kế.
- Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh, không gây
lực ngang khi ép.
- Chuyển động của pittông kích phải đều và khống chế được tốc độ ép cọc.
- Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo.
- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng qui định về an
toàn lao động khi thi công .
- Giá trị đo áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá hai lần áp lực đo khi ép
cọc.
- Chỉ nên huy động (0.7 ÷ 0.8) khả năng tối đa của thiết bị.
- Trong quá trình ép cọc phải làm chủ được tốc độ ép để đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật.
Trung Tiến Hải – MSSV:3525.57
Lớp:57XD3 – Khoa Xây dựng DD&CN 139
Trêng ®¹i häc x©y dùng
§å ¸n tèt nghiÖp khãa 2012-2017
4. Tính toán chọn máy ép cọc và cần cẩu phục vụ.
a. Các bộ phận của máy ép cọc:
Máy ép thuỷ lực dùng sức nén của 2 xi lanh thuỷ lực để ép cọc xuống nền đất
thông qua đối tải là nhiều khối đối trọng ghép lại. Nó bao gồm 4 bộ phận chính:
- Dàn máy: gồm ống thả cọc gắn với giá xi lanh.
- Bệ máy: gồm 2 dầm liên kết với nhau bằng suốt ngang ( liên kết lồng để điều
2.2m.
- Cát pha nhão có chiều dày trung bình là:
5.4m.
- Cát pha xám tro chặt vừa có chiều dày trung bình là:
3.1m.
- Cát pha xám tro cứng có chiều dày trung bình là:
5.4m.
- Cọc cắm vào lớp cát pha xám tro cứng một đoạn là
7.6m.
Trung Tiến Hải – MSSV:3525.57
Lớp:57XD3 – Khoa Xây dựng DD&CN 140
Trêng ®¹i häc x©y dùng
§å ¸n tèt nghiÖp khãa 2012-2017
- Cọc có tiết diện (40x40)cm với 3 đoạn cọc C1, C2 dài 7.0m
- Sức chịu tải của cọc theo đất nền Pdn=130T
♦ Lực ép nhỏ nhất: Pépmin = K1.K2.Pdn, với Pdn là sức chịu tải của cọc theo đất nền.
Trung Tiến Hải – MSSV:3525.57
Lớp:57XD3 – Khoa Xây dựng DD&CN 141
Trêng ®¹i häc x©y dùng
§å ¸n tèt nghiƯp khãa 2012-2017
2 Pép
- Đường kính piston: D =
2 x350 x103
= 25.23cm
π x350
=
π Pd
=> chọn D=25cm
1
13800
3
KHỐI BTCT 1x1x3; Q = 7.5T
Q = 7.5x19 = 142.5T
3000
400
400
9
8
1000
1000
1000
10
4600
1000
1000
1000
10600
MẶT BẰNG MÁY ÉP CỌC
Q/2
Q/2
A
Pepmax
1500
1500
3700
9800
+ Tính theo điều kiện chống nhổ
Q ≥ 1.1Pépmax= 1.1x250=275 T
+ Tính theo điều kiện chống lật
Mgiữ ≥ 1.15 Mlật
• Kiểm tra lật tại điểm A
Q
Q
× 8.3 + ×1.5 ≥ 1.15 × Pep max × 3.7
2
2
⇒Q≥
2 ×1.15 × 3.7
.250 = 217.09T
9.8
• Kiểm tra lật theo phương ngang điểm B
=
= 13.46m
sin α max
sin 750
-Tầm với gần nhất của cần trục : Rmin =
H − hc
14.5 − 1.5
+r =
+ 1.5 = 4.98m
tgα max
tg 750
- Sức trục yêu cầu : Q = Qđt + qtb = 7.5 + 0.5 = 8T
(qtb trọng lượng thiết bị treo buộc sơ bộ lấy 0.5T )
Trong quá trình ép cọc cần trục cẩu giá ép và đối trọng di chuyển từ móng này sang
móng khác. Còn trong một móng thì giá ép sẽ di chuyển trên các dầm đở ngang và dọc
để ép các cọc ở các vị trí khác nhau. Cọc được đưa vào giá ép bằng cần trục. Để thuận
tiện thi công và tiết kiệm chi phí ta chọn cần trục làm cả nhiệm vụ cẩu lắp cọc, cẩu lắp
giá ép và đối trọng.
Với sơ đồ di chuyển của máy và cầu trục như đã thiết kế, mặt bằng sẽ lần lượt được
giải phóng trong quá trình ép đảm bảo cho các thiết bị đủ mặt bằng công tác để thi
công an toàn.
=> Chọn cần trục KX-5361(L=20m) có các thông số kĩ thuật sau :
- Rmin=5.5m.
- Rmax =18m
-
[H] =18m.
nhà để giác móng nhà chú ý đến sự phải mở rộng hố móng do làm mái dốc.
- Khi giác móng dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép đào 2m, trên 3 cọc đóng
miếng gỗ có chiều dày 2cm, bản rộng 15cm dài hơn kích thước móng phải đào 40cm.
Đóng đinh ghi dấu trục của móng và 2 mép móng, sau đó đóng 2 đinh nữa vào vị trí
mép đào đã kể đến mái dốc .Tất cả móng đều có bộ cọc và thanh gỗ gác này.
- Căng dây thép 1mm nối các đường mép đào. Lấy vôi bột rắc lên dây thép căng mép
móng này làm cữ đào.
♦ Giác cọc trong móng:
- Sau khi giác móng xong ta đã xác định được vị trí của đài, ta tiến hành xác định vị trí
cọc trong đài .
- Ở phần móng trên mặt bằng ta đã xác định được tim đài nhờ các điểm 1,2,3,4. Các
điểm này được đánh dấu bằng các mốc.
Trung Tiến Hải – MSSV:3525.57
Lớp:57XD3 – Khoa Xây dựng DD&CN 145
Trêng ®¹i häc x©y dùng
§å ¸n tèt nghiÖp khãa 2012-2017
- Căng dây trên các mốc, lấy thăng bằng sau đó từ tim đo các khoảng cách xác định vị
trí tim cọc theo thiết kế.
- Xác định tim cọc bằng phương pháp thủ công: Dùng quả dọi thả từ các giao điểm
trên dây đã xác định tim cọc để xác định tim cọc thực dưới đất, đánh dấu các vị trí này
lại bằng cách đóng 1 đoạn gỗ xuống.
c. Công tác chuẩn bị ép cọc:
- Cọc ép sau nên thời điểm bắt đầu ép cọc tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa thiết kế,
chủ công trình và người thi công ép cọc.
§å ¸n tèt nghiÖp khãa 2012-2017
- Lấy số cọc cần kiểm tra là 2 cọc.
* Chuẩn bị tài liệu:
- Phải kiểm tra để loại bỏ các cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Phải có đầy đủ các bản báo cáo khảo sát địa chất công trình, biểu đồ xuyên tĩnh, bản
đồ các công trình ngầm.
- Có bản vẽ mặt bằng bố trí lưới cọc trong khi thi công.
- Có phiếu kiểm nghiệm cấp phối, tính chất cơ lí của thép và bê tông cọc.
- Biên bản kiểm tra cọc.
- Hồ sơ thiết bị sử dụng ép cọc.
d. Tiến hành ép từng đoạn cọc
- Lắp đoạn cọc C1 đầu tiên:
+ Đoạn cọc C1 phải được lắp chính xác, phải căn chỉnh để trục của C1 trùng với
đường trục của kích đi qua đi qua điểm định vị cọc độ sai lệch không quá 1cm
+ Đầu trên của cọc được gắn vào thanh định hướng của khung máy
+ Nếu đoạn cọc C1 bị nghiêng sẽ dẫn đến hậu quả là toàn bộ cọc bị nghiêng.
- Tiến hành ép đoạn cọc C1:
Khi đáy kích (hoặc đỉnh pittông) tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp
lực, những giây đầu tiên áp lực dầu tăng chậm dần đều đoạn cọc C1 cắm sâu dần vào
đất với vận tốc xuyên ≤ 1m/s. Trong quá trình ép dùng hai máy kinh vĩ đặt vuông góc
với nhau để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc lúc xuyên xuống. Nếu xác định cọc
nghiêng thì dừng lại để điều chỉnh ngay
- Khi đầu cọc C1 cách mặt đất 0.3 ÷ 0.5m thì tiến hành lắp đoạn cọc C2, kiểm tra bề
mặt hai đầu cọc C2 sửa chữa sao cho thật phẳng
- Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn.
- Lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục của cọc C2 trùng với trục
kích và trùng với trục đoạn cọc C1 độ nghiêng ≤ 1%
Gia lên cọc 1 lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 3-4KG/cm 2 rồi
mới tiến hành hàn nối 2 đoạn cọc C1,C2 theo thiết kế.
-Nếu thấy đồng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống đột ngột thì phải ghi vào nhật
ký ép cọc sự thay đổi đó.
-Nhật ký phải đầy đủ các sự kiện ép cọc có sự chứng kiến của các bên có liên quan.
e. Theo dõi ép cọc :
- Ghi lực ép cọc đầu tiên:
+ Khi mũi cọc cắm sâu vào đất từ 30÷50cm thì ghi chỉ số lực đầu tiên. Sau đó cứ
mỗi lần cọc đi xuống sâu được 1m thì ghi lực ép tại thời điểm đó vào sổ nhật ký ép
cọc.
+ Nếu thấy chỉ số trên đồng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống đột ngột thì
phải ghi vào nhật ký cộng độ sâu và giá trị lực ép thay đổi đột ngột nói trên. Nếu thời
gian thay đổi lực ép kéo dài thì ngừng ép và tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất phương
pháp xử lý.
+ Sổ nhật ký được ghi một cách liên tục cho đến hết độ sâu thiết kế, khi lực ép
tác dụng lên cọc có giá trị bằng 0.8 giá trị lực ép giới hạn tối thiểu thì ghi lại ngay độ
sâu và giá trị đó.
Trung Tiến Hải – MSSV:3525.57
Lớp:57XD3 – Khoa Xây dựng DD&CN 148
Trêng ®¹i häc x©y dùng
§å ¸n tèt nghiÖp khãa 2012-2017
+ Bắt đầu từ độ sâu có áp lực P=0,8.P ép min=0,8x158= 126,4T ta ghi chép ứng với
từng độ sâu xuyên 20cm vào nhật ký, tiếp tục ghi như vậy cho đến khi ép xong 1 cọc.
● Ghi lực ép các đoạn cọc đầu tiên .
- Xác định độ cao đáy móng (thông thường đo độ sâu đáy móng nếu ép cọc
trước, với đài móng nếu ép cọc sau).
- Khi mũi cọc cắm sâu vào lòng đất 30÷50cm thì bắt đầu ghi chỉ số lún nén đầu
đảm bảo độ trương nở 0.02 (có phễu kiểm nghiệm ).
6. Nhật ký thi công , kiểm tra và nghiệm thu cọc ép.
+ Mỗi tổ máy đều phải có sổ nhật ký ép cọc.
+ Quá trình ép cọc phải có sự giám sát chặt chẽ của cán bộ kỹ thuật bên A và bên B
bởi vì vậy khi tiến hành ép xong 1 cọc cần phải nghiệm thu ngay. Nếu cọc ép đạt tiêu
chuẩn thì các bên phải ký vào nhật ký thi công.
+ Sổ nhật ký phải đóng dấu giáp lai của đơn vị ép cọc.
+ Nhật ký của thi công cần phải ghi theo từng cụm cọc hoặc dãy cọc, số hiệu ghi theo
nguyên tắc:
- Giảm tối thiểu độ nén chặt của đất xung quanh, như vậy phải ép từ giữa ra ngoài.
- Theo chiều kim đồng hồ tính từ góc vuông phần tư thứ nhất nếu là dạng cọc dạng ngã
3 ngã 4...
Trung Tiến Hải – MSSV:3525.57
Lớp:57XD3 – Khoa Xây dựng DD&CN 150
Trêng ®¹i häc x©y dùng
§å ¸n tèt nghiÖp khãa 2012-2017
- Từ trái sang phải hoặc từ trên xuống dưới.
+ Kiểm tra sức chịu tải của cọc ép được thử nghiệm bằng thí nghiệm nén tĩnh động.
Sau khi hoàn thành hoặc trong quá trình ép cọc cần phải tiến hành nén tĩnh theo tiêu
chuẩn hiện hành vì cọc ép có tính kiểm tra cao , có thể giảm số lượng cọc thí nghiệm .
+ Tổ chức giám sát và nghiệm thu công trình ép cọc .
- Bên A và bên B phải cử kỹ thuật theo dõi và giám sát quá trình thi công ép cọc của
mỗi tổ máy ép .
- Sau khi ép xong toàn bộ số cọc cho công trình thì bên A va bên B cùng tổ chức kiểm
tra nghiệm thu tại chân công trình .
8. Kiểm tra sức chịu tải của cọc:
- Sau khi ép xong toàn bộ cọc của công trình phải kiểm tra nén tĩnh cọc bằng cách thuê
cơ quan chuyên kiểm tra nén tĩnh tới kiểm tra. Số cọc phải kiểm tra bằng 1% tổng số
cọc của công trình.
- Như vậy số cọc cần thử tải là: 2cọc. Sau khi kiểm tra phải có kết quả đầy đủ về khả
năng chịu tải, độ lún cho phép, nếu đạt yêu cầu có thể tiến hành đào móng để thi công
bê tông đài.
Trung Tiến Hải – MSSV:3525.57
Lớp:57XD3 – Khoa Xây dựng DD&CN 152
Trêng ®¹i häc x©y dùng
§å ¸n tèt nghiÖp khãa 2012-2017
II. LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG HỐ MÓNG
Công tác đào đất hố móng được tiến hành sau khi đã thi công xong việc ép cừ
thép bảo vệ thành hố móng. Đáy đài nằm ở độ sâu -3.45m so với cốt tự nhiên ( tức là
-4.20m so với cốt ±0.00 của công trình), nằm trong lớp đất thứ 2 là lớp sét pha, dẻo
mềm và trên mực nước ngầm.
1. Lựa chọn phương án và thiết kế hố đào.
Khi thi công đào đất có 2 phương án: Đào bằng thủ công và đào bằng máy.
- Nếu thi công bằng phương phấp thủ công thì tuy có ưu điểm là dễ tổ chức
theo dây chuyền, nhưng với khối lượng đào đất lớn thì số lượng công nhân cũng
phải lớn mới đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức không
khéo thì sẽ gặp nhiều khó khăn gây trở ngại cho nhau dẫn đến năng suất lao
động giảm và không đảm bảo tiến độ thi công.
-4.30
-3.70
-4.30
-3.70
-4.30
-3.70
-4.30
-3.70
9000
-3.70
-4.30
-4.30
-4.30
-4.30
-4.30
-3.70
9000
-3.70
-4.30
-4.30
-4.30
-4.30
-4.30
-4.30
1800
-4.30
1800
9000
9000
9000
Sau khi đào máy tới cao trình đáy giằng đỉnh cọc ta tiến hành đào đất thủ công.
Chiều sâu cần đào thủ công với hố móng là 0.6m, với giằng là 0.1m, hệ số mái dốc
m=0.65. Để thi công dễ dàng chúng ta đào m ở rộng thêm mỗi phía của đáy móng
0.5m.
Khối lượng đất đào các hố móng là:
- Hố móng góc, số lượng 4 hố: a x b= 2.5m x 2.5m
c x d= 3.6m x 3.6m
Vg =
H
0.6
[ a.b + (c + a)(d + b) + d .c ] = [ 2.5 × 2.5 + (2.5 + 3.6)(2.5 + 3.6) + 3.6 × 3.6] = 5.6m3
6
6
=> ∑Vg=22.4 m3
- Hố móng biên, số lượng 12 hố: a x b= 2.5m x 3.7m
c x d= 3.6m x 4.8m
Vb =
H
0.6
[ a.b + (c + a)(d + b) + d .c ] = [ 2.5 × 3.7 + (2.5 + 3.6)(3.7 + 4.8) + 4.8 × 3.7 ] = 7.9m3
6
6
=> ∑Vb=94.8 m3
- Hố móng giữa, số lượng 7 hố: a x b= 3.7m x 4.5m
c x d= 4.8m x 5.6m
Vg =
∑Vgi= 20x0.7 +18x0.52 = 23.4 m3
⇒ Khối lượng đào đất thủ công các hố móng:
Vtc= 22.4 + 94.8 + 89.6 + 36.9 + 23.4= 267.1 m3
- Sửa móng thủ công lấy bằng 5% khối lượng đào máy: Vs=5872.5x5%= 293.6m3
⇒ Tổng khối lượng đào đất thủ công: Vtc=267.1+293.6=560.7 m3
Vậy tổng khối lượng đất đào: V= 6433.2 m3
c. Khối lượng đất đắp.
Sau khi hoàn thành công tác tháo vàn khuôn móng, ta tiến hành tôn nền bằng
cát. Cát tôn nền được san tới đáy bê tông lót sàn tầng hầm. Khối lượng đất đắp lần 1
là:
Vtôn nền= Vm + Vtc – Vh – Vdai – VLĐ2
- Thể tích đất lấp lần 2 từ đáy sàn tầng hầm đến cốt đất tự nhiên:
VLĐ1= 140.4
VLĐ2= (0.5x3.05x3+2.5x3.05)x(27+45)x2-140.4=1616.4m3
- Thể tích tầng hầm: Vh = 27x45x2.25= 2733.8m3
- Thể tích đài:
VĐ=4x1.2x2.0x2.0+12x1.2x2.0x3.2+7x1.2x3.2x4.0+1.2x5.6x7.9= 272 m3
=> Vtôn nền= 5872.5+560.7 – 2733.8 – 272 – 658.8= 1670.6 m3
3. Chọn máy thi công đất.
a. Chọn máy đào đất
Việc chọn máy đào đất được tiến hành dưới sự kết hợp hài hòa giữa đặc điểm sử
dụng của máy với các yếu tố cơ bản của công trình:
- Cấp đất đào, mực nước ngầm.
- Hình dạng, kích thước hố đào.
- Điều kiện chuyên chở, chướng ngại vật.
- Khối lượng đất đào và thời hạn thi công.
Để đào đất ta có thể dùng máy đào gầu thuận hoặc máy đào gầu nghịch. Nếu
dùng máy đào gầu thuận sẽ gặp một số khó khăn sau đây:
+ Máy đào đứng cùng cao trình của gầu đào do đó phải làm đường lên xuống cho máy đào.
Trung Tiến Hải – MSSV:3525.57
Tck .k t
(m3/h)
Trongđó:
+ q- dung tích gầu q=0.65m3
+ kd - hệ số làm đầy gầu, với máy đào gầu ghịch có kd =0.9
+ ktg -hệ số sử dụng thời gian, lấy ktg =0.75
+ kt -hệ số tơi của đất, lấy kt =1.25
Tck : Thời gian của một chu kỳ làm việc.
Tck = tck.kϕt.kquay.
tck : Thời gian 1 chu kỳ khi góc quay là 900.
kϕt : Hệ số điều kiện đổ đất của máy xúc. Khi đổ lên thùng xe kϕt = 1.1
kquay: Hệ số phụ thuộc góc quay ϕ của máy đào. Với ϕ = 900 thì kquay = 1.0
⇒ Tck = 16 x 1.1x1.0= 17.6 (s)
Năng suất của máy xúc là :
Q=
3600 × 0.65 × 0.9 × 0.75
= 71.8 (m3/h).
17.6 ×1.25
Khối lượng đất đào trong 1 ca là:
8x71.80 = 574.4 (m3).
Vậy số ca máy cần thiết là :
n=
Tca
T
=
8 × 60
= 10 chuyến
50
- Thể tích đất đào được trong 1 ca là: Vc = 574.4 m3
- Vậy số xe cần thiết trong 1 ca là: n =
Vc
574.4
= 9.57 xe.
=
q×n
6 ×10
Vậy ta dùng 10 xe IFA tự đổ để chuyên chở đất đào.
4.Tổ chức thi công đào đất móng.
a. Biện pháp đào đất.
Có hai phương án đào đất: đào dọc và đào ngang
- Đào dọc: Máy đào đến đâu lùi đến đó và đổ đất sang hai bên áp dụng khi chiều rộng
hố đào từ 1.5 – 1.9 lần bán kính đào lớn nhất.
- Đào ngang: Trục phần quay có gàu vuông góc với trục tiến của máy, chỉ nên áp dụng
trong trường hợp san mặt bằng khai thác các mỏ than lộ thiên vì khoang đào rộng.
⇒ Chọn phương án đào dọc: Máy đứng trên cao đưa gầu xuống dưới hố móng đào
đất. Khi đất đầy gầu quay gầu từ vị trí đào đến vị trí đổ là ô tô đứng bên cạnh. Ý nghĩa