Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Quy hoạch thiết kế hệ thống thoát TP Ninh Bình-Tỉnh Ninh Biình - Pdf 30

®å ¸n tèt nghiÖp : quy ho¹ch hÖ thèng tho¸t níc thµnh phè ninh b×nh – tØnh
ninh b×nh
CH TH CH : Ú Í
Danh môc tõ viÕt t¾t
ATLĐ : An toàn lao động
BKHCNMT : Bộ khoa học công nghệ môi trường
BQLDA : Ban quản lý dự án
BOD : Nhu cầu ôxy sinh hoá
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
COD : Nhu cầu oxy hoá học
GPMB : Giải phóng mặt bằng
ĐCCT : Địa chất công trình
ĐCTV : Địa chất thủy văn
QLMT : Quản lý môi trường
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép

TCMT : Tiêu chuẩn môi trường
TCN : Tiêu chuẩn ngành
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT : Tài nguyên và môi trường
VOC : Hợp chất hữu cơ
UBND : Ủy ban nhân dân
1
đồ án tốt nghiệp : quy hoạch hệ thống thoát nớc thành phố ninh bình tỉnh
ninh bình
Bảng thống kê số lợngvà danh mục các bản vẽ trong Đồ án
Stt Tên bản vẽ Ký hiệu
01 Bản đồ quy hoạch định hớng phát triển không gian tn01
02 Bản đồ hiện trạng vệ sinh môi trờng và hạ tầng thoát
nớc đô thị
tn02

tn19
2
đồ án tốt nghiệp : quy hoạch hệ thống thoát nớc thành phố ninh bình tỉnh
ninh bình
Lời nói đầu
Thoỏt nc l mt chuyờn ngnh ang gi vai trũ quan trng trong vic
bo v mụi trng sng v s phỏt trin kinh t trờn th gii.
Hin nay cp v thoỏt nc l mt vn cp bỏch, c ng, Nh nc
v mi ngi dõn ang quan tõm n, bi vỡ ụ th v nụng thụn cựng i
song song vi s phỏt trin kinh t xó hi, cỏc ngnh cụng, nụng nghip
cựng vi s phỏt trin v dõn s v m rng ụ th nờn nhu cu cp thoỏt
nc cng tng lờn khụng ngng. S phỏt trin cụng nghip, s gia tng
dõn s kộo theo tỡnh trng ụ nhim ngun nc, mụi trng sng trong ụ
th.
Do ú, vic cn thit v bin phỏp tớch cc nht cỏc ụ th v nụng thụn
l cn phi m rng v xõy dng h thng thoỏt nc nhm m bo yờu
cu v sinh v ci thin mụi trng xung quanh ụ th, phũng bnh v to
nờn mụi trng sng trong lnh. Mụi trng v nhu cu sng khụng nhng
l tiờu chun ỏnh giỏ mc sinh hot ca xó hi, m cũn bo m cho
s phỏt trin mnh m ca cỏc ngnh kinh t trong thi k cụng nghip
hoỏ, hin i hoỏ t nc.
Qua 5 nm hc tp, bng s ging dy v hng dn nhit tỡnh, cỏc
thy , cụ trong khoa ễ Th - Trng i hc Kin Trỳc H Ni ó trang
b cho em nhng kin thc ht sc c bn v mụi trng.Nhng tri thc
khoa hc quý bỏu ú l nn tng vng chc giỳp em hon thnh ỏn tt
nghip chuyờn ngnh cp thoỏt nc trc khi bc vo thc t.
ỏn ny s a ra c mt mng li thoỏt nc hon chnh v trỡnh
by vic x lý nc thi theo dõy truyn cụng ngh mi hin nay ti Thnh
Ph Ninh Bỡnh - Tnh Ninh Bỡnh
3

TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG MÔI
TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ NINH BÌNH
1.1. Sơ lược quá trình hình thành.
Đô thị Ninh Bình được hình thành sớm từ thời Đinh Lê là vị trí tiền đồ
của cố đô Hoa Lư. Thời kỳ Pháp thuộc đến năm 1954, Ninh Bình đã là tỉnh
lỵ tỉnh Ninh Bình với diện tích 50 ha dân số một vạn người. Từ năm 1954
đến năm 1975 thị xã Ninh Bình được xây dựng là tỉnh lỵ Ninh Bình và là
Thị xã công nghiệp phía Nam Hà Nội, diện tích mở rộng 165 ha và dân số 3
vạn người.
Từ 1976 đến 1992 là Thị xã thuộc tỉnh Hà Nam Ninh, có thời gian là Thị
trấn thuộc huyện Gia Khánh.
Từ 4/1992, Ninh Bình trở lại thành Thị xã tỉnh lỵ của tỉnh Ninh Bình,
diện tích là 820 ha và dân số tăng 52.000 người.
Từ 2-2007 thị xã Ninh Bình chính thức trở thành thành phố , theo nghị
định số 19/2007/NĐ-CP kí ngày 7/2/2007 của thủ tướng chính phủ Nguyễn
Tấn Dũng .Có diện tích 4665,76 ha 130.517người
1.2. Điều kiện tự nhiên
1.2.1. Vị trí địa lí và liên hệ vùng
Thành phố Ninh Bình nằm phía Đông tỉnh Ninh Bình, cách Hà Nội
93km theo quốc lộ 1 về phía Nam và cách thành phố Nam Định 28 km theo
quốc lộ 10 về phía Đông Nam. Cách thành phố Thanh Hoá 50 km về phía
Nam
Phía Tây Bắc : giáp xã Ninh Khang và Ninh Mỹ thuộc huyện Hoa Lư.
Phía Nam : giáp xã Ninh An thuộc huyện Hoa Lư.
Phía Đông : giáp xã Khánh Phú thuộc huyện Yên Khánh.
Phía Bắc : giáp sông Đáy.
7
®å ¸n tèt nghiÖp : quy ho¹ch hÖ thèng tho¸t níc thµnh phè ninh b×nh – tØnh
ninh b×nh
Phía Tây : giáp xã Ninh Xuân, Ninh Thắng, Ninh Vân thuộc huyện Hoa

Bình quân
năm
159.3 159.0 126.5 116.7
Tháng 1 6.2 12.0 1.5 0.7
Tháng 2 41.7 22.3 26.9 56.0
Tháng 3 132.6 21.4 40.3 35.5
Tháng 4 23.8 69.1 19.5 40.2
Tháng 5 220.4 68.4 303.0 168.9
Tháng 6 122.1 103.1 153.7 125.5
Tháng 7 206.0 296.4 272.0 215.0
Tháng 8 368.7 404.0 374.1 277.5
Tháng 9 200.5 681.0 235.7 213.1
Tháng 10 482.8 31.3 53.2 250.4
Tháng 11 57.5 180.6 38.4 10.8
Tháng 12 48.7 18.5 0.1 6.9
9
®å ¸n tèt nghiÖp : quy ho¹ch hÖ thèng tho¸t níc thµnh phè ninh b×nh – tØnh
ninh b×nh
(Nguồn hiện trạng : Niên giám thống kê Ninh Bình 2007 )
- Như vậy lượng mưa lớn của Ninh Bình có bất lợi khi tổ chức hệ thống
thoát nước
1.2.4.2. Nhiệt độ, gió, độ ẩm không khí :
Nhiệt độ thị xã chủ yếu chịu ảnh hưởng khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Nhiệt độ trung bình năm từ 23
0
C - 24
0
C. Những tháng có nhiệt độ cao là
những tháng mùa mưa.
- Độ ẩm trung bình của không khí từ 84 –85%.

maz
= +3,63m.
Ngày 23/9/1978 H
maz
= +3,48m.
Ngày 13/9/1985 H
maz
= +4,11m .
- Sông Vân: Bắt nguồn từ âu thuyền sông Vân nối với sông Vạc ở phía
Nam, cuối cùng chảy ra cửa sông Đáy. Chiều dài sông Vân là 6km, âu
thuyền có khẩu độ 8m, cao độ đáy –2,0m, bề rộng trung bình sông Vân là
20m. Mức nước lớn nhất trong 3 ngày khi cửa âu thuyền đóng, tại cầu Yên
( Phía nam thị xã Ninh Bình )ứng với tần suất: p = 10% là +2,21m, p = 20%
là +1,97m.
- Cốt nước sông Vân phụ thuộc vào mưa đồng nội và chế độ đóng mở
cửa âu thuyền sông Vân. Trong mùa lũ, khi cốt nước sông Đáy từ +2,6m trở
lên, cửa âu thuyền đóng lại, khi có mức nước tương ứng của sông Vân
thường xuyên thấp hơn mức nước sông Đáy là +1,00m nếu khi đó trong nội
đồng không có mưa.
- Năm 1985 là năm mưa úng trong đồng lớn nhất khi đó mức nước lịch
sử đo được là : 2,80 m
- Sông Vân ngoài nhiệm vụ tiêu thoát nước cho thị xã, tưới tiêu cho nông
nghiệp, còn làm nhiệm vụ giao thông liên tỉnh từ Ninh Bình vào Thanh Hoá,
là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư sống ở hạ lưu. Lượng thuyền
hiện nay qua sông Vân trung bình trên 50 lượt ngày đêm.
11
®å ¸n tèt nghiÖp : quy ho¹ch hÖ thèng tho¸t níc thµnh phè ninh b×nh – tØnh
ninh b×nh
- Hiện nay sông Vân đang bị bồi lấp, chủ yếu do không quản lý tốt việc
khai thác sử dụng.

n bn ca cỏc tuyn thoỏt nc
Bờn cnh ú ch sụng ngũi v ma n nh ( qua nhiu nm ) cng
giỳp cho vic thit k v vn hnh h thng thoỏt nc gp nhiu thun li
1.2.6.2. Khú khn
Tuy nhiờn cng cú khụng ớt nhng khú khn m khi thit k v quy
hoch mng li thoỏt nc chỳng ta cn xem xột :
a hỡnh quỏ bng phng ( dc nh ) s khin cho vic thoỏt nc
gp khú khn . gii quyt vn n y thỡ ph i tng sõu chụn cng khi
ú s kộo theo h ng lo t nhng vn khác liên quan nh : kinh tế , vấn đề
thi công
Nh đã phân tích lợng ma tơng đối lớn sẽ gây khó cho việc vận hành hệ
thống thoát nớc. Sẽ có thể gây tắc cục bộ hoặc trên toàn hệ thống khi lợng m-
a quá lớn ( nếu hệ thống không đáp ứng đợc ) . Do đó khi thiết kế và quy
hoạch hệ thống cần xem xét thật kỹ yếu tố này.
Do toàn bộ thành phố nằm trong đê nên khi xảy ra sự cố việc phụ thuộc
hoàn toàn vào các trạm bơm sẽ rất nguy hiểm .
13
đồ án tốt nghiệp : quy hoạch hệ thống thoát nớc thành phố ninh bình tỉnh
ninh bình
Hiện tại các lu vực sông đang bị bồi lấp do đó sẽ làm giảm lu lợng dòng
chảy đồng thời tác động đến khả năng tự làm sạch của nguồn nên cần có
biện pháp bảo vệ và nạo vét kip thời
Bên cạnh đó hệ thống sông suối của tỉnh phải đảm nhiệm vai trò thoát n-
ớc cho Hà Nội nên cần tính toán một cách hợp lý nhất nhằm đáp ứng một
cách tốt nhất cho hai nhiệm vụ này
14
đồ án tốt nghiệp : quy hoạch hệ thống thoát nớc thành phố ninh bình tỉnh
ninh bình
Chơng II
tổng quan chung về điều kiện kinh tế xã hội

đồ án tốt nghiệp : quy hoạch hệ thống thoát nớc thành phố ninh bình tỉnh
ninh bình
Trong những năm qua nền kinh tế Ninh Bình có mức tăng trởng khá,
GDP bình quân giai đoạn 1996 2000 đạt 6.12% năm . Từ năm 2001-2005
đạt 11.9 % , năm 2006 đạt 12.6 % cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng tăng
tỉ trọng công nghiệp , dịch vụ . Thu nhập bình quân cũng gia tăng
Tóm lại qua 15 năm chia tách tỉnh tốc độ phát triển kinh tế là cao so với
trung bình của cả nớc
2.1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực
a> Phát triển công nghiệp
Tính đến cuối năm 2006 trên địa bàn thành phố có 1482 cơ sở chủ yếu là
các cơ sở sản xuất của các cá thể với 1447cơ sở ( chiếm 97.6%) có 33 cơ sở
sản xuất t nhân ( 2,2%) ( phòng thống kê tp Ninh Bình 2006 )
Giá trị sản lợng chiếm 50% toàn tỉnh. Các ngành mũi nhọn phát triển: vật
liệu xây dựng, sản xuất cấu kiện, chế biến nông thuỷ hải sản
b> Phát triển nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp của Ninh Bình đã có bớc phát triển toàn diện theo
chiều hớng sản suất hàng hoá. Cơ cấu sản xuát nông nghiệp có sự dịch
chuyển, giảm tỷ trọng trồng trọt từ 74.8% (năm 2000) xuống 70.2% (năm
2007) tăng tỷ trọng chăn nuôi.
c> Phát triển dịch vụ
Hoạt động thơng mại : Tổng mức lu chuyển hàng hoá bán lẻ của Ninh
Bình có xu hớng ngày càng tăng, năm 2000 đạt 293.180 triệu đồng, năm
2007 đã đạt 1.915.462 triệu đồng. Tỷ trọng thành phần kinh tế nhà nớc
chiếm lĩnh thị trờng giảm, từ 12,9% (năm 2002) xuống còn 11.8 %( 2007)
trong khi kinh tế t nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ
Các điểm du lịch Hoa L, Tam Cốc, Bích Động, Nhà thờ Phát Diệm, vờn
Quốc gia Cúc Phơng, đã đ ợc khai thác có hiệu quả, hàng năm thu hút lợng
khách du lịch lớn.
d> Văn hoá giáo dục, y tế

H×nh 1.3 Nhµ v¨n ho¸ NinhB×nh
18
đồ án tốt nghiệp : quy hoạch hệ thống thoát nớc thành phố ninh bình tỉnh
ninh bình
- Công trình văn hóa: Diện tích gần 4ha gồm: Bảo tàng, th viện, Nhà văn
hóa Tỉnh quy mô 500 chỗ, rạp chiếu phim, Nhà văn hóa thiếu nhi
* Hệ thống cơ quan, văn phòng đại diện.
- Diện tích: 22,13ha. Bao gồm các cơ quan ban ngành của Tỉnh và thành
phố : UBND Tỉnh, Tỉnh ủy, UBND thành phố, thành ủy, trụ sở các Sở kế
hoạch đầu t xây dựng tập trung dọc theo các trục đ ờng Trần Hng Đạo, Lê
Hồng Phong, Lê Đại Hành.
* Nhà ở.
- Hầu hết quỹ nhà ở đô thị đều do dân tự xây dựng, cải tạo, tầng cao
trung bình thấp 1,2 tầng, mật độ xây dựng không đồng đều
* Cây xanh, cảnh quan:
Diện tích khoảng 7,2ha.
Hiện trên địa bàn thành phố đang có các điểm cây xanh: Núi Kỳ Lân, v-
ờn hoa nhỏ bên bờ Sông Vân, công viên núi Non Nớc là khu vực nghỉ ngơi,
vui chơi giải trí.
2.3. Về hạ tầng kỹ thuật:
2.3.1. Giao thông:
Mạng đờng giao thông nội thị tơng đối hợp lý, cần đợc mở rộng và nâng
cấp lòng đờng tạo nên mặt phố.
Các tuyến giao thông đối ngoại có đờng bộ (QL1A, QL10, QL12), đờng
sắt, đờng thuỷ (sông Đáy, sông Vân) đã hoạt động tốt. Hiện nay do lu lợng
tăng nhanh, cần mở rộng và tìm tuyến mới.
Các công trình giao thông, bến bãi, bến xe, nhà ga, cần đợc nâng cấp.
Riêng ga đờng sắt còn vớng tuyến đờng QL 10 có thể chuyển và lập lại bến
ca nô hành khách và du lịch.
2.3.2. Cấp điện:

km
2
. Khả năng thu gom đạt khoảng 60-70 % lợng nớc ma , nớc thải.
Đặc điểm của thoát nớc thành phố là gắn chặt với tiêu nớc sông Vân khi
mức nớc sông Vân thấp, nớc thải trực tiếp đợc thoát vào sông Vân. Khi mực
nớc sông Vân cao hơn mặt đất thị xã và làm ngập úng ( thời kỳ ma lớn ) thì
việc thoát nớc kết hợp với hệ thống mơng và các trạm bơm tiêu thuỷ lợi.
Các trạm tiêu úng hiện nay là trạm bơm Bạch Cừ mới và cũ. Trạm bơm
Phúc Chỉnh , trạm bơm Nam và trạm bơm Ninh Phong. Tuy nhiên thời kỳ
ngập úng trong năm không dài. Hiện nay nớc thải đợc xả chung với nớc ma
do đó gây mất vệ sinh đô thị nghiêm trọng
Toàn thành phố hiện nay có khoảng 44260 m cống và rãnh thoát nớc
chính, có kết cấu chủ yếu là gạch đá đậy tấm đan BTCT tiết diện chữ nhật có
20
đồ án tốt nghiệp : quy hoạch hệ thống thoát nớc thành phố ninh bình tỉnh
ninh bình
bề rộng trung bình B =0,4- 0,6m, độ dốc trung bình khoảng 0,001 đến 0,002.
Thời gian gần đây có xây dựng thêm các tuyến thoát nớc dọc đờng quốc lộ
10 và 1A.( số liệu do phòng môi trờng cung cấp 2006 )
Hình 1.4. Hiện trạng thoát nớc thải
Trong tổng số các cơ sở y tế của thành phố chỉ có Bệnh viện đa khoa tỉnh
là có hệ thống xử lý nớc thải ( bắt đầu hoạt động năm 2001 ) nhng chất lơng
xử lý cũng cha đạt tiêu chuẩn ).
Khoảng 10% số hộ dân cha có hố xí tự hoại , phân và rác thải đa thẳng ra
cống sau nhà . Khi nớc ma thoát nớc kém nớc thải tràn ra hoặc theo cống
rãnh đổ ra sông Vân , hồ máy xay , hồ Biển Bạch , Hồ Lâm nghiệp gây ô
nhiễm nớc mặt
Hệ thống thoát nớc vừa thiếu vừa không đồng bộ ,mạng lới cống mơng
hiện có hầu hết tập trung trong một diện tích hẹp tại 2 phờng: Lơng Văn Tuỵ
và phờng Vân Giang còn các phờng khác nh phờng Đinh Tiên Hoàng, Quang

- Lu vực V gồm khu vực từ đờng 1A đến đê sông Đáy là lu vực thị xã
phát triển từ năm 1960 đến nay, trục tiêu chính là mơng Quyết Thắng đang
đợc bê tông hoá có B =2,0m
2.4. Đánh giá chung về hiện trạng kinh tế - hạ tầng kỹ thuật- xã hội
2.4.1. Thuận lợi
Tốc độ phát triển kinh tế cao là tiền đề thuận lợi để thành phố thực hiện
đợc đầy đủ và tốt nhất những mục tiêu , định hớng phát triển đợc để ra trong
đó có bao gồm cả thoát nớc và vệ sinh môi trờng
Hệ thống đờng giao thông đợc quy hoạch và xây dựng hợp lý sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho việc bố trí các tuyến thoát nớc .
Hệ thống thoát nớc hiện nay của thành phố, tuy cha đồng bộ và đầy đủ
nhng với một thời gian hoạt động khá dài nó chính là cơ sở để chúng ta có
thể đa ra những nhận định đánh gía về tính chất quy mô của hệ thống thoát
nớc sau này . Hơn nữa một phần của hệ thống hiện tại sẽ đợc cải tạo và sử
dụng cho hệ thống thoát nớc những năm tới đây .
Bên cạnh những yếu tố trên , Ninh Bình còn có khá nhiều những yếu tố
thuận lợi khác nh : có hệ thống cấp điện , nớc , đợc xâu dựng và quy hoạch
khá đồng bộ . Đây cũng là những cơ sở cần thiết phục vụ cho mục đích thiết
kế và quy hoạch mạng lới thoát nớc .
1.4.2. Khó khăn
Sự gia tăng một cách chóng mặt các cơ sở kinh doanh sản xuất các khu
công nghiệp bên cạnh những yếu tố tích cực về mặt kinh tế là tiềm ẩn không
ít những nguy cơ về hiểm hoạ môi trờng nêú không có sự kiểm soát của nhà
nớc và các ngành chức năng có liên quan .
Các cơ sỏ kinh doanh hầu hết đều không chú trọng đến việc bảo vệ môi
trờng mà chỉ chú tâm đến phát triển kinh tế sẽ là trở ngại không nhỏ cho việc
quản lý và xử lý nớc thải
Hiện trạng thoát nớc vừa thiếu vừa không đồng bộ , hơn nữa lại đang
xuống cấp . Tuy có một số khu vực hệ thống thoát nớc đã đợc tu sửa và xây
23

Dân số ngoại thị % 0,119 12810
3
Tỉ lệ đô thị hoá % 0,85 0.93
24
đồ án tốt nghiệp : quy hoạch hệ thống thoát nớc thành phố ninh bình tỉnh
ninh bình
3.2. Quy hoạch về giao thông.
- Giao thông đờng sắt : xây dựng thêm ga ở địa phận phờng Thanh Bình .
Chiều dài nền ga 1500m , chiều rộng 200 m
- Giao thông đờng sông : Tiếp tục nạo vét lòng sông Đáy và sông Vân .
Xây dựng cảng Ninh Phúc thành cảng chính của thành phố thay cho cảng
Ninh Bình
- Giao thông đờng bộ :Thiết kế mạng lới hình ô cờ ,lấy các trục quốc lộ
1A , 1B , 10B làm các trục giao thông chính của thành phố . Thiết kế các trục
đờng liên khu vực chạy song song với trục chính có bề rộng 4 làn xe
( 15m ) . Bố trí các đờng khu vực chạy vuông góc với đờng chính thành phố
có bề rộng thiết kế là 11m ( 3 làn xe )
3.3. Quy hoạch cấp nớc
Tiếp tục khai thác các trạm cấp nớc hiện nay với công suất 20000 m
3
/
ngđ Dự kiến nâng công suất lên 40000 m
3
/ ngđ . Nguồn nớc mặt chủ yếu là
sông Đáy .
Xây dựng một nhà máy nớc số 2 tại phờng Ninh Khánh với công suất 34000
m
3
/ ngđ . ( 2010) .
Thị trấn Thiên Tôn ( Hoa L) sẽ nâng công suất của nhà máy nớc hiện nay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status