MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM ĐẶC ĐIỂM MƯA, LŨ TRÊN LƯU VỰC SÔNG CẢ...............3
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................................3
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................................7
1.3 Giới thiệu đặc điểm địa lý tự nhiên lưu vực nghiên cứu.......................................8
1.4 Mạng lưới khí tượng thủy văn trên lưu vực nghiên cứu ....................................21
1.5. Đặc điểm lũ trên lưu vực sông Cả .....................................................................23
1.5.1. Hình thế thời tiết gây ra mưa lũ ......................................................................23
1.5.2. Chế độ mưa .....................................................................................................26
1.5.3. Đặc điểm chính của một số sông nhánh lớn của hệ thống sông Cả ................28
1.5.4. Chế độ lũ .........................................................................................................30
Kết luận Chương 1 ....................................................................................................39
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN MÔ HÌNH THỦY VĂN VÀ VẬN
DỤNG ĐỂ TÍNH BIÊN ĐẦU VÀO CHO MÔ HÌNH THUỶ LỰC ...................40
2.1. Phân tích lựa chọn mô hình thủy văn .................................................................40
2.2. Ứng dụng để tính biên đầu vào cho mô hình thuỷ lực .......................................59
2.2.1. Thiết lập mô hình thuỷ văn .............................................................................59
2.2.2 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình. ...................................................................63
2.2.3. Mô phỏng tính toán nhập lưu cho các tiểu lưu vực trên hệ thống sông Cả ....65
Kết luận Chương 2 ....................................................................................................72
CHƯƠNG III: THIẾT LẬP MÔ HÌNH THỦY LỰC PHỤC VỤ DIỄN TOÁN
LŨ CHO LƯU VỰC SÔNG CẢ ............................................................................73
3.1. Giới thiệu mô hình .............................................................................................73
3.2. Ứng dụng mô hình thủy lực phục vụ diễn toán lũ cho lưu vực sông Cả ...........79
3.2.1 Thiết lập sơ đồ thủy lực....................................................................................79
3.2.2 Hiệu chỉnh, kiểm định mô hình ........................................................................81
3.2.3. Nguyên lý xây dựng bản đồ ngập lụt ..............................................................84
Hình 2.3: Tổn thất dòng chảy theo phương pháp SCS .............................................49
Hình 2.4: Các phương pháp cắt nước ngầm .............................................................56
Hình 2.5: Phân chia lưu vực tính đến Quỳ Châu ......................................................60
Hình 2.6: Đường quá trình lưu lượng tính toán và thực đo năm 1978 .....................64
Hình 2.7: Đường quá trình lưu lượng tính toán và thực đo năm 2007 .....................65
Hình 2.8: Nhập lưu 1 .................................................................................................66
Hình 2.9: Nhập lưu 2 .................................................................................................66
Hình 2.10: Nhập lưu 3 ...............................................................................................67
Hình 2.11: Nhập lưu 4 ...............................................................................................67
Hình 2.12: dòng chảy lũ tính toán của lưu vực 3 (năm 2002) ..................................70
Hình 2.13: Dòng chảy lũ tính toán của lưu vực 4 (năm 2005) .................................71
Hình 3.1: Thanh menu chính của mô hình Hec-Ras .................................................73
Hình 3.2 Sơ đồ sai phân ..........................................................................................75
Hình 3.3: Sơ đồ mạng lưới thuỷ lực hệ thống sông Cả .............................................79
Hình 3.4: Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Nam Đàn, trận lũ
2002 ...........................................................................................................................82
Hình 3.5: Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Linh Cảm, trận
lũ 2002. ......................................................................................................................82
Hình 3.6: Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Nghĩa Khánh,
trận lũ 2005. ..............................................................................................................83
Hình 3.7: Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Đô Lương, trận
lũ 2005 .......................................................................................................................83
Hình 3.8: Bản đồ ngập lụt hệ thống sông Cả ứng với tần suất 0.01% ......................86
Hình 3.9: Bản đồ ngập lụt hệ thống sông Cả ứng với tần suất 0. 1% .......................89
Hình 3.10: Bản đồ ngập lụt hệ thống sông Cả ứng với tần suất 1% .........................92
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KTTV
: Khí tượng Thủy văn
PCTT
: Phòng chống thiên tai
TKCN
: Tìm kiếm cứu nạn
UBND
: Uỷ ban nhân dân
UBQG
: Uỷ ban quốc gia
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Sông Cả là hệ thống sông lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ và là một trong 9 hệ
thống sông lớn ở nước ta, hệ thống sông Cả nằm trong phạm vi toạ độ địa lý:
103014' - 106010' kinh độ đông, 17050' - 20030' vĩ độ bắc, riêng phần lưu vực thuộc
nguồn số liệu trên địa bàn lưu vực sông Cả và một số vùng lân cận; Phương pháp
mô hình toán; phương pháp viễn thám và GIS; phương pháp thống kê so sánh;
phương pháp suy luận và phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia để để xuất các
giải pháp.
3. Nhiệm vụ của Luận văn
Trên cơ sở thu thập tài liệu thực tế trên lưu vực, kết hợp với các phương pháp
khoa học trong luận văn để bước đầu xây dựng được bản đồ ngập lụt trên lưu vực
sông Cả, góp phần cảnh báo tình hình ngập lụt trên lưu vực sông khi xảy ra mưa
trên lưu vực.
4. Những nội dung chính của Luận văn
Nội dung của Luận văn gồm phần mở đầu, phương pháp tiếp cận, nhiệm vụ
của đồ án và 4 chương chính như sau:
Chương I : Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam; đặc
điểm mưa, lũ trên lưu vực sông Cả
Chương II: Phân tích lựa chọn mô hình thủy văn và vận dụng để tính biên
đầu vào cho mô hình thuỷ lực
Chương III: Thiết lập mô hình thủy lực phục vụ diễn toán lũ cho lưu vực
sông Cả
Chương IV: Đề xuất các phương án phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai trên
lưu vực sông Cả
3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
ĐẶC ĐIỂM MƯA, LŨ TRÊN LƯU VỰC SÔNG CẢ
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Thế giới thường xuyên phải đối diện với các thảm họa về lũ lụt, điển hình
như Ấn Độ, Srilanca, Hoa Kỳ,... Ngày nay với tác động của biến đổi khí hậu thì các
Mỗi phương pháp trên đây đều có các ưu nhược điểm riêng trong việc xây dựng
và ước lượng diện tích ngập lụt. Bản đồ ngập lụt xây dựng theo phươg pháp truyền
thống chỉ tái hiện lại hiện trạng ngập lụt, chưa mang tính dự báo nhưng nó vẫn
mang ý nghĩa to lớn về nhiều mặt trong công tác chỉ huy phòng chống lũ lụt cung
như làm cơ sở để đánh giá, so sánh các nghiên cứu tiếp theo. Tuy vậy phương pháp
này tốn công, mất nhiều thời gian, không đáp ứng được nhu cầu thự tế và có những
vị trí mà người nghiên cứu không thể đo đạc được hoặc không thu thập được số liệu
đo đạc.
Việc xây dựng bản đồ ngập lụt dựa vào số liệu điều tra, thu thập từ nhiều trận lũ
đã xảy ra là đáng tin cậy nhất, tuy nhiên dữ liệu và thông tin điều tra cho các trận lũ
lớn là đáng tin cậy nhất, tuy nhiên dữ liệu và thông tin điều tra cho các trận lũ lớn là
rất ít lại không có tính dự báo trong tương lai, do vậy hạn chế nhiều ưu điểm và tính
ứng dụng của bản đồ ngập lụt trong thực tế.
Sử dụng công cụ mô phỏng, mô hình hóa bằng các mô hình thủy văn, thủy lực
là rất cần thiết và có hiệu quả hơn rất nhiều và cũng là cách tiếp cận hiện đại và
đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới trong thời gian gần đây, cùng với đó là sự
kết hợp các lợi thế của phương pháp truyền thống.
Mặt khác, với sự phát triển của máy tính và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, ngày càng có nhiều ứng dụng phát triển dựa trên nền hệ thông tin địa lý (GIS),
mà xây dựng bản đồ ngập lụt là một trong những ứng dụng quan trọng, mang lại
nhiều lợi ích thiết thực trong thực tiễn công tác phòng chống lụt bão và giảm nhẹ
thiên tai.
Hiện nay trên thế giới có một số mô hình điển hình để tính toán ngập lụt như sau:
- Mô hình HEC-HMS: là mô hình mưa dòng chảy của Trung tâm Thủy văn kỹ
thuật quân đội Hoa Kỳ được phát triển từ mô hình HEC-1, mô hình có những cải
tiến đáng kể cả về kỹ thuật tính toán và khoa học thủy văn thích hợp với các lưu vực
sông vừa và nhỏ. Là một dạng mô hình toán thủy văn được dùng để tính dòng chảy
từ số liệu mưa trên lưu vực. Trong đó các thành phần mô tả lưu vực sông gồm các
công trình thủy lợi, các nhánh sông.
+ MIKE 11: là mô hình một chiều trên kênh hở, bãi ven sông, vùng ngập lũ,
trên sông kênh có kết hợp mô phỏng các ô ruộng mà kết quả thủy lực trong các ô
ruộng là giả 2 chiều. MIKE 11 có một số ưu điểm nổi trội so với các mô hình khác
7
như: (i) liên kết với GIS, (ii) kết nối với các mô hình thành phần khác của bộ
MIKE, ví dụ như mô hình mưa rào – dòng chảy NAM, mô hình thủy động lực học 2
chiều MIKE21, mô hình dòng chảy nước dưới đất, dòng chảy tràn bề mặt và dòng
bốc thoát hơi thảm phủ , (iii) tính toán chuyển tải chất khuyếch tán, (iv) vận hành
công trình, (v) tính toán quá trình phú dưỡng...
+ MIKE 21&MIKE FOOL: Là mô hình thủy động lực học dòng chảy 2 chiều
trên vùng ngập lũ đã được ứng dụng tính toán rộng rãi tại Việt Nam và trên phạm vi
toàn thế giới. Mô hình MIKE 21 HD là mô hình thủy động lực học mô phỏng mực
nước và dòng chảy trên sông, vùng cửa sông, vịnh và ven biển. Mô hình mô phỏng
dòng chảy không ổn định hai chiều ngang đối với một lớp dòng chảy.
- Bộ mô hình MIKE11 và MIKE-GIS của viện thủy lực Đan Mạch sử dụng để
xây dựng bản đồ ngập lụt cho vùng hạ lưu sông. MIKE11-GIS là bộ công cụ mạnh
trong trình bày và biểu diễn về mặt không gian và thích hợp công nghệ mô hình bãi
ngập và sông của MIKE11 cùng với khả năng phân tích không gian của hệ thống tin
địa lý trên môi trường ArcGIS 9.1.
- Mô hình MIKE SHE: Mô hình toán vật lý thông số phân bổ mô phỏng hệ
thống tổng hợp dòng chảy mặt – dòng chảy ngầm lưu vực sông. Được ứng rộng rãi
trên thế giới.
1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Nước ta nhiều đồi núi, địa hình, điều kiện khí tượng, khí hậu, thuỷ văn diễn
biến phức tạp. Cùng với sự ấm lên của khí hậu toàn cầu các hiện tượng thời tiết bất
thường như hạn hán, lũ lụt ngày càng gia tăng và mức độ gây tổn hại ngày càng lớn.
Vì vậy việc nghiên cứu xây dựng bản đồ ngập lụt để cảnh báo trước, từ đó có các
lưu vực sông nằm trên địa phận của 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Thuộc tỉnh Thanh Hoá, lưu vực sông Cả chiếm 1/2 diện tích huyện Như Xuân
trên lưu vực sông Nhánh - sông Chàng.
- Thuộc tỉnh Nghệ An, lưu vực nằm trên đất huyện Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ
Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ (nhánh sông Hiếu). Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông,
Anh Sơn, Đô Lương, Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên (nhánh dòng chính
sông Lam).
- Thuộc tỉnh Hà Tĩnh lưu vực nằm ở các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ
Quang, Nghi Xuân.
9
Lưu vực sông Cả được giới hạn bởi phía Bắc tỉnh Nghệ An từ đường quốc lộ
1A lên giáp với lưu vực sông Hoàng Mai, Khe Dứa, Độ Ông - lưu vực sông Mực lưu vực sông Chu; Phía Tây giáp lưu vực sông Mã, sông Mê Kông; Phía Nam giáp
lưu vực sông Gianh, sông Trí và sông Rào Cái; Biển ở phía Đông.
Theo tài liệu đặc trưng mạng lưới sông ngòi Việt Nam của tổng cục Thuỷ Văn
xuất bản, diện tích tự nhiên toàn bộ lưu vực sông Cả, tính từ thượng nguồn đến cửa
sông là 27.200 km2 và phân bố trên các địa dư hành chính như sau:
Bảng 1.1: Phân bố diện tích lưu vực sông Cả theo địa bàn hành chính
Lưu vực Sông
Diện tích tự
Diện tích lâm
Diện tích nông
Diện tích
Việt Nam
17.730
1.116.990
382.976
273.034
Thanh Hóa
441,21
32.400
1.500
10.221
Nghệ An
13860,79
884.410
331.734
168.935
vùng đồng bằng khoảng 350.000ha, chiếm 10% diện tích lưu vực sông Cả, là vùng
cần chủ động về thuỷ lợi tưới, tiêu, chống lũ để thâm canh.
1.3.2.2 Vùng đồi trung du
Trung du lưu vực sông Cả nằm ở các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ,
Anh Sơn, Thanh Chương, Vũ Quang, Hương Sơn và Hương Khê. Đây là dạng địa
hình phức tạp, dạng đồi bát úp và đồi cao xen kẽ, có các thung lũng thấp như khu
Bãi Tập - Quỳ Hợp, vùng sông Sào - Nghĩa Đàn, vùng trung tâm huyện Hương
Khê, Vũ Quang, vùng Sơn Hà của Hương Sơn cao độ biến đổi từ +20 đến +200 m.
Dạng địa hình này bị chia cắt mạnh có thế dốc nhiều chiều do các sông nhỏ tạo nên.
Ven các sông Hiếu, sông Dinh, sông Cả, sông Ngàn Sâu, Ngàn Phố địa hình tương
đối bằng phẳng và có thế dốc chính vào các lòng sông, càng xa sông địa hình càng
phức tạp. Dạng địa hình này ít khi ngập úng và ít bị lũ đe doạ nhưng lại thường
xuyên thiếu nước cho cây trồng. Tổng diện tích mặt bằng dạng địa hình này khoảng
680.000 ha. Tiềm năng đất đai trên dạng địa hình này còn rất lớn, cần có kế hoạch
khai thác gieo trồng hợp lý. Với dạng địa hình dốc theo nhiều kiểu như phía sông
Hiếu, sông Lam ít khi xảy ra lũ quét.Nhưng dạng địa hình hữu Thanh Chương, trên
sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu tương đối không bằng phẳng, thế dốc theo một chiều nên
dễ sinh lũ quét, lũ sườn dốc.
Tuy nhiên, dạng địa hình đồi thấp ở đây do có nhiều sông suối nên rất nhiều vị
trí cho phép xây dựng các hồ chứa vừa và nhỏ, rất thuận lợi cho công tác phát triển
nguồn nước để tưới và cấp nước cho các mục tiêu phát triển kinh tế trên lưu vực.
1.3.2.3 Dạng địa hình vùng núi cao
Địa hình vùng núi cao chủ yếu tập trung ở phía Tây, Tây Bắc và Tây Nam lưu
vực. Chạy suốt từ Đồng Văn Thông Thụ (Quế Phong), men theo biên giới Việt Lào đến tận Hương Liên (Hương Khê - Hà Tĩnh). Các dãy núi liền đỉnh như dãy
Giăng Màn ở Hà Tĩnh và dãy núi biên giới từ Nậm Mô (Làng Nhãn) đến cửa khẩu
11
Cầu Treo (Hương Sơn). Dạng địa hình này có cao độ từ 1200m ÷1500m như một bức
12
1.3.3.2. Thảm phủ thực vật trên đất Lâm nghiệp
Rừng ở lưu vực sông Cả tập trung chủ yếu ở ba tỉnh phía Lào (Bô-li-khăm-xay,
Siêng Khoảng và Hủa Phăn). Theo khảo sát sơ bộ và đánh giá tài nguyên riêng phía
Lào thảm phủ còn hơn 555.000 ha. Ở Việt Nam, rừng tập trung ở phía Bắc, Tây Bắc
và Tây Nam lưu vực trên cao độ từ 150m ÷ 1.500m. Lưu vực có hai vùng rừng quốc
gia là Pù Mát (Nghệ An) và Vũ Quang (Hà Tĩnh). Trước năm 1995, rừng bị suy
giảm nhanh do rừng trồng bổ sung không kịp với tốc độ cháy rừng, phá rừng làm
nương rẫy và du canh du cư của đồng bào dân tộc ít người. Theo tài liệu điều tra
rừng trên lưu vực sông Cả, phía Việt Nam năm 1943 có khoảng 12.106 ha, đến năm
1999 đánh giá rừng chỉ còn khoảng 710.000 ha, mức che phủ còn 35,5 %. So với
cùng thời kỳ, các khu vực khác phía Bắc như rừng ở Tuyên Quang còn 28,5%, vùng
Tây Bắc còn 8% thì lưu vực sông Cả rừng còn phong phú hơn. Từ năm 1995 đến
2003 do tốc độ trồng rừng nhanh cộng với chính sách giao đất, giao rừng và các
chương trình phát triển kinh tế miền núi nên cho tới nay rừng trên lưu vực đã bắt
đầu được bảo tồn và phục hồi. Độ che phủ rừng đã đạt 41,51% ở Nghệ An và
39,18% ở Hà Tĩnh, trong đó có trên 90% là rừng tự nhiên.
Trên lưu vực sông Cả theo thống kê có tới 153 họ, 522 chi và 986 loài thân gỗ,
chưa kể các loại thân thảo, thân leo, trong đó có 23 loài thân gỗ và 6 loài thân thảo
được ghi vào sách đỏ Việt Nam.
- Thân gỗ bao gồm: Bách Xanh, Thông Đỏ, Phủ ba mùi, Thông tre, Thông Pà
Có, Thông Đà Lạt, Thuỷ Tùng (Thông nước), Sam Bông, Sam Lạnh, Trầm (gió
bàu), Hoàn Dâu, Thông hai lá dẹt, Cẩm Lai, Cẩm lai Bà Rịa, Cẩm lai Đồng Lai , Gõ
đỏ (Cà Tre), Gụ mật (Gõ mật), Giáng Hương, Cambốt, Giáng Hương mắt chim, Lát
hoa, Lát đa đồng, Lát Chua, Trắc, Trắc Mây, Trắc Cambốt, Pơmu (Ngọc An) Mưu,
Mưu sọc, Đinh, Sến mật, Nghiến, Lim xanh, Kim Giao
- Thân thảo gồm: Ba Gạc, Ba Kích, Bách Hợp, Sâm Ngọc Linh, Sa Nhân, Thảo
Quả.
Rừng trên lưu vực sông Cả tập trung ở thượng lưu và được phân thành hai kiểu:
trong đó có toàn bộ phần lưu vực sông Cả. Ngoài ra Bộ Thuỷ Lợi, Liên Đoàn Địa
Chất 4 đã khảo sát một số tuyến công trình như Bản Mồng, Thác Muối.
Đáng lưu ý trong phần này là vấn đề động đất. Theo qui chuẩn Việt Nam thì
14
lưu vực sông Cả có các vùng và cấp động đất chính như sau:
- Vùng phát sinh động đất bao gồm toàn bộ phần trung, hạ lưu sông Cả và
nhánh Ngàn Sâu, Ngàn Phố. Trong vùng này đã ghi được tại Vinh (1903) và Đô
Lương (1937), có chấn tâm động đất với M = 5,1 - 5,5 độ Ricte
- Vùng chấn động lan truyền bao gồm lưu vực sông Hiếu và thượng sông Lam
Tài nguyên nước :
- Nước trong tầng phủ: Cấu tạo tầng phủ vùng sông Lam hầu hết là á sét, á
cát lẫn dăm sạn, chiều dày mỏng, khả năng giữ nước kém. Nước trong tầng này chỉ
tồn tại trong mùa mưa.
- Nước trong tầng phong hoá nứt nẻ: Các loại đá gốc trong vùng có tầng
phong hoá nứt nẻ dày, khả năng chứa và thông nước tốt, lưu lượng Q = 5 l/phút.
- Nước dưới đất trong đới phá huỷ kiến tạo dạng tồn tại này có lưu lượng
rất nhỏ ít có ý nghĩa khai thác do bị lấp, nhét kín của các đứt gãy.
- Nước phát triển ở vùng đá vôi Mường Lống khả năng chứa dồi dào và là
nguồn cấp cho các sông suối mùa cạn.
Nước dưới đất còn tồn trữ ở các trầm tích đệ tứ, trầm tích sông biển và các
dạng trầm tích khác.
Nước dưới đất vùng sông Lam chỉ có thể khai thác để phục vụ cấp nước sinh
hoạt, công nghiệp và kinh tế, khai thác để phục vụ sản xuất nông nghiệp sẽ phải đầu
tư tốn kém.
1.3.4.2 Đặc điểm thổ nhưỡng
Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng có thể phân đất đai lưu vực sông Cả thành
2 loại chính. Đất thuỷ thành và đất địa thành
nghèo dinh dưỡng đặc biệt là nghèo Lân. Đất phù sa chủ yếu tập trung ở đồng bằng
ven hai bên bờ sông và vùng đồng bằng sông Bùng, sông Cấm, sông Nghèn. Đây là
địa bàn sản xuất lương thực chính của lưu vực do chủ động tưới, tiêu, chống lũ.
Phần lớn loại đất này đang sử dụng trồng lúa nước (khoảng 110.000 ha lúa 2 vụ).
Ngoài hai loại đất chính trên còn một số loại đất cồn cát ven biển, đất bạc
màu, nhiễm mặn, với diện tích nhỏ. Các loại đất này đang được cải tạo để có thể
trồng trọt được nhưng đòi hỏi phải có nguồn nước ngọt cung cấp thường xuyên và
có biện pháp tiêu tốt để đảm bảo môi trường.
16
+ Đất địa Thành.
Loại đất này có 1.518.892 ha chiếm 83,51% diện tích đất điều tra thổ nhưỡng.
Đất này tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi bao gồm các nhóm đất:
- Đất Feralit đỏ vàng vùng đồi nằm ở cao trình dưới 200 m.
- Đất xói mòn trơ sỏi đá nằm ở sườn núi dốc và ven sông bị khai phá làm
nương rẫy do chế độ canh tác du canh và phá rừng.
- Đất đen nằm kẹp giữa các thung lũng.
- Đất Feralit vàng trên núi thấp từ cao trình 200 m ÷100 m.
- Đất màu vàng trên núi từ cao trình 1.000 ÷ 1.500 m
- Đất vàng trên núi cao.
Tính chất đặc điểm một số loại đất chính:
a, Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs)
Phân bố trên phạm vi rộng lớn ở hầu khắp các huyện nhưng tập trung nhiều ở
Tương Dương, Con Cuông, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Thanh
Chương, Vũ Quang, Hương Khê, Hương Sơn. Tập trung ở vùng núi thấp có độ dốc
lớn có tầng phủ khá dày, có độ phì khá mùn 2 ÷ 4%, Đạm 0,1÷ 0,25%, Lân 0,06 ÷
0,07%, Kali 1÷ 2% độ pH
e, Đất đỏ bazan.
Diện tích khoảng 14.711 ha tập trung chủ yếu vùng Phủ Quỳ, hiện nay đang sử
dụng trồng cao su, cà phê, cam, chanh, chè… Đất này có tầng dày trên 1m, địa hình
bề mặt khá bằng phẳng, ít dốc, độ phì cao, hàm lượng mùn từ 2 ÷ 4%, đạm tổng số
trên 0,15%, kali tổng số từ 1 ÷ 1,5%, bazơ trên 70%, độ pH từ 5 ÷ 6. Cấu tượng đất
tơi xốp, thoát nước tốt, nhưng giữ nước kém, lỗ rỗng lớn, nhiều keo sét, khả năng
hấp thụ tốt, rất thích hợp với cây công nghiệp dài ngày.
f, Đất Feralit đỏ vàng trên núi, đất màu trên núi cao.
Loại đất này chiếm gần 25% diện tích điều tra thổ nhưỡng. Đất có độ phì cao.
đạm, lân, kali tổng số đều cao song do có độ dốc lớn nên khả năng phát triển nông
nghiệp kém. Đây là vùng thích hợp cho trồng cây lâm nghiệp và rừng phòng hộ đầu
nguồn.
Tóm lại: Các loại đất trên lưu vực sông Cả được hình thành và phân bố trên nền
địa hình phức tạp, hơn 83% diện tích là đồi núi, với điều kiện khí hậu thời tiết nóng
18
ẩm và mưa nhiều, lượng mưa phân bố không đều theo mùa và có các trận mưa có
cường độ lớn. Nền địa chất lưu vực sông Cả nhiều loại đá gốc khác nhau tạo cho
lưu vực có nhiều chủng loại thổ nhưỡng. Đó là một điều kiện thuận lợi lớn cho việc
đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi trên lưu vực, đồng thời là một địa bàn phát triển cây
lâm nghiệp tốt.
-Vùng cát ven biển có thể chuyên canh màu, rau, đậu và cây công nghiệp ngắn
ngày nhưng phải đầu tư tiêu thoát và đầu tư tưới
-Vùng trũng thấp sản xuất hai vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu, vùng cao sản xuất
lúa Đông Xuân và lúa Mùa, màu vụ Đông.
-Vùng núi sản xuất cây hàng hoá như mía, dứa, chè, cà phê, cao su và các loại
cây ăn quả.
-Vùng đồi và núi cao giành cho cây lâm nghiệp, rừng phòng hộ đầu nguồn.
- Công nghiệp thiếc Hương Khê, chế biến nhựa thông, chế biến lâm sản.
Ngoài ra đã hình thành các tổ hợp sản xuất thuộc sở hữu tư nhân hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, các ngành nghề
tiểu thủ công nghiệp đã phát triển theo hình thức làng nghề đã thu hút hàng vạn lao
động dư thừa ở vùng nông thôn và thu hút lực lượng lao động nông nhàn.
Tiềm năng công nghiệp và xây dựng của khu vực là rất lớn, nhất là ngành
công nghiệp khai thác và vật liệu xây dựng. Trên địa bàn khu vực đã hoàn thành
khu tập trung về vật liệu xây dựng. Một số sản phẩm công nghiệp có mức tăng trưởng nhanh như xi măng, khai thác đá, sản xuất bia... Các doanh nghiệp quốc doanh
và ngoài quốc doanh, các làng nghề phát triển nhanh. Một số ngành nghề ở địa phương tiếp tục được củng cố và nâng cao. Việc lựa chọn các mặt hàng ưu tiên và có
lợi thế, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao
đã phần nào đáp ứng việc yêu cầu của tiêu dùng xã hội và xuất khẩu. Khu vực công
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do số dự án đi vào hoạt động tăng lên,
sản phẩm được thị trường chấp nhận và có xu hướng phát triển tốt.
1.3.5.2. Hiện trạng kinh tế nông nghiệp
Diện tích có khả năng nông nghiệp trên lưu vực sông Cả và vùng phụ cận
hưởng lợi theo điều tra mới nhất năm 1999 là 172.364 ha. Diện tích đã huy động
vào sản xuất cây hàng năm và cây lâu năm là: 173.235 ha. Diện tích nông nghiệp
đang được sử dụng để sản xuất lương thực chiếm tới 80% tổng diện tích đang gieo